• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3763/QĐ-BNNMT 2026 về thí điểm thực hiện đánh giá, chấm điểm KPI trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/10/2026 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3763/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Việt Hùng
Trích yếu: Về việc thí điểm thực hiện đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3763/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3763/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3763/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /QĐ-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thí điểm thực hiện đánh giá, chấm điểm (KPI)
về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1205/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm
điểm về công tác xây dựng pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi đánh giá, chấm điểm
1. Mục tiêu:
a) Thiết lập cơ chế đánh giá, chấm điểm thống nhất, khách quan và minh
bạch đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; góp phần bảo đảm tiến độ, nâng cao chất
lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của đơn
vị chủ trì và người đứng đầu trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật.
2. Đối tượng đánh giá, chấm điểm:
Đơn vị trực thuộc Bộ được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật trong Chương trình công tác hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
3763
02
10
2
văn bản giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm
quyền hoặc của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Phạm vi đánh giá, chấm điểm:
Việc đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật được thực hiện đối với các nhóm văn bản quy phạm pháp luật sau đây (trừ
các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước):
a) Các luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
b) Các nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Các thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm
1. Việc đánh giá, chấm điểm đơn vị được thực hiện định kỳ hằng quý, 06
tháng và năm; bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với
đặc thù của công tác xây dựng pháp luật; bảo đảm tinh thần 6 rõ: “rõ người, rõ
việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Bám sát kết quả, tiến độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kết
quả đánh giá, chấm điểm theo Quyết định này được sử dụng làm một trong những
căn cứ phục vụ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng đơn vị.
3. Việc đánh giá, chấm điểm phải có căn cứ rõ ràng, tài liệu chứng minh;
các trường hợp ngoại lệ phải bảo đảm chặt chẽ, khách quan, công khai, minh bạch do
nguyên nhân khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc không thuộc trách nhiệm của cơ
quan được đánh giá, chấm điểm.
Điều 3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm, thang điểm và cách thức chấm điểm
1. Đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật dựa trên 02 tiêu chí: (i) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng
ban hành thông tư; (ii) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn
thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo
Chính phủ. Điểm số xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của mỗi đơn vị trong
kỳ đánh giá là trung bình cộng điểm của 02 tiêu chí.
2. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng ban hành thông tư:
a) Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm.
b) Tiêu chí đánh giá các đơn vị trong việc trình, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật gồm 02 tiêu chí thành phần: tiêu chí tiến độ và tiêu chí chất
lượng.
3
- Tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
+ Thang điểm đánh giá tiêu chí tiến độ từ 0 đến 50 điểm.
+ Điểm đánh giá của tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật của đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm đánh giá tiến độ trình,
ban hành của tất cả các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo phải trình, ban hành
trong kỳ đánh giá.
+ Điểm thưởng: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được
cộng điểm thưởng vào điểm đánh giá tiến độ của đơn vị trong trường hợp đơn vị
phát sinh nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong danh
mục thuộc phạm vi đánh giá, chấm điểm trong kỳ đánh giá. Nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật phát sinh phải được Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ,
Bộ trưởng giao bằng văn bản. Điểm đánh giá tiến độ của đơn vị sau khi cộng điểm
thưởng tối đa không quá 50 điểm.
+ Điểm trừ: Đơn vị chủ trì bị trừ điểm đối với tiêu chí tiến độ trong trường
hợp văn bản đã được đưa vào Chương trình công tác hằng năm hoặc văn bản giao
nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng nhưng phải rút khỏi
Chương trình hoặc lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn
vị. Điểm đánh giá tiến độ của đơn vị sau khi bị trừ điểm không thấp hơn 0 điểm.
- Tiêu chí chất lượng của hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật:
+ Thang điểm đánh giá tiêu chí chất lượng từ 0 đến 50 điểm.
+ Điểm đánh giá tiêu chí chất lượng hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật của
đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm chất lượng hồ sơ của tất cả các văn
bản đơn vị đó chủ trì soạn thảo được trình, ban hành trong kỳ đánh giá.
c) Điểm của tiêu chí trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đơn
vị trong kỳ đánh giá là tổng điểm đánh giá tiêu chí tiến độ và điểm đánh giá tiêu
chí chất lượng.
d) Trường hợp đơn vị được giao chủ trì xây dựng để trình, ban hành nhiều văn
bản quy phạm pháp luật trong kỳ đánh giá, tổng điểm đánh giá đối với nhóm tiêu chí
này của đơn vị được áp dụng theo hệ số K và được xác định theo công thức:
Tổng điểm đánh giá = (Điểm đánh giá tiêu chí tiến độ + Điểm đánh giá tiêu
chí chất lượng) × K
Tổng điểm đánh giá áp dụng hệ số K không vượt quá 100 điểm, kể cả trường
hợp tổng điểm tính theo công thức nêu trên lớn hơn 100 điểm;
đ) Chi tiết về thang điểm, cách tính điểm tiêu chí tiến độ, tiêu chí chất lượng,
điểm thưởng, điểm trừ và hệ số K tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Các trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để
chấm điểm:
4
- Trường hợp trong kỳ đánh giá đơn vị không có văn bản quy phạm pháp
luật được giao chủ trì soạn thảo đến hạn phải trình, ban hành.
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép
rút khỏi Chương trình hoặc kế hoạch do nguyên nhân khách quan không thuộc trách
nhiệm của đơn vị được đánh giá, chấm điểm.
- Trường hợp không thể hoàn nhiệm vụ đúng hạn do sự kiện bất khả kháng
hoặc nguyên nhân khách quan không thuộc trách nhiệm của đơn vị được đánh giá,
chấm điểm.
- Trường hợp vì lý do khách quan, văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ
trì soạn thảo được cấp có thẩm quyền cho lùi thời hạn trình, ban hành thì thời hạn
đánh giá, chấm điểm được tính lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.
3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ:
a) Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm:
- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoàn
thành trước hoặc đúng thời hạn được chấm 100 điểm.
- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn
từ 01 đến 03 ngày được chấm 90 điểm.
- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn
từ 04 đến 06 ngày được chấm 80 điểm.
- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn
từ 07 ngày trở lên được chấm 0 điểm.
b) Điểm đánh giá việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ của đơn vị được
tính bằng trung bình cộng điểm của tất cả các văn bản đơn vị phải tiếp thu, chỉnh lý,
hoàn thiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ trong kỳ đánh giá.
c) Cách xác định thời hạn tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ:
- Thời hạn thực hiện tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ được xác định theo
thời hạn trong văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh
đạo Chính phủ.
- Thời điểm hoàn thành là ngày Bộ có văn bản trình hoặc báo cáo lại Chính
phủ, Lãnh đạo Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d) Các trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để
chấm điểm:
5
- Trường hợp văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ,
Lãnh đạo Chính phủ không quy định thời hạn cụ thể thì không chấm điểm.
- Trường hợp nhận được ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ
nhưng đã quá hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.
- Trường hợp phải phối hợp với nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có
liên quan khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ mà các cơ quan
này không gửi ý kiến đúng hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.
- Trường hợp vì lý do khách quan, Bộ có văn bản báo cáo Lãnh đạo Chính
phủ và được Lãnh đạo Chính phủ cho lùi thời hạn trình thì thời hạn đánh giá, chấm
điểm được tính lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.
Điều 4. Xếp loại đơn vị trong kỳ đánh giá
Căn cứ điểm đánh giá quy định tại Điều 3 Quyết định này, đơn vị được xếp
loại về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo các mức sau:
1. Đạt 100 điểm: Hoàn thành xuất sắc.
2. Từ 90 điểm đến dưới 100 điểm: Hoàn thành tốt.
3. Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm: Hoàn thành.
4. Dưới 80 điểm: Không hoàn thành.
Điều 5. Quy trình thực hiện đánh giá, chấm điểm
1. Xác định danh mục văn bản quy phạm pháp luật của kỳ đánh giá: Vụ
Pháp chế rà soát, xác định danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ đánh
giá, có văn bản gửi các đơn vị làm căn cứ thực hiện đánh giá, chấm điểm.
2. Cập nhật thông tin, dữ liệu và tài liệu kiểm chứng: Đơn vị chủ trì xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu, tài
liệu kiểm chứng đối với từng văn bản trong kỳ đánh giá trên Hệ thống thông tin
quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời gửi Vụ
Pháp chế để đánh giá, chấm điểm.
3. Tổng hợp và chấm điểm: Trên cơ sở rà soát, tổng hợp thông tin, dữ liệu,
tài liệu kiểm chứng do các đơn vị cung cấp, Vụ Pháp chế chấm điểm công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của từng đơn vị.
4. Trao đổi, giải trình: Trước khi xác định kết quả chấm điểm chính thức,
Vụ Pháp chế thông báo kết quả dự kiến đến đơn vị được đánh giá để rà soát, giải
trình hoặc cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin có liên quan gửi Vụ Pháp chế tổng
hợp, đánh giá.
5. Hoàn thiện và gửi kết quả đánh giá: Vụ Pháp chế hoàn thiện kết quả đánh
giá, chấm điểm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị
trong kỳ đánh giá để báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán bộ để phục vụ đánh
giá, xếp loại Thủ trưởng đơn vị.
6
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Pháp chế chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; tổ
chức đánh giá, chấm điểm đơn vị về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo
quy định; tổng hợp, định kỳ hằng quý báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán
bộ kết quả đánh giá đơn vị về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm
về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật được giao chủ trì soạn thảo; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời hồ sơ,
tài liệu phục vụ việc theo dõi, đánh giá, chấm điểm theo đề nghị của Vụ Pháp chế.
3. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc tiếp nhận, tổng
hợp và sử dụng kết quả đánh giá, chấm điểm để phục vụ công tác đánh giá, xếp
loại Thủ trưởng đơn vị theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Việc thí điểm đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo Quyết định này được thực hiện từ quý I năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Văn phòng Bộ (Cổng TTĐT Bộ), Báo NN&MT,
Tạp chí NN&MT;
- Lưu: VT, PC
(Hạnh)
.
7
PHỤ LỤC
Cách thức đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
1. Nguyên tắc xác định tiến độ và thời gian quá hạn để đánh giá, chấm điểm
1.1. Nguyên tắc xác định tiến độ:
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của Thủ tướng Chính
phủ trở lên, tiến độ được xác định theo thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ tại văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Đối với thông tư quy định chi tiết, tiến độ được xác định trên cơ sở thời
điểm thông tư được ban hành có hiệu lực so với thời điểm có hiệu lực của nội
dung giao quy định chi tiết trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
c) Đối với thông tư không phải là thông tư quy định chi tiết, tiến độ được
xác định theo thời hạn ban hành thông tư tại văn bản giao nhiệm vụ của Bộ trưởng.
d) Trường hợp thời hạn thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền điều
chỉnh thì việc đánh giá, chấm điểm tiến độ được thực hiện theo thời hạn đã được
điều chỉnh.
1.2. Nguyên tắc xác định thời gian quá hạn:
Thời gian quá hạn được tính bắt đầu từ ngày liền kề sau ngày phải hoàn thành
nhiệm vụ theo thời hạn nêu tại mục 1.1 đến ngày nhiệm vụ được hoàn thành.
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn thực hiện nhiệm vụ
thì thời hạn đã được điều chỉnh là căn cứ để xác định tiến độ và thời gian quá hạn.
2. Mức đánh giá, thang điểm đánh giá
TT
Mức đánh giá
Thang điểm
1
Đối với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định
của Thủ tướng Chính phủ trở lên:
a
Trình trước thời hạn hoặc đúng hạn
50 điểm
b
Trình quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày
40 điểm
c
Trình quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày
30 điểm
8
TT
Mức đánh giá
Thang điểm
d
Trình quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày
20 điểm
đ
Trình quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày
10 điểm
e
Trình quá hạn từ 41 ngày trở lên
0 điểm
2
Đối với thông tư là văn bản quy định chi tiết:
a
Thông tư được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm có
hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết
50 điểm
b
Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 01 ngày
đến 10 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung
giao quy định chi tiết
40 điểm
c
Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 11 ngày
đến 20 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung
giao quy định chi tiết
30 điểm
d
Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 21 ngày
đến 30 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung
giao quy định chi tiết
20 điểm
đ
Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 31 ngày
đến 40 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung
giao quy định chi tiết
10 điểm
e
Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 41 ngày
trở lên so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao
quy định chi tiết
0 điểm
3
Đối với thông tư không là văn bản quy định chi tiết:
a
Ban hành trước thời hạn hoặc đúng hạn
50 điểm
b
Ban hành quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày
40 điểm
c
Ban hành quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày
30 điểm
d
Ban hành quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày
20 điểm
đ
Ban hành quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày
10 điểm
e
Ban hành quá hạn từ 41 ngày trở lên
0 điểm
9
TT
Mức đánh giá
Thang điểm
4
Điểm thưởng:
a
Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng
thêm 01 văn bản
cộng 01 điểm
b
Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng
thêm 02 văn bản
cộng 03 điểm
c
Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng
thêm từ 03 văn bản trở lên
cộng 05 điểm
5
Điểm trừ:
a
Nhiệm vụ phải lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên
nhân chủ quan từ phía đơn vị chủ trì soạn thảo
trừ 05 điểm
b
Nhiệm vụ đã được đưa vào Chương trình công tác của
Bộ nhưng phải rút khỏi Chương trình công tác do
nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị chủ trì soạn thảo
trừ 10 điểm
II. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí chất lượng xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
1. Nguyên tắc chấm điểm chất lượng
Mỗi văn bản quy phạm pháp luật được xác định điểm chất lượng ban đầu là
50 điểm. Trường hợp thuộc một hoặc nhiều trường hợp bị trừ điểm hoặc chấm 0
điểm thì thực hiện trừ điểm theo quy định. Điểm chất lượng của một văn bản
không thấp hơn 0 điểm và không vượt quá 50 điểm.
Trường hợp không trừ điểm:
Văn bản không được thông qua, phải đính chính, bị tạm ngưng hiệu lực thi
hành, đình chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật nhưng
nguyên nhân xuất phát từ thay đổi chính sách của cơ quan nhà nước cấp trên, thay
đổi chủ trương, chính sách của Đảng hoặc hoàn toàn do lỗi của cơ quan khác mà
không thuộc trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo.
2. Mức đánh giá, thang điểm đánh giá
TT
Mức đánh giá
Thang
điểm
Ghi chú
1
Văn bản bảo đảm chất lượng
(không thuộc các trường hợp bị
trừ điểm chất lượng)
50 điểm
2
Trường hợp Báo cáo thẩm định
của Bộ Tư pháp hoặc của Vụ
Pháp chế kết luận hồ sơ chưa đủ
điều kiện trình
trừ 20
điểm
Việc áp dụng trường
hợp này căn cứ vào kết
luận chính thức trong
Báo cáo thẩm định.
10
Không áp dụng nếu Báo
cáo thẩm định chỉ yêu
cầu tiếp tục nghiên cứu,
chỉnh lý một số nội dung
nhưng không kết luận hồ
sơ chưa đủ điều kiện
trình.
3
Trường hồ sơ dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật không được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thông qua do chưa bảo đảm về
nội dung, trình tự, thủ tục hoặc
thẩm quyền
trừ 20
điểm
Việc xác định nguyên
nhân không được thông
qua căn cứ vào kết luận,
thông báo hoặc ý kiến
bằng văn bản của Chính
phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Lãnh đạo Chính
phủ hoặc cơ quan có
thẩm quyền.
4
Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật có sai sót và phải đính
chính sau khi ban hành thuộc
trách nhiệm của đơn vị chủ trì
soạn thảo
trừ 20
điểm
Việc trừ điểm được thực
hiện khi có văn bản đính
chính chính thức và sai
sót thuộc trách nhiệm
của đơn vị chủ trì soạn
thảo.
5
Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật sau khi ban hành bị cơ
quan có thẩm quyền quyết định
tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình
chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi,
bổ sung do trái pháp luật
0 điểm
Trường hợp văn bản đã
được đánh giá, chấm
điểm ở kỳ trước nhưng
đến kỳ sau mới có kết
luận của cơ quan có
thẩm quyền về nội dung
trái pháp luật và có lỗi
của đơn vị chủ trì soạn
thảo, văn bản đó tiếp tục
được đánh giá, chấm
điểm tại kỳ có kết luận
của cơ quan có thẩm
quyền.
III. Xác định hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản (hệ số K)
Hệ số K là hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản thuộc danh mục đánh giá,
chấm điểm của từng kỳ, áp dụng đối với nhóm tiêu chí đánh giá các đơn vị trong
việc trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hệ số K được xác định như sau:
11
TT
Số lượng văn bản
trong kỳ đánh giá
03 tháng (quý)
Số lượng văn bản
trong kỳ đánh giá
06 tháng
Số lượng văn
bản trong kỳ
đánh giá cả năm
Hệ số K
1
Từ 01 đến 03
Từ 01 đến 05
Từ 01 đến 07
1,0
2
Từ 04 đến 06
Từ 06 đến 08
Từ 08 đến 10
1,1
3
Từ 07 trở lên
Từ 09 trở lên
Từ 11 trở lên
1,2
Ví dụ minh họa:
Đơn vị A trong kỳ đánh giá 03 tháng (quý) có 05 văn bản thuộc danh mục đánh
giá, chấm điểm.
- Kết quả chấm điểm tiến độ đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:
Văn bản
Tình trạng
Điểm tiến độ
Văn bản 1
Ban hành đúng hạn
50
Văn bản 2
Ban hành chậm 10 ngày
40
Văn bản 3
Trình chậm 19 ngày
30
Văn bản 4
Trình chậm 29 ngày
20
Văn bản 5
Trình chậm 45 ngày
0
Trong kỳ đánh giá, Đơn vị A được giao thêm 01 văn bản tương ứng với việc
Đơn vị A được thưởng 1 điểm vào điểm tiêu chí tiến độ.
Điểm tiêu chí tiến độ của Đơn vị A là: (50 + 40 + 30 + 20 + 0)/5 + 1 = 29.
- Kết quả chấm điểm chất lượng đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:
Văn bản
Tình trạng hồ sơ
Điểm bị
trừ
Điểm chất
lượng
Văn bản 1
Không thuộc trường hợp bị trừ
điểm
0
50
Văn bản 2
Báo cáo thẩm định kết luận
chưa đủ điều kiện trình
20
30
Văn bản 3
Không được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ thông qua
20
30
12
Văn bản 4
Sau khi ban hành bị tạm ngưng
hiệu lực
50
0
Văn bản 5
Không thuộc trường hợp bị trừ
điểm
0
50
Điểm tiêu chí chất lượng của Đơn vị A là: (50 + 30 + 30 + 0 + 50)/5 = 32.
Tổng điểm tiêu chí tiến độ và chất lượng của Đơn vị A là: 29 + 32 = 61.
Do Đơn vị A có 05 văn bản trong kỳ đánh giá nên được áp dụng hệ số K
bằng 1,1.
Điểm của Đơn vị A trong kỳ đánh giá là: 61 × 1,1 = 67,1.
Như vậy, Đơn vị A được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3763/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thí điểm thực hiện đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3763/QĐ-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3763/QĐ-BNNMT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×