- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 11:16 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa
và thị trường tài sản mã hóa
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 9 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử
phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thm quyn lập biên
bản và thm quyn xử phạt vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và
thị trường tài sản mã hóa.
2. Vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản
mã hóa quy định tại Nghị định này bao gồm:
DỰ THẢO

2
a) Vi phạm quy định v chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
b) Vi phạm quy định v tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
c) Vi phạm quy định v trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã
hóa;
d) Vi phạm quy định v chuyển tin của nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Vi phạm quy định v phòng, chống rửa tin, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ kh hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản
mã hóa;
e) Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã
hóa được quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân có quốc tịch Việt
Nam và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, cá nhân có quốc tịch nước
ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành
chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị
định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản
mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Khoản 1 Điu này bao gồm quy
định tại Khoản 1 Điu này bao gồm:
a) Tổ chức phát hành tài sản mã hóa;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
c) Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam và tổ chức thành lập theo pháp
luật nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài
sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết số 05/NQ-CP
ngày 09/9/2025 của Chính phủ v việc triển khai th điểm thị trường tài sản mã
hóa tại Việt Nam;
d) Tổ chức khác có liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã
hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam.
3. Người có thm quyn lập biên bản vi phạm hành chính, người có thm
quyn xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử
phạt vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã
hóa theo quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và
thị trường tài sản mã hóa, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình
thức xử phạt chính sau đây:

3
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin.
2. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành
chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa còn có thể bị áp
dụng một hoặc nhiu hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyn sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao
dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa; hoạt động cung
cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng
đến 12 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa có thể bị
áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây theo quy định cụ
thể tại Chương II Nghị định này:
a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin hoặc buộc công bố thông tin
theo quy định; Buộc cung cấp thông tin chnh xác, đầy đủ;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khoản thu trái pháp luật có được
do thực hiện hành vi vi phạm;
c) Buộc g bỏ hoặc buộc ngừng một phần hoặc toàn bộ trang thông tin điện
tử, phần mm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực
hiện hành vi vi phạm.
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị
trường tài sản mã hóa
1. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính v tài sản mã hóa và
thị trường tài sản mã hóa khi có hành vi vi phạm hành chính v tài sản mã hóa và
thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm nhiu lần các hành vi vi phạm quy định tại Nghị
định này thì bị xử phạt v từng hành vi, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 4 Điu 9 Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành
chính nhiu lần.
3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tin:
a) Mức phạt tin tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này
là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.
d) Mức phạt tin quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối
với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức
phạt tin bằng 1/2 mức phạt tin đối với tổ chức.
4
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã
hóa và thị trường tài sản mã hóa
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và
thị trường tài sản mã hóa thực hiện theo quy định tại Điu 6 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài
sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chnh đang được thực hiện thì thời hiệu
được tính từ thời điểm người có thm quyn thi hành công vụ phát hiện hành vi
vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chnh đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ
thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Điều 6. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm
1. Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và
khoản 5 Điu 8 và Điu 11 Nghị định này, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu
hiệu tội phạm thì người có thm quyn đang giải quyết vụ việc phải chuyển hồ
sơ liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thm quyn tiến
hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điu 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm nhưng không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chnh theo quy định tại Nghị định này.
2. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố
vụ án hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng trả lại hồ sơ vụ việc cho người có thm
quyn xử phạt đã chuyển hồ sơ đến theo quy định tại khoản 3 Điu 62 Luật Xử lý
vi phạm hành chnh để xử phạt vi phạm hành chnh theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 7. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa
1. Phạt tin từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát
hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật v sở hữu nước ngoài đối với tài
sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.
2. Phạt tin từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức phát
hành tài sản mã hóa không bảo đảm tnh chnh xác, đầy đủ, kịp thời, không gây
hiểu nhầm v các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
5
3. Phạt tin từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức phát
hành tài sản mã hóa không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo
bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
4. Phạt tin từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát
hành tài sản mã hóa thực hiện một số hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
b) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điu kiện theo
quy định tại Điu 5 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính
phủ;
c) Không công bố thông tin Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã
hóa và các tài liệu khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin của tổ chức phát hành theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 và khoản 3
Điu này;
b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 03
tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điu này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp thông tin chnh xác, đầy đủ đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điu này;
b) Buộc công bố thông tin theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 4 Điu này.
Điều 8. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
1. Phạt tin từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà đầu tư
trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ
tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép.
2. Phạt tin từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng
ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam không thực hiện công bố thông
tin v ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang
thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số
liên tiếp trong thời hạn quy định.
3. Phạt tin từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Điu 12 Nghị quyết số
05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ khi bị Bộ Tài chính thu hồi Giấy phép
cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

6
4. Phạt tin từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam không thực hiện nộp hồ sơ điu chỉnh
Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo quy
định tại Điu 11 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ.
5. Phạt tin từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa tại
Việt Nam khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao
dịch tài sản mã hóa;
b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép cung cấp dịch
vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyn sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch
tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 5 Điu này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 5 Điu này;
b) Buộc g bỏ hoặc buộc ngừng một phần hoặc toàn bộ trang thông tin điện
tử, phần mm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điu này.
c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 5 Điu này.
Điều 9. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ
tài sản mã hóa
1. Cảnh cáo đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không
thực hiện trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại
điểm i khoản 2 Điu 15 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ.
2. Phạt tin từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức đăng
ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đăng tải các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g và k khoản
6 Điu 8 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ, báo cáo tài
chnh năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điu lệ đã góp được kiểm toán tại
thời điểm gần nhất quy định tại khoản 8 Điu 9 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày
09/9/2025 của Chính phủ trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, trang
thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời hạn quy định;
7
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định v trách nhiệm của
tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2
Điu 15 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ.
3. Phạt tin từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện xác minh danh tnh nhà đầu tư mở tài
khoản.
4. Phạt tin từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định v trách nhiệm của
tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại khoản 3 Điu 15 Nghị quyết số
05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ;
b) Không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chnh xác, đầy đủ, rõ ràng,
không gây hiểu lầm.
5. Phạt tin từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không quản lý tách biệt tin, tài sản mã hóa của khách hàng với tin, tài
sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
b) Không giám sát hoạt động giao dịch tài sản mã hóa; không báo cáo Bộ
Tài chnh trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng
nghiêm trọng đến quyn và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
c) Không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; không bảo
vệ tài sản của khách hàng;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định v trách nhiệm của
tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại các điểm k, l, n, o, p và q
khoản 2 Điu 15 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ.
6. Phạt tin từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức cung
cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định v trách nhiệm của
tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại điểm c khoản 2 Điu 15
Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ;
b) Không đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho
cơ quan quản lý.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điu này;
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 03
tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điu này.
8
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản
4 Điu này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 4 Điu này.
Điều 10. Vi phạm quy định về chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài
1. Phạt tin từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư
nước ngoài vi phạm quy định v việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán để thực
hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điu 13 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025
của Chính phủ.
2. Phạt tin từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư
nước ngoài không đảm bảo tính xác thực, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu,
thông tin, dữ liệu cung cấp cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài
mở tài khoản chuyên dùng; không đảm bảo kê khai trung thực, đầy đủ nội dung
giao dịch liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.
3. Phạt tin từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng
được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng quy định v trách nhiệm quy định tại các điểm a, b
và c khoản 7, khoản 9 Điu 13 Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 09/9/2025 của
Chính phủ.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt liên quan đến tài sản
mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, ngân hàng được phép nơi nhà đầu
tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dụng thực hiện hành vi vi phạm quy định
pháp luật v phòng, chống rửa tin, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ kh
hủy diệt hàng loạt liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa thì
bị xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ v xử phạt vi phạm hành
chnh trong lĩnh vực tin tệ và ngân hàng.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ ĐỐI VỚI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
TÀI SẢN MÃ HÓA VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
9
1. Trưởng đoàn thanh tra Thanh tra Chứng khoán Nhà nước có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điu 3 Nghị
định này.
2. Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Chánh
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực, Trưởng đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Tước quyn sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao
dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa; hoạt động cung
cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng
đến 12 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điu 3 Nghị
định này.
3. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng
An ninh tin tệ, Trưởng phòng An ninh tài chnh, đầu tư, Trưởng phòng An ninh
khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng
phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản
lý kinh tế, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh
hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và
phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia;
Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điu tra tội phạm
v tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế,
Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điu tra Công an cấp tỉnh có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Tước quyn sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao
dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
10
d) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa; hoạt động cung
cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng
đến 12 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điu 3 Nghị
định này.
4. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điu 3 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điu 3 Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điu
tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát điu tra tội phạm v tham nhũng, kinh
tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh; Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan
ngang Bộ: Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Namcó quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điu 3 Nghị định này.
7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập; Chánh Thanh tra các Bộ,
cơ quan ngang Bộ: Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh
tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Công an, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam thành lập có quyn:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tin tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tin tối đa
đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điu 3 Nghị định này.

11
Điều 13. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
1. Trưởng đoàn Thanh tra, kiểm tra có thm quyn xử phạt đối với hành vi
vi phạm hành chnh thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời
hạn thanh tra, kiểm tra. Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra mà chưa thể
ra quyết định xử phạt vì lý do khách quan, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người
có thm quyn để xử phạt.
2. Trường hợp vi phạm hành chnh trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường
tài sản mã hóa thuộc thm quyn xử phạt của nhiu người thì việc xử phạt vi phạm
hành chnh do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
3. Trường hợp hình thức, mức tin phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện
pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá
thm quyn xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì người có thm quyn xử
phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người
có thm quyn để xử phạt.
4. Phân định thm quyn xử phạt vi phạm hành chnh đối với các chức danh
quy định tại Điu 12 Nghị định này cụ thể như sau:
a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Chứng
khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các chức danh thuộc
lực lượng Công an nhân dân có thm quyn xử phạt đối với hành vi vi phạm quy
định tại Nghị định này; trừ hành vi vi phạm quy định tại Điu 10 Nghị định này;
b) Các chức danh thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thm quyn xử
phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điu 10 và Điu 11 Nghị định này.
Điều 14. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Những người sau đây có thm quyn lập biên bản vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa:
1. Người có thm quyn xử phạt quy định tại Điu 12 Nghị định này.
2. Công chức ngành tài chính, công chức ngành ngân hàng, người thuộc lực
lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Điều 15. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài
sản mã hóa
1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động chào bán, phát hành
tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 5 Điu 7 Nghị định này, người có
thm quyn quy định tại Điu 12 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn
đối với toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa trên thị trường tài
sản mã hóa tại Việt Nam của tổ chức vi phạm. Tổ chức vi phạm phải dừng ngay
toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đang thực hiện và không
được thực hiện các đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa mới tại Việt Nam trong
thời hạn bị đình chỉ hoạt động.

12
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người
có thm quyn đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức
bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công
an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 16. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tổ chức
thị trường giao dịch tài sản mã hóa
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động cung cấp
dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa quy định tại khoản 7 Điu 9
Nghị định này, người có thm quyn quy định tại Điu 12 Nghị định này có quyn
ra quyết định đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ hoạt động cung cấp
dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa của tổ chức vi phạm.
2. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số hoạt
động cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thì người có
thm quyn quy định tại Điu 12 Nghị định này phải ghi rõ trong quyết định xử
phạt v hoạt động bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết
định đình chỉ.
3. Trường hợp bị đình chỉ có thời hạn hoạt động cung cấp dịch vụ tổ chức thị
trường giao dịch tài sản mã hóa, tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một phần hoặc
toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
được ghi trong quyết định xử phạt, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi
hành.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người
có thm quyn đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức
bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công
an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 17. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3
Điu 4 Nghị định này là tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp bị áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy bỏ thông tin, cải chnh thông tin, tổ chức
vi phạm phải công bố v việc hủy bỏ thông tin, cải chnh thông tin trên 01 tờ báo
điện tử và trên trang thông tin điện tử của mình. Tổ chức vi phạm khi thực hiện
hủy bỏ thông tin, cải chnh thông tin phải đồng thời báo cáo Bộ Tài chnh v thông
tin hủy bỏ và thông tin được cải chnh.
2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
điểm a khoản 5 Điu 8 Nghị định này là số lợi mà tổ chức, cá nhân có được từ
việc hoạt động tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thông qua việc cung
cấp nn tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua,
bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được
cấp giấy phép hoặc có được từ việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ

13
chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được
từ việc cung cấp các dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép, được
xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ và tổ chức, cá nhân khác.
Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khoản
thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ
ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
3. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc g bỏ hoặc buộc ngừng một phần hoặc
toàn bộ trang thông tin điện tử, phần mm, hệ thống giao dịch và các trang thiết
bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 30 ngày, kể từ ngày
quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
4. Tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thm quyn đã ra quyết định xử
phạt v kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điu này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 18. Công bố công khai việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tin từ
50.000.000 đồng trở lên hoặc bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt bổ sung
hoặc biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điu 3 Nghị
định này sẽ bị công bố công khai thông tin v vi phạm hành chính.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chnh đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính theo
quy định tại khoản 1 Điu này, quyết định xử phạt phải được công bố trên trang
thông tin điện tử của cơ quan của người có thm quyn xử phạt.
3. Nội dung công bố công khai bao gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh,
số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân,
quốc tịch của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi
phạm hành chính; hình thức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả và thời gian
thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 20...
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng
tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
14
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban B thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chnh phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW v phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng B thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- TANDTC; VKSNDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chnh Quốc gia;
- Ngân hàng Chnh sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.