• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 188/KH-UBND Huế phát triển du lịch sinh thái, cộng đồng 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 14:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 188/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 188/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 188/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 188/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 188 /KH-UBND
Huế, ngày 02 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành phố Huế
giai đoạn 2026 – 2027
Thực hiện Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND thành
phố về Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố
Huế giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; Kế hoạch số 157/KH-
UBND ngày 14/3/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về phát triển du
lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố đến năm 2030. Nhằm cụ thể hóa mục tiêu
phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với khai thác tiềm năng tự
nhiên, văn hóa bản địa và góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các
xã phường trên địa bàn thành phố Huế, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành phố Huế giai
đoạn 2026 – 2027 với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch số 275/KH-UBND
ngày 25/6/2025 của UBND thành phố về thực hiện Đề án “Phát triển du lịch,
dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2045” và
Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 08/4/2025 về phát triển du lịch cộng đồng
giai đoạn 2025–2030; đồng thời định hướng phát triển du lịch sinh thái, du lịch
xanh và du lịch bền vững phù hợp với chiến lược phát triển chung của thành phố
trong giai đoạn mới.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh
thái, cảnh quan, văn hóa bản địa, làng nghề truyền thống và các hoạt động sinh
kế nông nghiệp – ngư nghiệp; phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng
theo hướng bền vững, gắn với bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích
ứng với biến đổi khí hậu; hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng theo từng
không gian sinh thái, góp phần đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm du lịch của
thành phố.
- Phát triển các sản phẩm du lịch mới có tính sáng tạo và khác biệt; xây
dựng các điểm tham quan, trải nghiệm và check-in đặc trưng, trong đó chú trọng
hình thành các mô hình trung tâm sinh thái – nghỉ dưỡng, tạo thêm các dịch vụ
và hoạt động trải nghiệm về sinh thái, văn hóa và đời sống bản địa, qua đó nâng
cao sức hấp dẫn và năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế.
2
- Góp phần kéo dài thời gian lưu trú, gia tăng mức chi tiêu và mở rộng
nguồn thu từ du lịch; thúc đẩy tăng trưởng ngành du lịch theo hướng bền vững,
tạo động lực phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng hai con số.
- Đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, nâng
cao thu nhập cho người dân, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan;
tạo cơ sở để các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường chủ động xây dựng kế
hoạch triển khai cụ thể, huy động và lồng ghép các nguồn lực, từng bước đưa du
lịch sinh thái và du lịch cộng đồng trở thành nhóm sản phẩm quan trọng trong hệ
thống sản phẩm du lịch của thành phố.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm,
trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; tránh dàn trải,
hình thức.
- Xác định rõ mục tiêu, nội dung công việc, lộ trình thực hiện trong phạm
vi năm 2026, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường; đồng thời khuyến khích và phát huy sự tham gia chủ động của cộng
đồng dân cư, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức xã hội trong quá trình
triển khai, góp phần tạo sự đồng thuận, lan tỏa và nâng cao hình ảnh điểm đến
du lịch tại địa phương.
- Việc phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng phải gắn với bảo vệ
môi trường, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế
cho cộng đồng địa phương.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành phố Huế theo hướng
xanh – bền vững – dựa vào cộng đồng, từng bước hình thành các tuyến, cụm du
lịch sinh thái, du lịch cộng đồng đặc trưng theo không gian đồng bằng – miền núi
– biển, đầm phá, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tạo sinh kế bền
vững cho người dân và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội của
thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành 04 cụm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng theo không gian
sinh thái đặc trưng trên địa bàn thành phố: ven sông – ven đô; đầm phá – biển;
miền núi – sinh thái rừng; nông nghiệp – làng quê.
- Rà soát, lựa chọn và tổ chức triển khai du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
tại khoảng 10–12 xã, phường có tiềm năng trong giai đoạn 2026–2027; đánh giá,
nhân rộng phù hợp điều kiện thực tế.
3
- Đầu tư, hoàn thiện và đưa vào khai thác tối thiểu 8–10 mô hình điểm bảo
đảm điều kiện hạ tầng thiết yếu, môi trường, an toàn và khả năng đón khách.
Xây dựng, chuẩn hóa nội dung thuyết minh, câu chuyện sản phẩm.
- Phấn đấu khoảng 50% hộ dân tham gia trực tiếp hoạt động du lịch được
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; từng bước chuẩn hóa kỹ năng thuyết minh, hướng
dẫn, đón tiếp du khách gắn với nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và gìn giữ
cảnh quan.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI, DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG THEO CÁC VÙNG TRẢI NGHIỆM ĐẶC TRƯNG
1️. Vùng Di sản – Sông Hương – Làng nghề, Nhà vườn Huế
Phạm vi và tiềm năng:
Các phường, xã ven sông Hương và khu vực cận trung tâm; có lợi thế về
nhà vườn Huế, làng nghề truyền thống, ẩm thực đặc trưng và hạ tầng thuận lợi:
Kim Long, Thủy Xuân, Phú Xuân, Vỹ Dạ, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Dương Nổ,
Thanh Thủy…
Định hướng phát triển:
- Phát huy hệ thống nhà vườn, làng cổ, làng nghề truyền thống và không
gian sinh thái ven sông.
- Phát triển sản phẩm: trải nghiệm nhà vườn Huế, ẩm thực truyền thống,
homestay quy mô nhỏ, workshop thủ công, du lịch nông nghiệp ven sông.
- Nâng cao chất lượng điểm nhấn hiện có (Cầu ngói Thanh Toàn, làng
hương, làng bánh Huế…).
- Kiểm soát quy mô, bảo đảm gìn giữ cảnh quan và cấu trúc không gian đặc
trưng.
2️. Vùng Biển – Đầm phá Tam Giang – Văn hóa làng chài và Sinh kế
ngư nghiệp
Phạm vi và tiềm năng:
Các xã ven đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và ven biển; có hệ sinh thái đầm
phá đặc thù, văn hóa làng chài và cảnh quan biển với các xã, phường: Phong
Quảng, Thuận An, Phú Vang Vinh Lộc, Phú Vinh, Chân Mây – Lăng Cô, Phú
Lộc, Lộc An, Đan Điền…
Định hướng phát triển:
- Khai thác giá trị sinh thái đầm phá Tam Giang – biển Thuận An.
- Phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn sinh kế ngư nghiệp, trải nghiệm
đánh bắt, ẩm thực hải sản, tham quan làng chài.
- Kết nối du lịch cộng đồng với du lịch biển nghỉ dưỡng.
- Ưu tiên bảo vệ môi trường nước và cảnh quan đầm phá.
4
3️. Vùng Miền núi – Sinh thái suối thác – Văn hóa dân tộc bản địa
Phạm vi và tiềm năng:
Các xã miền núi, bán sơn địa; có hệ sinh thái rừng, suối, thác và văn hóa
dân tộc đặc sắc với các xã: Nam Đông; Long Quảng; Khe Tre; Phú Bài (Dương
Hòa); Hưng Lộc; Bình Điền; Chân Mây – Lăng Cô; A Lưới 1,2,3,4,5.
Định hướng phát triển:
- Phát triển du lịch sinh thái gắn suối, thác, rừng tự nhiên, trekking.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số, gắn với khai thác ẩm
thực và các sản phẩm bản địa.
- Tập trung nâng cấp, hoàn thiện các điểm du lịch hiện có theo hướng bền
vững, thân thiện môi trường.
- Phát triển mô hình lưu trú cộng đồng (homestay) với quy mô phù hợp,
đồng thời kiểm soát chặt chẽ tác động đến môi trường và cảnh quan.
4️. Vùng Nông nghiệp sinh thái – Làng quê – Trải nghiệm OCOP
Phạm vi và tiềm năng: Các xã ven đô và vùng gò đồi còn duy trì không
gian nông nghiệp đặc trưng: Kim Trà; Hương Trà; Quảng Điền; Hương An...
Định hướng phát triển:
- Phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp như farmstay, trải nghiệm
mùa vụ và du lịch học đường gắn với giáo dục môi trường và định hướng nông
nghiệp xanh.
- Gắn sản phẩm OCOP với hoạt động trải nghiệm sản xuất, chế biến và tiêu
dùng tại chỗ, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm địa phương.
- Tận dụng lợi thế gần khu vực đô thị để phát triển các sản phẩm du lịch
ngắn ngày, du lịch cuối tuần, đáp ứng nhu cầu thị trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026–2027
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực
- Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2026–
2030, các địa phương chủ động bố trí kinh phí, rà soát nhu cầu hỗ trợ người dân
phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; trong đó tập trung hỗ trợ đầu tư
quy mô nhỏ tại các mô hình điểm (homestay, biển hiệu, bảng chỉ dẫn, chỉnh
trang cảnh quan, nhà vệ sinh đạt chuẩn, khu trải nghiệm, không gian đón khách
và các hạng mục thiết yếu khác).
- Các địa phương chủ động rà soát nhu cầu, đăng ký nhiệm vụ triển khai
chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2026–2030; hỗ trợ
người dân phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, ưu tiên đầu tư các hạng
mục tại các mô hình điểm như: homestay, biển hiệu, bảng chỉ dẫn, chỉnh trang
cảnh quan, nhà vệ sinh đạt chuẩn, khu trải nghiệm, không gian đón khách và các
hạng mục thiết yếu khác
5
- Chủ động lồng ghép, huy động hiệu quả các nguồn lực từ Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình OCOP, Chương trình
giảm nghèo bền vững và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số để đầu tư hạ tầng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hỗ trợ cộng
đồng tham gia du lịch.
- Khuyến khích thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã du lịch cộng đồng tại các
địa bàn có điều kiện thuận lợi như Kim Long, Thủy Xuân, Đan Điền, A Lưới
1,2…; đồng thời thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết khai thác theo mô hình
đối tác công – tư quy mô phù hợp.
- Rà soát, bố trí và quản lý quỹ đất theo hướng sử dụng đa mục đích nhằm
phục vụ phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn cảnh
quan, môi trường và phát triển kinh tế địa phương; tạo điều kiện cho cộng đồng,
hợp tác xã và doanh nghiệp khai thác hiệu quả cho các hoạt động trải nghiệm và
dịch vụ du lịch.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ dân
tham gia đầu tư, kinh doanh du lịch cộng đồng; khuyến khích phát triển các mô
hình liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp – cộng đồng – địa phương.
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý điểm du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng làm cơ sở công nhận, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ.
2. Khảo sát, quy hoạch và đầu tư hạ tầng hỗ trợ
- Tổ chức điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch, hạ
tầng kỹ thuật, điều kiện môi trường và khả năng khai thác du lịch tại các xã,
phường trên địa bàn Huế; trên cơ sở đó lựa chọn các địa bàn có tiềm năng để
xây dựng mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và ưu tiên đầu tư trong
giai đoạn 2026–2027.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng theo 04 cụm không gian phát triển du lịch gồm: (1) Vùng Di sản –
Sông Hương – Làng nghề, Nhà vườn Huế; (2) Vùng Biển – Đầm phá Tam
Giang – Văn hóa làng chài và sinh kế ngư nghiệp;(3) Vùng Miền núi – Sinh thái
suối thác – Văn hóa dân tộc bản địa; (4) Vùng Nông nghiệp sinh thái – Làng quê
– Trải nghiệm OCOP; nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và kết nối tour
tuyến.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng thiết yếu tại các mô hình điểm thuộc các
địa bàn trọng tâm như Kim Long, Thủy Xuân, Thanh Thủy (khu vực ven sông);
Đan Điền, Phú Thuận, Phong Quảng (khu vực biển, đầm phá); và các khu vực
có tiềm năng du lịch sinh thái miền núi A Lưới 1,2,3,4,5; Khe Tre… với các
hạng mục cơ bản như: đường tiếp cận điểm du lịch, biển chỉ dẫn, bãi đỗ xe quy
mô nhỏ, nhà vệ sinh đạt chuẩn, điểm dừng chân và hệ thống thu gom rác thải.
- Lồng ghép nội dung phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng vào
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các chương trình phát triển kinh
6
tế – xã hội của địa phương, bảo đảm phù hợp định hướng phát triển không gian
và kiểm soát tác động môi trường.
3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình du lịch
- Tập trung phát triển sản phẩm đặc trưng theo từng vùng:
+ Vùng Di sản – Ven sông – Làng nghề, Nhà vườn Huế: Chuẩn hóa mô
hình nhà vườn, homestay; phát triển tour trải nghiệm làng nghề, ẩm thực Huế,
workshop thủ công; từng bước hình thành các sản phẩm du lịch chăm sóc sức
khỏe, thiền, yoga gắn với cảnh quan ven sông.
+ Vùng Biển – Đầm phá Tam Giang – Văn hóa làng chài và Sinh kế ngư
nghiệp: Phát triển sản phẩm trải nghiệm ngư nghiệp, tham quan đầm phá, ẩm
thực tại nhà dân; hình thành chuỗi trải nghiệm liên hoàn giữa đầm phá và biển;
từng bước xây dựng mô hình điểm kiểu mẫu tại Ngư Mỹ Thạnh.
+ Vùng Miền núi – Sinh thái suối thác – Văn hóa dân tộc: Phát triển du lịch
suối, thác, trekking gắn với bảo tồn rừng; tổ chức mô hình homestay cộng đồng
quy mô phù hợp; khai thác giá trị văn hóa truyền thống và nghề thủ công của
đồng bào địa phương.
+ Vùng Nông nghiệp sinh thái – Làng quê – Trải nghiệm OCOP:
Phát triển mô hình farmstay, trải nghiệm nông nghiệp theo mùa vụ; xây dựng
không gian giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; đẩy mạnh các hoạt động du lịch
học đường và giáo dục môi trường.
- Hỗ trợ xây dựng câu chuyện sản phẩm, thiết kế nhận diện và chuẩn hóa
nội dung thuyết minh cho từng mô hình điểm; tăng cường liên kết với doanh
nghiệp lữ hành để khai thác tour chuyên đề và tour liên cụm.
- Hỗ trợ, khuyến khích các mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; thúc đẩy sự tham gia của thanh niên, phụ
nữ, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ tại địa phương”.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề nhằm nâng cao năng lực phát triển du
lịch cộng đồng, tập trung vào phát triển ẩm thực truyền thống, dịch vụ homestay,
bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân gian, đồng thời trang bị kiến thức quản
lý và vận hành mô hình du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, chuyển đổi số
và quảng bá trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đào tạo kỹ năng cho cộng đồng làm du lịch, bao gồm: đón tiếp, giao tiếp,
nghiệp vụ hướng dẫn, ngoại ngữ cơ bản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an
toàn du lịch; kết hợp tập huấn về bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn và
kỹ năng ứng phó thiên tai phù hợp với đặc thù từng cụm không gian. Đồng thời,
ưu tiên bồi dưỡng 1–2 hướng dẫn viên chuyên nghiệp tại điểm.
5. Truyền thông, quảng bá và xúc tiến du lịch
- Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá các sản phẩm du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng trên địa bàn Huế; xây dựng nội dung truyền thông thống
7
nhất, nhấn mạnh các giá trị đặc trưng của Huế như cảnh quan thiên nhiên, văn
hóa bản địa, di sản, làng nghề truyền thống và đời sống cộng đồng thân thiện,
góp phần định vị hình ảnh điểm đến xanh – bền vững – giàu bản sắc.
- Đẩy mạnh quảng bá số và ứng dụng công nghệ số trong du lịch; tăng
cường truyền thông trên các nền tảng số, mạng xã hội và cổng thông tin điện tử
của thành phố; từng bước số hóa thông tin điểm đến, triển khai bản đồ du lịch và
mã QR tại các điểm tham quan, điểm du lịch cộng đồng nhằm hỗ trợ du khách
tra cứu thông tin và nâng cao trải nghiệm.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch, bao gồm các chương
trình khảo sát, famtrip, presstrip cho doanh nghiệp lữ hành, cơ quan báo chí và
đối tác truyền thông; xây dựng các ấn phẩm, video, bản đồ du lịch phục vụ hoạt
động quảng bá và giới thiệu sản phẩm du lịch sinh thái – cộng đồng.
- Tăng cường liên kết, hợp tác trong phát triển và quảng bá du lịch; đẩy
mạnh kết nối với doanh nghiệp lữ hành để xây dựng các tour trải nghiệm sinh
thái – cộng đồng gắn với hệ thống sản phẩm du lịch văn hóa – di sản của Huế;
khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, hợp tác xã và doanh
nghiệp trong hoạt động quảng bá, góp phần phát triển thị trường du lịch bền
vững.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, hợp tác xã và doanh nghiệp địa
phương trong hoạt động truyền thông, quảng bá; thúc đẩy hợp tác công – tư, mở
rộng mạng lưới liên kết nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến và phát triển thị trường
bền vững.
6. Đảm bảo môi trường du lịch
- Tăng cường công tác quản lý nhằm đảm bảo môi trường du lịch an ninh,
an toàn, thân thiện và văn minh tại các điểm du lịch sinh thái và du lịch cộng
đồng trên địa bàn thành phố. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan
quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc giữ gìn trật
tự, an toàn xã hội, tạo môi trường du lịch lành mạnh cho du khách.
- Đẩy mạnh các giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý chất thải tại các
điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; tổ chức hệ thống thu gom, phân loại,
vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải và chất thải rắn theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc xử lý chất thải tại các cơ sở dịch vụ du lịch,
homestay, nhà hàng và điểm tham quan; đồng thời khuyến khích áp dụng các
mô hình du lịch xanh, giảm thiểu rác thải nhựa, thúc đẩy tái chế và tái sử dụng
tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo và các hệ thống xử lý nước thải thân
thiện với môi trường, góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái địa
phương tại các điểm du lịch trên địa bàn Huế.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở phục vụ du lịch; tăng
cường kiểm tra, hướng dẫn các hộ kinh doanh, nhà hàng, cơ sở lưu trú cộng
đồng thực hiện đúng các quy định về vệ sinh, nguồn gốc thực phẩm và điều kiện
chế biến, phục vụ du khách.
8
- Thực hiện nghiêm quy định niêm yết giá công khai, minh bạch tại các cơ
sở dịch vụ du lịch; tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi chèo kéo, ép giá, gây
phiền hà đối với du khách, góp phần xây dựng hình ảnh điểm đến thân thiện, văn
minh và chuyên nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng địa
phương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch về bảo vệ môi
trường, ứng xử văn minh trong du lịch và trách nhiệm gìn giữ cảnh quan, tài
nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí của Kế hoạch để triển khai thực hiện được bố trí từ dự toán chi
ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp
ngân sách hiện hành, lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, du lịch,
bảo tồn thiên nhiên, môi trường sinh thái; nguồn vốn đầu tư và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi
ngân sách nhà nước hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Du lịch
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát và tham mưu báo cáo kết quả triển
khai các nội dung của Kế hoạch. Tham mưu UBND thành phố tổng kết đánh giá
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố giai đoạn 2025 - 2027.
- Phối hợp với các địa phương hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác,
phát triển du lịch cộng đồng; hướng dẫn thực hiện công nhận khu, điểm du lịch;
cơ sở đạt chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của Luật Du lịch và các
văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị liên
quan khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng, nguồn lực du
lịch cộng đồng, trên cơ sở đó rà soát, đề xuất bổ sung các chính sách khuyến
khích, thu hút đầu tư, phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố giai
đoạn 2026 - 2030.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá các điểm đến, sản phẩm du lịch
cộng đồng trong và ngoài nước; triển khai các hoạt động khảo sát, đánh giá chất
lượng sản phẩm du lịch cộng đồng; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao nhận
thức, kỹ năng, nghiệp vụ về phát triển du lịch cộng đồng; tổ chức các chương
trình khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm kết nối sản phẩm du lịch cộng
đồng.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu, bố trí nguồn ngân sách nhà nước, ngân sách địa
phương để triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy
định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
9
- Tham mưu UBND thành phố bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế
hoạch vốn hằng năm, bố trí lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân
sách trung ương và địa phương, nguồn vốn khác để hỗ trợ phát triển du lịch
cộng đồng theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh
nghiệp tham mưu UBND thành phố trong việc xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư
trong và ngoài nước nghiên cứu đầu tư các dự án phát triển du lịch cộng đồng.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp với Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường tuyên truyền
hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ danh lam, thắng cảnh và bảo tồn
văn hóa truyền thống cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia hoạt
động du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng.
- Phối hợp với Sở Du lịch và các địa phương bảo tồn, phục dựng và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, làng nghề, phục vụ phát triển du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Tổ chức triển khai các lễ hội, sự kiện văn hóa, thể thao nhằm tạo ra các
sản phẩm, điểm đến hấp dẫn, góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ kích cầu
du lịch trên địa bàn thành phố Huế nói chung và phát triển du lịch cộng đồng nói
riêng.
- Tuyên truyền, vận động người dân xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh
tại các điểm du lịch cộng đồng.
- Phối hợp với Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức tập
huấn kỹ năng cứu nạn, cứu hộ, kỹ năng bảo đảm an toàn cho tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động du lịch; hướng dẫn xây dựng phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố, đặc biệt tại các điểm du lịch sinh thái suối, thác và khu vực có nguy
cơ mất an toàn cao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND thành phố cơ chế giao đất, cho thuê đất và hướng dẫn
thực hiện các thủ tục sử dụng đất phục vụ đầu tư phát triển du lịch cộng đồng
theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch và UBND các xã, phường kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng và cơ sở lưu trú du lịch; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
- Phối hợp các sở, ngành và địa phương lồng ghép phát triển du lịch cộng
đồng với chương trình OCOP, phát triển nông nghiệp sinh thái và làng nghề
nông thôn.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
trong phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố; xây
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, bản đồ số các điểm du lịch sinh thái và du lịch
cộng đồng.
10
- Hỗ trợ triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ quảng bá, quản lý và
nâng cao trải nghiệm du khách.
6. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Sở Du lịch và UBND các địa phương rà soát, đề xuất đầu tư,
nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng như: giao thông tiếp cận điểm du lịch, bãi đỗ xe, hệ thống cấp thoát
nước, chiếu sáng, thu gom xử lý rác thải và các công trình hạ tầng thiết yếu
khác.
- Hướng dẫn việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và chỉnh trang các công
trình phục vụ du lịch tại các điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng bảo đảm
phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và định hướng phát triển
không gian đô thị, nông thôn của thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, bố trí quỹ đất và quy hoạch
các điểm, bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch, đặc biệt tại khu vực nội đô và các
khu vực tập trung đông khách du lịch, nhằm bảo đảm thuận lợi cho việc tiếp cận
các điểm tham quan và góp phần giảm áp lực giao thông đô thị.
7. Sở Công Thương
- Hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP, hàng thủ công mỹ nghệ, đặc sản
địa phương gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; tạo điều kiện
đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối phục vụ khách du lịch.
- Phối hợp hướng dẫn các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh nâng cao chất
lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm; cải tiến mẫu mã, bao bì, xây dựng và phát
triển thương hiệu sản phẩm địa phương.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm qua hội chợ, sự kiện,
sàn thương mại điện tử; phối hợp kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá, nguồn
gốc hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp
thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức xúc tiến,
thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; cung cấp thông tin,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu
tư nghiên cứu, triển khai dự án phù hợp với các quy hoạch liên quan.
- Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư, tiếp cận cơ chế, chính sách ưu
đãi theo quy định; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai dự án, kịp thời tham
mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
9. Công an thành phố Huế
- Tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư, thương mại để kết nối với các nhà đầu tư tiềm năng; quảng bá môi
trường đầu tư và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng của
thành phố.
11
- Chỉ đạo Công an các xã, phường tăng cường công tác bảo đảm an ninh,
trật tự, an toàn xã hội tại các điểm du lịch; chủ động nắm tình hình, phòng ngừa,
phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
- Phối hợp kiểm tra, quản lý hoạt động của các cơ sở lưu trú, cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch; thực hiện quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng theo quy định;
xử lý nghiêm các vi phạm về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao
thông và các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để vi phạm pháp luật.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường và doanh nghiệp du lịch
triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch, nhất là tại các điểm
tham quan sinh thái, suối, rừng, khu vực biên giới; phối hợp xây dựng, rà soát
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra tình huống
mất an toàn.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố trong quản lý,
kiểm soát hoạt động tham quan du lịch tại khu vực biên giới; hướng dẫn, kiểm
tra việc chấp hành quy định về bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, bảo đảm
vừa chặt chẽ vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch.
10. UBND các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, du
lịch cộng đồng tại địa phương phù hợp với định hướng phát triển du lịch của
thành phố và các quy hoạch liên quan; rà soát tài nguyên du lịch, quỹ đất, hạ
tầng và nhu cầu hỗ trợ của cộng đồng, đăng ký nhiệm vụ triển khai chính sách
hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2026 -2030 và đề xuất các điểm du
lịch có tiềm năng để kêu gọi, thu hút đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa
bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, việc niêm yết giá,
bảo đảm an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và các điều kiện phục vụ khách
du lịch; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy
định.
- Phối hợp với Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan liên
quan xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án bảo đảm an ninh trật tự, an
toàn cho du khách; tổ chức tập huấn kỹ năng cứu nạn, cứu hộ, phòng cháy chữa
cháy, sơ cấp cứu ban đầu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch,
đặc biệt tại các điểm du lịch sinh thái, khu vực suối, thác và nơi có nguy cơ mất
an toàn cao.
- Chủ động lồng ghép, huy động các nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa để
đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; phối hợp khảo
sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực và nhu cầu hỗ trợ
chính sách để đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân, hợp tác
xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch về bảo vệ môi trường, gìn
giữ bản sắc văn hóa địa phương và xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân
thiện.
12
11. Đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp, Hiệp hội Du lịch thành phố
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương trong việc quảng
bá hình ảnh điểm đến, xây dựng và kết nối các tour, tuyến du lịch sinh thái, du
lịch cộng đồng; tham gia các hoạt động xúc tiến, thu hút khách du lịch và nhà đầu
tư.
- Tham gia tư vấn, liên kết và phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của
địa phương; xây dựng các mô hình du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa, du lịch
nông nghiệp – sinh thái phù hợp với tiềm năng địa phương, gắn với bảo tồn giá
trị truyền thống và phát triển bền vững.
- Phối hợp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch tại địa
phương; chia sẻ kinh nghiệm quản lý, vận hành mô hình du lịch cộng đồng và
nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du khách.
- Tham gia đầu tư, liên kết khai thác các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng; huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm phát triển hạ tầng, nâng
cao chất lượng dịch vụ và góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
Trên đây là Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành
phố Huế giai đoạn 2026 - 2027, yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên
quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện, báo cáo
định kỳ (ngày 25/12 năm 2026, năm 2027) kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân
dân thành phố (qua Sở Du lịch tổng hợp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
Nơi nhận:
- TT. Thành ủy, TT.HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các đơn vị nêu tại mục V;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
DANH MỤC NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI, DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2027
(Kèm theo Kế hoạch số: 188 /KH-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Địa điểm
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Nguồn
Kinh phí
Thời gian
thực hiện
I
VÙNG DI SẢN – SÔNG HƯƠNG – LÀNG NGHỀ, NHÀ VƯỜN HUẾ
1.
Kim Long, Thủy Xuân,
Phú Xuân, Vỹ Dạ, Dương
Nỗ, Hóa Châu, Thanh
Thủy, Mỹ Thượng...
UBND
các địa phương
Sở Xây dựng; Sở
Du lịch; UBND
các địa phương
NSNN
2026–2027
2.
Kim Long, Thủy Xuân,
Dương Nỗ
UBND
các địa phương
Sở Xây dựng
NSNN + xã hội
hóa (XHH)
Năm 2026
3.
Kim Long, Thủy Xuân,
Phú Xuân, Vỹ Dạ, Dương
Nỗ, Hóa Châu, Thanh
Thủy, Mỹ Thượng...
UBND
các địa phương
Sở Du lịch
XHH, NSNN
(chính sách hỗ
trợ du lịch
cộng đồng)
2026–2027
4.
Kim Long, Thủy Xuân,
Dương Nỗ
Sở Du lịch
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
5.
Kim Long, Thủy Xuân,
Phú Xuân, Vỹ Dạ, Dương
Nỗ, Hóa Châu, Thanh
Thủy, Mỹ Thượng...
Sở Du lịch
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
6.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
14
7.
Kim Long, Thủy Xuân,
Dương Nỗ, Hóa Châu
Sở Du lịch
Hiệp hội Du lịch,
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
8.
Các địa phương
UBND các xã,
phường
Các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du
lịch
Thường
xuyên
II
VÙNG BIỂN – ĐẦM PHÁ TAM GIANG – VĂN HÓA LÀNG CHÀI
1.
Phong Quảng, Phú Vang,
Vinh Lộc, Phú Vinh, Chân
Mây – Lăng Cô, Phú Lộc,
Lộc An, Đan Điền…
UBND
các địa phương
Sở Xây dựng; Sở
Du lịch; UBND
các địa phương
NSNN
Quý I–
II/2026
2.
Đan Điền, Thuận An,
Vinh Lộc, Chân Mây –
Lăng Cô
UBND
các địa phương
Sở Xây dựng,
Sở NN&MT
NSNN + XHH
2026
3.
Phong Quảng, Phú Vang,
Thuận An, Vinh Lộc, Phú
Vinh, Chân Mây – Lăng
Cô, Phú Lộc, Lộc An, Đan
Điền…
UBND địa
phương/Sở Du
lịch
Doanh nghiệp
lữ hành, các cơ sở
kinh doanh dịch vụ
du lịch
XHH
2026–2027
4.
Đan Điền, Vinh Lộc,
Chân Mây – Lăng Cô
Sở Du lịch
UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
5.
Phong Quảng, Phú Vang,
Vinh Lộc, Phú Vinh, Chân
Mây – Lăng Cô, Phú Lộc,
Lộc An, Đan Điền…
Sở Du lịch
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
6.
Các xã, phường vùng biển,
đầm phá như Thuận An,
Sở Xây dựng
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
15
Mỹ Thượng, Đan Điền,
Quảng Điền, Phong
Quảng, Phú Vinh, Vinh
Lộc…
7.
Các địa phương
Sở Du lịch
Hiệp hội Du lịch,
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
8.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du
lịch/UBND các
địa phương
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
9.
Các địa phương
UBND các xã,
phường
Các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du
lịch
Thường
xuyên
III
VÙNG MIỀN NÚI – SINH THÁI SUỐI THÁC
1.
Nam Đông; Long Quảng;
Khe Tre; Phú Bài (Dương
Hòa); Hưng Lộc; Bình
Điền; Chân Mây – Lăng
Cô; A Lưới 1,2,3,4,5
UBND các
địa phương
Sở Xây dựng,
Sở Du lịch
NSNN
2026–2027
2.
Khe Tre, A Lưới 2,
Bình Điền
UBND các
địa phương
Sở Du lịch
NSNN + XHH
2026–2027
3.
A Lưới 3, Khe Tre
UBND các
Xã: A Lưới 3 và
Khe Tre
Sở Du lịch
NSNN + XHH
2026–2027
16
4.
Nam Đông; Long Quảng;
Khe Tre; Phú Bài (Dương
Hòa); Hưng Lộc; Bình
Điền; Chân Mây – Lăng
Cô; A Lưới 1,2,3,4,5
Sở Du lịch
UBND các
địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
5.
Nam Đông; Khe Tre;
Hưng Lộc; Bình Điền;
Chân Mây – Lăng Cô;
A Lưới 1,2,3,4,5
Sở Du lịch
UBND các
địa phương; Doanh
nghiệp lữ hành
XHH
2026–2027
6.
Nam Đông; Long Quảng;
Khe Tre; Phú Bài (Dương
Hòa); Hưng Lộc; Bình
Điền; Chân Mây – Lăng
Cô; A Lưới 1,2,3,4,5
UBND các
địa phương
Sở Du lịch
XHH, NSNN
(chính sách hỗ
trợ du lịch
cộng đồng)
2026–2027
7.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
8.
Các địa phương
Sở Du lịch
Hiệp hội Du lịch,
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
9.
Các địa phương
UBND các xã,
phường
Các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du
lịch
Thường
xuyên
IV
VÙNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI – LÀNG QUÊ – OCOP
1.
Kim Trà; Dương Nỗ;
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
UBND các
địa phương
Sở Xây dựng,
Sở Du lịch
NSNN
2026–2027
2.
Kim Trà; Dương Nỗ;
UBND các
Sở Xây dựng
NSNN + XHH
2026
17
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
địa phương
3.
Kim Trà; Dương Nỗ;
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
UBND các
địa
phương/DNDL
Sở Du lịch
XHH
2026–2027
4.
Kim Trà; Dương Nỗ;
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
Sở Du lịch
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
5.
Dương Nỗ, Hương An,
Quảng Điền
Sở Du lịch
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027
6.
Kim Trà; Dương Nỗ;
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
UBND các
địa phương
Sở Công Thương,
Doanh nghiệp
DVDL
NSNN + XHH
2026–2027
7.
Kim Trà; Dương Nỗ;
Hương Trà; Quảng Điền;
Hương An...
UBND các địa
phương/DNDL
Sở GDĐT, Sở Du
lịch
XHH
2026–2027
8.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
9.
Các địa phương
UBND các xã,
phường
Các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du
lịch
Thường
xuyên
V
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG KHÁC
1.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
UBND các địa
phương; Hiệp hội
NSNN
2026–2027
18
Du lịch; các cơ sở
đào tạo
2.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
UBND các địa
phương; Hiệp hội
Du lịch
NSNN
2027
3.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
UBND các địa
phương; Hiệp hội
Du lịch; các cơ sở
đào tạo
NSNN
2026–2027
4.
Các khu vực có tiềm năng
phát triển du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Hỗ trợ doanh
nghiệp
Sở Du lịch; Sở
TN&MT; UBND
các địa phương
NSNN + XHH
2026–2027
5.
Các điểm du lịch, khu du
lịch và điểm bán hàng
phục vụ du lịch
Sở Công
Thương
Sở Du lịch; UBND
các địa phương;
doanh nghiệp
NSNN + XHH
Thường
xuyên
6.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Văn hóa và
Thể thao; Sở Du
lịch; Trung tâm
BTDTCĐ Huế
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
Thường
xuyên
7.
Các điểm du lịch sinh thái,
cộng đồng
UBND các địa
phương
Sở Du lịch
2026
19
8.
Các điểm du lịch sinh thái,
cộng đồng
UBND các địa
phương
Sở Tài chính; Sở
Du lịch
NSNN
2026–2027
9.
Các điểm du lịch sinh thái,
cộng đồng
UBND các địa
phương
Thường
xuyên
10.
Các điểm du lịch sinh thái,
cộng đồng
Sở Du lịch
UBND các địa
phương; Hiệp hội
Du lịch
NSNN
2026–2027
11.
Các điểm du lịch cộng
đồng
UBND xã,
phường
Sở Văn hóa và Thể
thao; Sở DL; các cơ
quan liên quan
Thường
xuyên
12.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
Sở Tài chính;
UBND các địa
phương
NSNN
2026–2027
13.
Các điểm du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng
Sở Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ; Trung
tâm xúc tiến;
UBND các địa
phương
NSNN + XHH
2026–2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 188/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2027

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 188/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 188/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×