• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2836/BXD-VLXD của Bộ Xây dựng về xuất khẩu vôi, đôlômit theo Thông tư 09/2017/TT-BXD

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/04/2024 17:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2836/BXD-VLXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Bùi Phạm Khánh
Trích yếu: Về xuất khẩu vôi, đôlômit theo Thông tư 09/2017/TT-BXD
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/11/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2836/BXD-VLXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2836/BXD-VLXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2836/BXD-VLXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 2836/BXD-VLXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________

S: 2836/BXD-VLXD
V/v xuất khẩu vôi, đôlômit theo Thông tư số 09/2017/TT-BXD

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

BXây dng nhận được công văn s 6993/TCHQ-GSQL ngày 27/10/2017 của Tổng cục Hải quan về việc trao đổi vướng mắc xuất khẩu vôi, đôlômit theo Thông tư số 09/2017/TT-BXD ngày 5/6/2017. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Khối lượng vôi, đôlômit nung xuất khẩu của từng doanh nghiệp trong quy hoạch

Theo Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015 của Bộ Xây dựng, trong đó có quy hoạch các cơ sở nung vôi công nghiệp và dự kiến vùng nguyên liệu cung cấp. Hiện nay, việc sử dụng các cơ sở nung công nghiệp cho mục đích nung vôi và nung đôlômit phụ thuộc vào mỏ khoáng sản được cấp phép là đá vôi hoặc đá đôlômit. Số lượng mỏ đá đôlômit được cấp phép nung đôlômit không đáng kể (trong quy hoạch có 02 địa phương có đá vôi đôlômit được cấp phép thăm dò, khai thác tại Ninh Bình và Quảng Bình).

Các cơ sở có lò nung công nghiệp có thể nung vôi hoặc nung đôlômit, do đó sản lượng xuất khẩu vôi và đôlômit nung từ cơ sở sản xuất công nghiệp đó không vượt quá công sut được ghi trong quy hoạch và công sut lò được phép đầu tư thực tế đã được phê duyệt, cụ thể:

- Danh mục các cơ sở sản xuất vôi và đôlômit nung công nghiệp hiện có trong quy hoạch đang hoạt động (tại Phụ lục 1).

- Danh mục các Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vôi, đôlomit nung công nghiệp chưa đi vào hoạt động (tại Phụ lục 2).

Bộ Xây dựng đề nghị cơ quan hải quan căn cứ vào công suất hiện để trừ lùi khối lượng xuất khẩu, nhằm tránh hiện tượng các doanh nghiệp đầu tư vượt công suất ghi trong quy hoạch hoặc thu gom vôi thủ công để xuất khẩu và hồ sơ Giấy phép khai thác mỏ đá vôi, đôlômit nung theo quy định (tại công văn số 5815/BTNMT-ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Căn cứ vào tình hình triển khai dự án sản xuất vôi, đôlômit nung công nghiệp hàng năm của doanh nghiệp và Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp theo quy định, Bộ Xây dựng sẽ thông báo tới Tổng cục Hải quan đối với các dự án đầu tư cơ sở sản xuất vôi, đôlômit nung công nghiệp trong Phụ lục 2 khi đi vào hoạt động.

2. Việc theo dõi khối lượng xuất khẩu vôi, đôlômit nung

Việc xây dựng và ban hành Thông tư số 09/2017/TT-BXD ngày 5/6/2017 hướng dẫn xuất khẩu vôi, đôlômit nung đã nhận được sự thống nhất của các Bộ, ngành và địa phương liên quan trong đó có Tổng cục Hải quan. Mục tiêu của việc ban hành Thông tư nhằm đưa ra các giải pháp thực hiện lộ trình xóa bỏ lò vôi, đôlômit nung thủ công, đảm bảo để các doanh nghiệp sản xuất vôi, đôlômit công nghiệp và khai thác khoáng sản đá nung vôi, nung đôlômit thực hiện đúng theo quy định của Luật Khoáng sản. Về việc theo dõi khối lượng xuất khẩu vôi, đôlômit nung theo Thông tư số 09/2017/TT-BXD ngày 5/6/2017, Bộ Xây dựng đã có văn bản số 37/BXD-VLXD ngày 11/9/2017, đề nghị Tổng cục Hải quan thực hiện theo đứng quy định hiện hành.

Bộ Xây dựng mong nhận được sự hợp tác của Tổng cục Hải quan./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính;
- Cục GS QL về Hải quan;
- Lưu: VP, VLXD, 5.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

PHỤ LỤC 1:

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VÔI, ĐÔLOMIT NUNG CÔNG NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG

TT

Tên doanh nghiệp

Địa điểm

Công suất hiện có (tấn/năm)

Công suất theo quy hoạch (tấn/năm)

Vùng nguyên liệu

Ghi chú

1.

Nhà máy giấy An Hòa

Tuyên Quang

33.000

100.000.

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

Vôi để sản xuất giấy trong nước, không xuất khẩu vôi

2.

Công ty CP cơ điện luyện kim Thái Nguyên

Thái Nguyên

60.000

60.000

Mỏ Núi Voi, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Vôi để sản xuất thép trong nước, không xuất khẩu vôi

3.

Công ty TNHH Hương Hải Group

Quảng Ninh

250.000 (Giai đoạn 1)

980.000

Giấy phép s1062/GP- BTNMT ngày 11/5/2016 của Bộ TNMT về khai thác đá vôi khối II làm vôi công nghiệp tại xã Sơn Dương huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.

Đang sản xuất vôi phục vụ trong nước và xut khẩu

4.

Công ty CP thép Hòa Phát

Hải Dương

150.000

150.000

Thu mua nguyên liệu

Vôi để sản xuất thép trong nước, không xuất khẩu vôi

5.

Bộ Xây dựng đang xem xét việc điều chỉnh tên chủ đầu tư.

Hải Phòng

132.000

150.000

Thu mua nguyên liệu

được phép xuất khẩu vôi khi đảm bảo điều kiện về Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit

theo yêu cầu tại văn bản số 5815/BTNMT-ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ TNMT

6.

Công ty cổ phần vôi nghiệp DLH

Hải Dương

120.000

200.000

Giấy phép số 1407/GP- UBND ngày 04/7/2017 và số 3091/GP-UBND ngày 11/11/2013 của tỉnh Quảng Ninh khai thác mỏ đá xã Thống Nhất huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh làm VLXD thông thường.

được phép xuất khẩu vôi khi đảm bảo điều kiện về Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit theo yêu cầu tại văn bản số 5815/BTNMT- ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ TNMT

7.

Công ty cphần Savina (nay là Công ty TNHH Savina Hà Nam).

Hà Nam

60.000

60.000

Chưa được cấp phép mỏ khai thác đá vôi để sản xuất vôi theo quy định.

được phép xuất khẩu vôi khi đảm bảo điều kiện về Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit theo yêu cầu tại văn bản số 5815/BTNMT- ĐCKS ngày 27/10/2017 của B TNMT

8.

Công ty TNHH MTV Khoáng sản Vôi Việt

Ninh Bình

200.000

200.000

Giấy phép số 10/GP- UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về khai thác đá nung vôi, đôlômit tại núi Sẽ Chè, xã Gia Thanh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

Đang sản xuất vôi, đôlômit nung phục vụ trong nước và xuất khẩu

9.

Công ty TNHH MTV Việt Thắng

Ninh Bình

50.000

200.000

Mỏ đá vôi đolomit núi Lòng Lan, xã Đông Sơn, thành phố Tam Tiêp, tỉnh Ninh Bình làm vật liệu xây dựng thông thường

được phép xuất khẩu vôi, đôlômit nung khi đảm bảo điều kiện về Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit theo theo yêu cầu tại văn bản số 5815/BTNMT-ĐCKS ngày 27/10/2017 của Bộ TNMT

10.

Công ty TNHH Một thành viên Vôi Việt Nam

Thanh Hóa

132.000

150.000

Giấy phép khai thác số 146/GP-UBND ngày 23/4/2014 có tận thu đá vôi sản xuất vôi công nghiệp tại Phường Đông Sơn, thị xã Bm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Đang sản xuất vôi phục vụ trong nước và xuất khẩu

11.

Công ty CP đu tư khoáng sản than Đông Bắc

Quảng Bình

 

300.000

Mỏ đá Kim Lũ, xã Kim Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Đang triển khai dự án, chưa có sản phẩm vôi, đôlômit nung để xuất khẩu

12.

Công ty CPSX Sô đa Chu Lai

Quảng Nam

350.000

350.000

Mỏ đá Thạnh Mỹ 2, huyện Nam Giang, Quảng Nam

Vôi để sản xuất sôđa, không xuất khẩu vôi

13.

Công ty CP Tân Thành Mỹ

Bà Ra

40.000

40.000

Thu mua nguyên liệu, không có mỏ

Vôi để sản xuất thép trong nước, không xuất khẩu vôi

14.

C.ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

363.000

(Đi kèm với Dự án luyện thép của Formosa Hà Tĩnh)

Thu mua nguyên liệu, không có mỏ

Vôi để sản xuất thép trong nước, không xuất khẩu vôi

 

Tổng cộng:

 

1.940.000

3.040.000

 

 

 

PHỤ LỤC 2:

DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÔI, ĐÔLOMIT NUNG CÔNG NGHIỆP CHƯA ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

TT

Tên doanh nghiệp

Địa điểm

Công suất trong quy hoạch (tấn/năm)

Vùng nguyên liệu

Ghi chú

1.

Công ty TNHH Xuân Thiện Việt Nam

Hòa Bình

2.160.000

Xã Yên Bồng, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Bổ sung quy hoạch

2.

Công ty TNHH Đá Thượng Thành

Lạng Sơn

60.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

3.

Công ty xi măng Lương Sơn

Hòa Bình

60.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

4.

Công ty cổ phần SPG

Quảng Ninh

300.000

Mỏ đá tại xã Hòa Bình, xã Vũ Oai, huyện Hoành Bồ và Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

 

5.

Công ty cổ phần XNK Đình Hà và Công ty CP TM và Vận tải Hồng Hà

Quảng Ninh

210.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

6.

Xí nghiệp tập thể thương binh Quang Minh

Hải Phòng

60.000

Mỏ đá vôi Núi Quai Sanh trên; Núi Quai Sanh dưới, núi Đó, xã Gia Minh, núi Hom Dâu, xã Minh Tân, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng

 

7.

Công ty CP xi măng Tân Phú Xuân

Hải Phòng

250.00

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

8.

Cty TNHH đầu tư DNV Quảng Đông

Hải Phòng

120.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

9.

Công ty TNHH Hương Hi

Hải Phòng

440.000

Mỏ Đồng Giá, xã Minh Tân và Sa Gạc, xã Minh Đức, H. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng

 

10.

Công ty CP xi măng Tràng An

Hà Nam

100.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

11.

Công ty TNHH ĐT XD và PT Xuân Thành

Hà Nam

430.000

Chưa cấp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

12.

Công ty cổ phần vôi công nghiệp Việt Nam 218

Hà Nam

720.000

Thung Dược, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Bổ sung quy hoạch

13.

Công ty cổ phần vôi công nghiệp Việt Nam 219

Hà Nam

720.000

Thung Dược, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Bổ sung quy hoạch

14.

Công ty TNHH 26868

Hà Nam

120.000

TT Kiện Khê, H Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Bổ sung quy hoạch

15.

Công ty cphần xi măng Kiện Khê

Hà Nam

100.000

TT Kiện Khê, H Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Bổ sung quy hoạch

16.

Công ty cổ phần Đầu tư Vạn Xuân- Ninh Bình

Ninh Bình

400.000

Mỏ đá vôi đôlômit Kỳ Phú, huyện Nho Quan được tnh Ninh Bình

 

17.

Công ty TNHH Trường Thịnh

Ninh Bình

60.000

Chưa cp phép đá vôi làm vôi công nghiệp

 

18.

Công ty CP KT sản xuất bột đá chất lượng cao Linh Thành-Quảng Bình

Quảng Bình

350.000

Khu vực đá vôi, đô lômit Lèn Giang, xã Trung Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

 

19.

Công ty CP đầu tư khoáng sản than Đông Bắc

Quảng Bình

300.000

Mỏ đá Kim Lũ, xã Kim Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

 

20.

Công ty cổ phần đầu tư khai thác khoáng sản An Phát - Quảng Bình

Quảng Bình

380.000

Khu vực đá vôi, đô lômit Lèn Giang, xã Trung Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

 

21.

Công ty Cổ phần Minh Hưng Quảng Trị

Quảng Trị

60.000

Mỏ Tân Lâm, xã Cam Thành huyện Cam Lộ và Tà Rùng, huyện Hướng Hóa

 

22.

Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàn Sơn Đắk Lắk

Đắk Lắk

300.000

Mỏ đá vôi Bản Dao xã Ea lê, huyện Ea Sup

 

23.

Công ty Cty CP ĐT Thái Bảo Sài Gòn

Bình Phước

120.000

Mỏ đá vôi xã An Phú và Minh Tâm, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

 

24.

Công ty TNHH Hương Hải

Kiên Giang

100.000

Mỏ núi Túc Khối - Xã Dương Hòa, Núi Nhỏ, Ba He, núi Lò vôi lớn, Núi Nước, xã Bình An, huyện Kiên Lương, Kiên Giang

 

 

Tổng cộng

 

7.920.000

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2836/BXD-VLXD của Bộ Xây dựng về xuất khẩu vôi, đôlômit theo Thông tư 09/2017/TT-BXD

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×