- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND Bến Tre quy định nội dung chi mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý VPHC
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 11/2018/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Võ Thành Hạo |
| Trích yếu: | Về việc quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/07/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 11/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND: Quy định chi phí thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua vào ngày 06 tháng 7 năm 2018, với hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Nghị quyết này quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại tỉnh Bến Tre. Các quy định này áp dụng cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, cùng với các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.
Nội dung chi được quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2017/TT-BTC, bao gồm các khoản chi liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính. Mức chi được xác định cụ thể như sau: đối với các nội dung chi từ khoản 1 đến khoản 15 của Điều 3 Thông tư nêu trên phải tuân thủ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành. Đặc biệt, mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hồ sơ vi phạm là 500.000 đồng/hồ sơ.
Bên cạnh đó, nghị quyết cũng quy định các khoản chi khác liên quan đến công tác kiểm tra xử lý vi phạm hành chính sẽ được thực hiện dựa trên hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp. Việc công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng sẽ căn cứ vào định mức, đơn giá của các ngành có liên quan và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
Nguồn kinh phí thực hiện nghị quyết này chủ yếu từ ngân sách nhà nước và phải được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Ngoài ra, có thể sử dụng kinh phí từ nguồn tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong hoặc ngoài nước.
Để đảm bảo việc thực hiện nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và ban hành các quyết định quy định về tiêu chí, thẩm quyền xác định đối với các hồ sơ có nội dung phức tạp. Bên cạnh đó, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ thực hiện giám sát việc thi hành nghị quyết này nhằm đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Xem chi tiết Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 16/07/2018
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Xét Tờ trình số 2053/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi
1. Nội dung chi
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Mức chi
a) Đối với các nội dung chi được quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành được quy định trong các văn bản của Trung ương; nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức là 500.000 đồng/hồ sơ.
c) Chi công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
d) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
3. Khi các văn bản quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước thực hiện; công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Kinh phí từ nguồn tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Ban hành Quyết định quy định về tiêu chí, thẩm quyền và cách thức xác định các hồ sơ có nội dung phức tạp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!