• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2541/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo Khu di tích Lam Kinh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/07/2025 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2541/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Phê duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2541/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2541/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2541/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di
tích Quốc gia đặc biệt Lam Kinh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 166/2018/NĐ-CP ngày
25/12/2018 quy định thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh; số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 10/2021/NĐ-
CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ các nghị quyết của HĐND tỉnh Thanh Hoá: Nghị quyết số
315/NQ-HĐND ngày 27/08/2022 về chủ trương đầu tư Dự án tu bổ, phục hồi,
tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Nghị quyết số 324/NQ-HĐND ngày 19/11/2022 về
điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công
trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Thông báo kết luận số 3572-KL/TU ngày 09/6/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ phục hồi di tích trọng
điểm trên địa bàn tỉnh do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu tư;
Căn cứ các Công văn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Công văn số
1045/BVHTTDL-DSVH ngày 14/3/2025 về việc thẩm định Dự án tu bổ, phục
hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh,
tỉnh Thanh Hóa; Công văn số 3530/BVHTTDL-DSVH ngày 18/7/2025 về việc
điều chỉnh Dự án tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích
quốc gia đặc biệt Lam Kinh, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5907/TTr-SXD
ngày 18/7/2025 về việc phê duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục
công trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (kèm theo Công văn số
2541
22 7
2
5900/SXD-HĐXD ngày 18/7/2025 về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư dự án, hồ sơ dự án và các văn bản có liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình
Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di
tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (sau đây viết tắt là dự án).
2. Địa điểm xây dựng: Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, xã Lam
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
4. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
5. Nhà thầu khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm tra
- Nhà thầu khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Công ty cổ phần tu
bổ di tích và kiến trúc cảnh quan.
- Nhà thầu thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi: Trung tâm kiểm định chất
lượng xây dựng Thanh Hoá.
6. Nhóm dự án, loại, cấp công trình: Nhóm C, loại công trình dân dụng,
cấp III.
7. Mục tiêu dự án: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích quốc
gia đặc biệt Lam Kinh, nhằm: tôn vinh những giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc
nghệ thuật của triều đại Hậu Lê đối với lịch sử Dân tộc; xây dựng khu di tích trở
thành điểm du lịch văn hóa - lịch sử trọng điểm của quốc gia, phục vụ Nhân dân
và du khách, thúc đẩy phát triển du lịch và kinh tế - xã hội của địa phương.
8. Quy mô đầu tư, giải pháp thiết kế chủ yếu
8.1. Quy mô đầu tư
Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình: 04 tòa Thái miếu (01,
02, 08, 09), Đền thờ Bà Hàng Dầu và xây dựng cổng vào Khu di tích.
8.2. Giải pháp thiết kế cụ thể như sau
8.2.1. Hạng mục: Phục dựng 04 tòa Thái miếu.
04 tòa Thái miếu được phục dựng trên nền công trình cũ theo quy mô
khảo cổ, nằm phía sau tòa Chính Điện; với hình thức kiến trúc truyền thống, nhà
04 mái 04 đao; kết cấu khung gỗ lim, nhà 04 hàng cột, vì chồng rường giá
chiêng, vách gỗ đố lụa, cửa thượng song hạ bản. Mái lợp ngói mũi hài phục chế;
ngói lót chữ thọ; diềm mái bằng đất nung theo mẫu khảo cổ Lam kinh. Nền lát
gạch bát theo mẫu gạch khảo cổ phát hiện có kích thước là 460 x 460 x 90mm.
Quy mô kích thước các công trình được cụ thể như sau:
- Tòa Thái miếu 01: Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ
nhật có kích thước 15,30m x 12,67m, chiều cao công trình là 7,16m (tính từ cos
3
0.00 hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cao độ từ sân hoàn thiện đến cốt 0,00 là
0,75m.
- Tòa Thái miếu 02: Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ
nhật kích thước 16,20m x 12,57m, chiều cao công trình là 7,11m (tính từ cos
0,00 hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cao độ từ sân hoàn thiện đến cốt 0,00 là
0,75m.
- Tòa Thái miếu 08: Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ
nhật kích thước 16,05m x 12,50m, chiều cao công trình là 7,78m (tính từ cos
0,00 hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cao độ từ sân hoàn thiện đến cốt 0,00 là
0,75m.
- Tòa Thái miếu 09: Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ
nhật kích thước 16,05m x 12,58m, chiều cao công trình là 7,05m (tính từ cos
0,00 đến cos đỉnh mái); cao độ từ sân hoàn thiện đến cốt 0,00 là 0,75m.
- Mái kính che hố trưng bày khảo cổ giữa tòa Thái miếu 01 và toà Thái
miếu 02 có kích tước là 6,6m x 4,8m; chiều cao 3,6m với kết cấu bằng khung
thép hộp mạ kẽm sơn chống gỉ, mái bằng kính cường lực, hệ thống thu gom
nước mưa trên mái bằng inox sơn giả gỗ.
8.2.2. Hạng mục: Tôn tạo Đền thờ Bà Hàng Dầu
Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình vuông kích thước 8,68m x
12,08m, chiều cao công trình là 7,55m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến cos
đỉnh mái); cao độ từ sân hoàn thiện đến cốt 0,00 là 0,85m.
8.2.3. Hạng mục: Cổng khu di tích
Kích thước cổng có tổng chiều dài là 15,50m có chiều cao là 9,916m với
hình thức kiến trúc truyền thống. Cổng được thiết 03 lối đi, lối đi chính rộng
6,1m, 02 lối đi phụ rộng 1,7m x 2 = 3,4m. Cổng được thiết kế bằng bê tông cốt
thép giả gỗ, mái bê tông cốt thép dán ngói mũi hài.
(Chi tiết tại Hồ sơ thiết kế cơ sở).
9. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn: Theo danh mục tiêu
chuẩn, quy chuẩn đã được Sở Xây dựng thẩm định tại Công văn 5900/SXD-
HĐXD ngày 18/7/2025.
10. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 81.586.947.000 đồng (Tám mươi mốt
tỷ năm trăm tám sáu triệu, chín trăm bốn bảy ngàn đồng). Trong đó:
- Chi phí xây dựng
:
đồng;
- Chi phí quản lý dự án
:
đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXDCT
:
đồng;
- Chi phí khác
:
đồng;
- Chi phí dự phòng
đồng.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
11. Thời gian thực hiện: Năm 2025 - 2027.
12. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương, vốn
4
ngân sách tỉnh, theo Nghị quyết số 324/NQ-HĐND ngày 19/11/2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
13. Hình thức quản lý dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên
ngành (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công
nghiệp Thanh Hóa).
14. Các nội dung khác: Theo nội dung thẩm định của Sở Xây dựng tại
Công văn số 5900/SXDHĐXD ngày 18/7/2025 và Tờ trình số 5907/TTr-SXD
ngày 18/7/2025.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chủ đầu tư) có trách nhiệm: Tổ chức
thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư xây
dựng công trình và di sản văn hóa; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn (sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm và
hiệu quả, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; bảo đảm an toàn cho người, thiết
bị và công trình trong quá trình thi công và khai thác; thực hiện đầy đủ các quy
định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ,...) và hiệu quả của dự án do
mình quản lý; báo cáo, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; lưu trữ hồ sơ dự án theo quy định
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về hồ sơ, tính pháp lý, tính chính
xác trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và tính hợp
lý, khả thi của các giải pháp thiết kế cơ sở, an toàn công trình và các quy định
khác của pháp luật; về thẩm quyền phê duyệt của nội dung tham mưu, thẩm định,
số liệu báo cáo và việc đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng
quy định (kể cả các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ liên quan đến nội dung
trình nhưng chưa được đề cập tại các văn bản tham mưu, thẩm định); Lưu trữ hồ
sơ thẩm định theo quy định của pháp luật để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám
sát.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Văn hóa, thể
thao và Du lịch, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Giám đốc
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c) ;
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT, CNXDKH, KTTC,VHXH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án: Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích
quốc gia đặc biệt Lam Kinh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Đồng.
STT
TÊN CHI PHÍ
GIÁ TRỊ XD
TRƯỚC THUẾ
THUẾ VAT
GIÁ TRỊ XD
SAU THUẾ
A
Chi phí xây dựng: GXD
56.987.463.072
4.558.997.046
61.546.460.119
1
Tòa Thái miếu số 1
11.503.224.300
920.257.944
12.423.482.244
2
Tòa Thái miếu số 2
12.170.116.321
973.609.306
13.143.725.628
3
Tòa Thái miếu số 8
12.046.729.812
963.738.385
13.010.468.197
4
Tòa Thái miếu số 9
11.134.088.461
890.727.077
12.024.815.538
5
Đền thờ Bà Hàng Dầu
8.396.632.929
671.730.634
9.068.363.563
6
Cổng vào (cổng đón) khu di tích
Quốc gia đặc biệt Lam Kinh
1.083.674.305
86.693.944
1.170.368.249
7
Phòng cháy chữa cháy
306.992.515
24.559.401
331.551.916
8
Xây dựng nhà mái kính che hố
trưng bày khảo cổ giữa toà Thái
miếu số 01 và số 02 (đồng bộ, bao
gồm cả phơi lộ di chỉ khảo cổ
học)
346.004.429
27.680.354
373.684.784
B
Chi phí quản lý dự án: GQLDA
1.432.094.947
-
1.432.094.947
1
Chi phí quản lý dự án đầu tư:
QLDA
1.432.094.947
1.432.094.947
C
Chi phí tư vấn GTVĐT
6.430.940.870
515.869.967
6.946.810.836
I
Chi phí tư vấn giai đoạn phê
duyệt dự án
866.030.065
74.260.949
940.291.015
1
Khảo sát điều tra, chụp ảnh, sưu
tầm tài liệu LSVH, đo vẽ ghi hiện
trạng kiến trúc cảnh quan di tích
phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi
144.869.070
14.486.907
159.355.977
2
Chi phí khảo sát địa hình
17.087.075
1.708.708
18.795.783
3
Chi phí khảo sát địa chất
65.852.871
6.585.287
72.438.158
4
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả
thi
534.143.491
42.731.479
576.874.971
5
Chi phí Tư vấn lập nhiệm vụ khảo
sát, nhiệm vụ thiết kế cơ sở và lập
dự toán
15.599.091
1.559.909
17.159.000
2541
22
7
2
6
Chi phí Tư vấn thẩm tra nhiệm vụ
khảo sát, nhiệm vụ thiết kế cơ sở
và dự toán
5.519.091
551.909
6.071.000
7
Chi phí Tư vấn lập HSMT và
đánh giá HSDT tư vấn lập báo cáo
nghiên cứu khả thi
4.358.611
348.689
4.707.300
8
Chi phí Tư vấn giám sát công tác
khảo sát xây dựng
3.377.315
270.185
3.647.500
9
Chi phí Tư vấn thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi
75.223.451
6.017.876
81.241.327
II
Chi phí tư vấn giai đoạn thực
hiện dự án
5.564.910.805
441.609.018
6.006.519.821
1
Chi phí khảo sát xây dựng giai
đoạn thiết kế BVTC
450.000.000
36.000.000
486.000.000
2
Chi phí thiết kế BVTC + dự toán
1.813.569.025
145.085.522
1.958.654.547
3
Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC
(Theo TT 12/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021)
95.738.938
7.659.115
103.398.053
4
Chi phí thẩm tra dự toán (Theo
TT 12/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021)
92.319.690
7.385.575
99.705.265
5
Chi phí giám sát thi công xây
dựng (Theo TT 12/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021)
1.340.915.006
107.273.200
1.448.188.207
6
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu tư vấn lập thiết
kế BVTC+Dự toán
13.942.227
1.115.378
15.057.605
7
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá
hồ sơ dự thầu tư vấn quản lý dự án
8.511.671
680.934
9.192.604
8
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu tư vấn giám sát
thi công xây dựng
8.259.232
660.739
8.919.970
9
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu thi công xây
dựng
104.856.932
8.388.555
113.245.487
10
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu khảo sát, lập dự án
2.000.000
2.000.000
11
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu thiết kế BVTC + Dự toán
4.527.138
4.527.138
12
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu quản lý dự án
2.864.190
2.864.190
3
13
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu tư vấn giám sát
2.681.830
2.681.829
14
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu thi công xây dựng
113.974.926
113.974.926
15
Chi phí khảo cố giữa hai tòa thái
miếu
534.750.000
42.780.000
577.530.000
16
Chi phí khảo cố núi Dầu
651.000.000
52.080.000
703.080.000
17
Chi phí các công việc tư vấn khác
325.000.000
32.500.000
357.500.000
D
Chi phí khác: GPK
804.805.360
57.291.157
862.096.517
1
Phí thẩm định dự án
3.965.225
3.965.225
2
Phí thẩm định thiết kế BVTC
30.203.355
30.203.355
3
Phí thẩm định dự toán
29.063.606
29.063.606
4
Chi phí bảo hiểm công trình
45.589.970
4.558.997
50.148.968
5
Chi phí nghiệm thu của cơ quan
nhà nước
134.091.501
134.091.501
6
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết
toán
100.392.738
100.392.738
7
Chi phí kiểm toán
311.498.964
52.732.160
364.231.124
8
Chi phí các công việc khác
150.000.000
150.000.000
E
Dự phòng phí: GDP
10.799.484.766
1
Chi phí dự phòng khối lượng phát sinh
7.078.746.242
2
Chi phí dự phòng trượt giá (tính
theo DTTK)
3.720.738.521
TỔNG CỘNG
81.586.947.185
LÀM TRÒN
81.586.947.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2541/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2541/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×