• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 370/KH-UBND Hà Nội kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/12/2025 08:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 370/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 370/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 370/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 370/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phốNội năm 2026
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát, hệ thống hóa
xử văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân
Thành phố Nội ban hành Kế hoạch kiểm tra soát văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn Thành phố năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Công tác kiểm tra, soát văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện
những nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không
còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - hội của các văn bản quy phạm
pháp luật văn bản chứa quy phạm pháp luật do quan, cá nhân ban hành,
kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
văn bản mới nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ
thống pháp luật phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - hội; xác định
trách nhiệm của quan, nhân trong công tác soạn thảo, tham mưu, ban hành
văn bản trái pháp luật để kịp thờibiện pháp xử lý theo quy định.
2. Công tác kiểm tra, xử văn bản phải thực hiện thường xuyên, kịp thời,
khách quan, toàn diện, tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra
xử văn bản quy phạm pháp luật. Các văn bản do HĐND, UBND các cấp
ban hành phải được kiểm tra, xử bằng các hình thức biện pháp phù hợp
theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi
căn cứ soát văn bản, không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm soát, tuân
thủ nghiêm túc trình tự, thủ tục thực hiện soát theo quy định tại Nghị định số
79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Kịp
thời xử lý, kiến nghị xử kết quả soát trong công tác sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy
ban nhân dân các xã, phường với các sở, ban, ngành, quan, tổ chức, đơn vị
liên quan trong công tác ban hành, kiểm tra, soát, xử văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn Thành phốNội.
370
25
12
2
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1.1. Việc thực hiện nhiệm vụ quản Nhà nước về công tác kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật hàng năm đơn vị, địa phương mình; kết, tổng kết về công tác kiểm tra
văn bảnthực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện cho công tác kiểm tra, xử văn bản: việc bố trí
cán bộ chuyên trách, tổ chức đội ngũ công tác viên kiểm tra văn bản; các điều
kiện về sở vật chất, phương tiện làm việc, bố trí kinh phí hoạt động phục vụ
cho công tác kiểm tra văn bản của đơn vị, địa phương; công tác tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức mạng lưới tiếp nhận thông tin, xây
dựngquảnhệ sở dữ liệu phục vụ cho việc kim tra văn bản.
1.2. Công tác tự kiểm tra kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bảnchứa quy phạm pháp luật:
- Công tác tự kiểm tra kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường
xuyên đối với toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND UBND
Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, HĐND UBND các xã, phường ban
hành trong năm 2026, gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố,
Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố Thành phố, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường,
Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp
luật do HĐND UBND xã, phường ban hành từ ngày 01/07/2025 đến thời
điểm kiểm tra, gồm: Nghị quyết của HĐND xã, phường; Quyết định của UBND
xã, phường.
- T kiểm tra các văn bản hành chính chứa quy phạm pháp luật của
UBND Chủ tịch UBND thành phố; HĐND UBND xã, phường; Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành các phòng, ban thuộc UBND xã, phường
ban hành (công văn, hướng dẫn nghiệp vụ, thông báo, quy chế, điều lệ, chương
trình ...).
1.3. Tổ chức kiểm tra và thời gian thực hiện:
a) Tổ chức tự kiểm tra văn bản:
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trách nhiệm tự kiểm tra
giúp UBND Thành phố các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy
phạm pháp luật do sở, ban, ngành tham mưu, trình UBND Thành phố, Chủ tịch
UBND Thành phố ban hành;
3
- Ban Pháp chế HĐND Thành phố giúp HĐND Thành phố tự kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật của HĐND Thành phố ban hành;
- HĐND UBND xã, phường tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban
hành.
- Kết quả kiểm tra văn bản danh mục các văn bản kiểm tra được tổng
hợp ngay gửi Sở pháp theo quy định. Giám đốc Sở pháp trách nhiệm
tham mưu giúp UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp kết
quả kiểm tra và xây dựng báo cáo của UBND Thành phố theo quy định.
- Sở pháp thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do
HĐND UBND phường gửi đến theo quy định, kịp thời phát hiện các văn
bản đã ban hành trái pháp luật, hoàn thiện hồ xử theo quy định của pháp
luật.
- Tổ chức Đoàn kiểm tra Thành phố:
+ Kiểm tra các Sở: Y tế, Nông nghiệp Môi trường, Tài chính, Công
thương về việc thực hiện nhiệm vụ giúp UBND Thành phố trong công tác
soát, tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản nhà nước tổ chức soát,
kiểm tra các văn bản hành chính do Giám đốc Sở ban hành chứa quy phạm
pháp luật (công văn, hướng dẫn nghiệp vụ, thông báo, quy chế, điều lệ, ...).
Thời gian thực hiện từ Quý II/2026.
+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về công tác ban
hành văn bản quy phạm pháp luật công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật của HĐND UBND các xã, phường: Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc,
Thư Lâm, Vĩnh Thanh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Kim Anh, Nội Bài, Trung Giã, Đại
Xuyên, Phượng Dực, Hoàng Mai, Tương Mai, Hoàng Liệt, Vĩnh Hưng, Lĩnh
Nam, Yên Sở, Đống Đa, Văn Miếu, Láng, Kim Liên, Kiến Hưng, Dương Nội,
Phú Lương.
Thời gian thực hiện từ Quý II/2026.
1.4. Thực hiện kiểm tra đối với các kiến nghị, phản ánh của quan, tổ
chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luậtdấu hiệu trái pháp luật.
1.5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác kiểm tra:
- Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban,
ngành trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở pháp tự kiểm tra các văn
bản quy phạm pháp luật văn bản chứa quy phạm pháp luật do Thành phố
ban hành liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản Nhà nước của ngành
mình, kịp thời báo cáo UBND Thành phố những văn bản dấu hiệu trái pháp
luật; cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại các xã, phường theo đề nghị của
Giám đốc Sở pháp.
4
- UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở pháp thành lập Đoàn
kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1.3 mục 1 phần II Kế hoạch
này; thông báo lịch kiểm tra đối với các sở, ban, ngành UBND xã, phường
được kiểm tra (Trưởng Đoàn kiểm tra liên ngành Thành phố trách nhiệm báo
cáo kết quả kiểm tra cho Giám đốc Sở pháp UBND Thành phố). Căn cứ
vào lịch kiểm tra, các sở, ban, ngành, UBND xã, phường được kiểm tra chuẩn bị
các nội dung theo yêu cầu để làm việc với Đoàn kiểm tra tạo điều kiện thuận
lợi để Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
- HĐND UBND xã, phường tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban
hành theo quy định. UBND xã, phường căn cứ tình hình thực tiễn của địa
phương, chủ động xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản, chú trọng việc tổ chức
tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.
2. Về rà soát văn bản quy phạm pháp luật
2.1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ soát văn bản quy phạm pháp luật
thường xuyên:
- Văn bản căn cứ để soát quy định tại Điều 37 Nghị định số
79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến văn bản đượcsoát, bao
gồm: Văn bản quy phạm pháp luật hiệu lực pháp cao hơn văn bản được
soát; văn bản quy phạm pháp luật của chính quan, người thẩm quyền ban
hành văn bản được soát; Văn bản hành chính của quan, người thẩm
quyền ban hành để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật
trong trường hợp thay đổi về thẩm quyền do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy hoặc
trường hợp không còn đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 khoản 4 Điều
4 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thành viên thời điểm hiệu lực sau thời điểm ban hành
văn bản được rà soát.
- soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - hội căn cứ để
soát được xác định trên sở chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà
nước; kết quả điều tra, khảo sát thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng,
phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát.
- Việc soát phải đảm bảo nội dung, trình tự soát xử kết quả
soát theo Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP.
2.2. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực:
- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được quy định tại Điều 43 của
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP phải được lập danh mục theo các biểu mẫu 01, 02, 03, 04,
05 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (từ 01/01/2026 đến 31/12/2026).
5
- Việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực Quyết
định hành chính, chậm nhất ngày 31 tháng 01 hằng năm, ban hành nghị quyết
hoặc quyết định hành chính để công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm
ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm soát của mình. Danh mục văn bản hết hiệu
lực, tạm ngưng hiệu lực của Thành phốxã, phường được đăng Công báo điện
tử, sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định. Danh mục văn bản hết
hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực được lập theo Mu số 01 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
2.3. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực:
Tổ chức soát các văn bản do HĐND, UBND Chủ tịch UBND Thành
phố ban hành; Văn bản của HĐND, UBND phường ban hành còn hiệu lực
theo yêu cầu của Thành phố, Bộ pháp và các quan có thẩm quyền giao.
2.4. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành Thành
phố Chủ tịch UBND các xã, phường trong công tác soát theo quy định tại
Điều 64 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung)
Điều 35 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP:
- Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố căn cứ chức
năng, nhiệm vụ trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng
nhân dân Thành phố các quan liên quan thực hiện soát, hệ thống hóa
văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của quan mình.
Khẩn trương soát, xử các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ
chức chính quyền địa phương 2 cấp sắp xếp tổ chức bộ máy để tham mưu, đề
xuất UBND, HĐND thc hin sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ trong quý I
năm 2026.
- Các quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở pháp
các quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
- Sở pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các quan thực hiện
soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Văn phòng UBND Thành phố phối hp, tạo điều kiện để các Sở, ban,
ngành thu thập đầy đủ các văn bản do UBND Thành phố ban hành thuộc đối
tượng rà soát.
- Các quan, đơn vị trách nhiệm chủ động, phối hợp chặt chẽ trong
quá trình soát, xử văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm chính xác, đúng
quy địnhthời hạn.
6
- Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ Kế hoạch này, trách nhiệm
ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương. Kết quả soát gửi về Sở pháp
trước ngày 30/11/2026.
Văn phòng UBND xã, phường hoặc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường chủ trì, phối hợp với quan của Hội đồng nhân dân
các quan liên quan thực hiện soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban
nhân dân, Hội đồng nhân dân xã, phường nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách
của quan, tổ chức mình. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường bố trí công
chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quản nhà nước đối với
ngành, lĩnh vực địa bàn xã, phường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
chỉ đạo các công chức chuyên môn thực hiện soát, hệ thống hóa văn bản của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình thuộc lĩnh vực phụ trách của
công chức chuyên môn.
Văn phòng UBND, tổ chức hành chính hoặc công chức được giao nhiệm
vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã, phường quản nhà nước về soát, hệ
thống hóa văn bản trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các quan, tổ chức,
nhân thực hiện soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân xã, phường.
2.5. UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở pháp thành lập Tổ
soát văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố (Tổ soát văn bản quy
phạm pháp luật của Thành phố bao gồm: Đại diện lãnh đạo Sở pháp làm Tổ
trưởng, các thành viên đại diện các sở, ban, ngành liên quan công chức
làm công tác soát văn bản của Sở pháp); Trình UBND Thành phố công bố
danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy
định; trách nhiệm tổng hợp kết quả soát chung của các quan chuyên
môn liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật được thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Căn
cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã,
phường các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động lập dự toán kinh phí gửi
quan tài chính cùng cấp thẩm định, bố trí vào dự toán chi thường xuyên hàng
năm của đơn vị, trình cấpthẩm quyền quyết định.
2. Sở Tài chính trách nhiệm bố trí kinh phí giao Sở pháp các sở,
ngành, UBND xã, phường, đơn vị liên quan phục vụ công tác kiểm tra, xử lý,
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn lập dự toán, chi và
thanh quyết toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, soát
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
7
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố
Chủ tịch UBND xã, phường tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trong
quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở
pháp để hướng dẫntổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
2. Đề nghị Thường trực HĐND Thành phố chỉ đạo Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội HĐND Thành phố, Ban Pháp chế HĐND Thành phố phối hợp
tạo điều kiện để các sở, ban, ngành tập hợp đầy đủ các văn bản do HĐND
Thành phố ban hành thuộc đối tượng rà soát.
3. Giao Sở pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố
các đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
của các đơn vị, định kỳ, đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
kết quả thực hiện theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBTP: CVP, các PCVP,
các phòng: NC, TH;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 370/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×