- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Nuôi con nuôi: Quy định và hướng dẫn chi tiết mới nhất
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tư pháp | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 07/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC
HỘI
Luật
số:
/2026/QH16
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAМ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
LUẬT
NUÔI
CON
NUÔI
Căn
cứ
Hiến
pháp
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
đã
được
sủa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
theo
Nghị
quyết
số
203/2025/QH15;
Quốc
hội
ban
hành
Luật
Nuôi
con
nuôi.
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Luật
này
quy
định
về
mục
đích,
nguyên
tắc,
điều
kiện,
thẩm
quyền
quyết
định
việc
nuôi
con
nuôi;
yêu
cầu
đối
với
việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi;
hỗ
trợ
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
và
sau
khi
giải
quyết
nuôi
con
nuôi;
hệ
quả
pháp
lý
của
việc
nuôi
con
nuôi;
chấm
dứt
việc
nuôi
con
nuôi
và
trách
nhiệm
của
các
cơ
quan
nhà
nước
về
nuôi
con
nuôi.
Điều
2.
Mục
đích
nuôi
con
nuôi
Việc
nuôi
con
nuôi
nhằm
tạo
dựng
mối
quan
hệ
cha,
mẹ
và
con
giữa
người
nhận
con
nuôi
và
người
được
nhận
làm
con
nuôi;
bảo
đảm
cho
con
nuôi
được
nuôi
dưỡng,
chăm
sóc,
giáo
dục
trong
môi
trường
gia
đình
an
toàn,
ổn
định,
bền
vũng;
đáp
ứng
nhu
cầu
phát
triển
toàn
diện
về
thể
chất,
trí
tuệ,
tỉnh
thần,
đạo
đức
và
mối
quan
hệ
xã
hội
của
con
nuôi.
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Luật
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Nuôi
con
nuôi
là
việc
xác
lập
quan
hệ
pháp
lý
cha,
mẹ
và
con
giữa
người
nhận
con
nuôi
và
người
được
nhận
làm
con
nuôi
thông
qua
việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
tại
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền.
2.
Giải
quyết
nuôi
con
nuôi
là
quy
trình
pháp
lý
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
thực
hiện,
bao
gồm
tiếp
nhận
hồ
sơ;
đánh
giá
và
xác
nhận
điều
kiện
nuôi
con
nuôi;
ghép
trẻ,
đánh
iá
việc
ghép
trẻ;
quyết
định
việc
nuôi
со
nuôi;
đăng
ký
và
tổ
chức
giao
nhận
con
nuôi;
chứng
nhận
việc
nuôi
con
nuôi
Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

2
được
giải
quyết
theo
đúng
quy
định
pháp
luật
Việt
Nam
và
điều
ước
quốc
tế
về
nuôi
con
nuôi
mà
Việt
Nam
là
thành
viên
khi
có
yêu
cầu.
3.
Nuôi
con
nuôi
trong
nước
là
việc
nuôi
con
nuôi
giữa
công
dân
Việt
Nam
với
nhau
mà
người
nhận
con
nuôi
và
người
được
nhận
làm
con
nuôi
cùng
cư
trú
tại
Việt
Nam
hoặc
cùng
tạm
trú
ở
nước
ngoài.
4.
Nuổi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài
là
việc
nuôi
con
nuôi
giữa
công
dân
Việt
Nam
cư
trú
tại
Việt
Nam
với
người
nước
ngoài
hoặc
với
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài.
5.
Nuôi
con
nuôi
trong
phạm
vi
gia
đình
là
việc
nuôi
con
nuôi
giữa
cha
dượng
với
con
riêng
của
vợ;
giữa
mẹ
kể
với
con
riêng
của
chồng;
giữa
cô,
cậu,
dì,
chú,
bác
với
cháu
ruột.
6.
Gia
đình
gốc
là
gia
đình
của
những
người
có
quan
hệ
huyết
thống.
7.
Ghép
trẻ
là
việc
cơ
quan
có
thẩm
quyền
lựa
chọn
người
nhận
con
nuôi
phù
hợp
với
một
trẻ
em
cụ
thể,
dựa
trên
việc
đánh
giá
toàn
diện
giữa
điều
kiện,
khả
năng
nuôi
dưỡng
của
người
nhận
con
nuôi
với
nhu
cầu,
hoàn
cảnh,
giới
tính,
dân
tộc,
tôn
giáo,
ngôn
ngữ
của
trẻ
em.
8.
Cha,
mẹ
nuôi
là
người
nhận
con
nuôi
sau
khi
quyết
định
nuôi
con
nuôi
có
hiệu
lực
thi
hành.
9.
Con
nuôi
là
người
được
nhận
làm
con
nuôi
sau
khi
quyết
định
nuôi
con
nuôi
có
hiệu
lực
thi
hành.
10.
Quyết
định
nuôi
con
nuôi
là
văn
bản
pháp
lý
do
cơ
quan
nhà
nước
có
thẩm
quyền
cấp
khi
giải
quyết
nuôi
con
nuôi,
gồm
Quyết
định
nuôi
con
nuôi
trong
nước
và
Quyết
định
nuôi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài.
11.
Cơ
quan
đại
diện
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
(sau
đây
gọi
là
cơ
quan
đại
diện)
tham
gia
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
gồm
cơ
quan
đại
diện
ngoại
giao,
cơ
quan
đại
diện
lãnh
sự
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
ở
nước
ngoài.
12.
Cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
gồm
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
công
lập,
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
ngoài
công
lập
được
thành
lập
và
hoạt
động
theo
quy
định
của
pháp
luật.
13.
Tổ
chức
con
nuôi
nước
ngoài
là
tổ
chức
hỗ
trợ
việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi,
được
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
nước
ngoài
cấp
phép
theo
các
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
của
pháp
luật
nước
ngoài
và
của
Công
ước
La
Hay
1993
về
Bảo
vệ
trẻ
em
và
Hợp
tác
trong
lĩnh
vực
nuôi
con
nuôi
quốc
tế.
Điều
4.
Nguyên
tắc
giải
quyết
việc
nuôi
con
nuôi
1.
Việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
được
thực
hiện
vì
lợi
ích
tốt
nhất
của
trẻ
em.

3
2.
Ưu
tiên
trẻ
em
được
sống
trong
môi
trường
gia
đình
gốc.
Việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
chỉ
được
thực
hiện
khi
trẻ
em
không
được
hoặc
không
thể
sống
cùng
gia
đình
gốc.
3.
Bảo
đảm
tự
nguyện,
bình
đẳng,
không
phân
biệt
về
giới
hoặc
hoàn
cảnh
xuất
thân,
không
trái
pháp
luật
và
đạo
đức
xã
hội.
4.
Việc
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài
chỉ
được
thực
hiện
khi
không
thể
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
trong
nước.
Điều
5.
Các
hành
vi
bị
cấm
1.
Lợi
dụng
việc
nuôi
con
nuôi
để
trục
lợi;
bóc
lột
sức
lao
động;
xâm
hại
tình
dục;
ngược
đãi,
hành
hạ
con
nuôi;
mua,
bán
trẻ
em
hoặc
thực
hiện
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
khác.
2.
Lợi
dụng
việc
nuôi
con
nuôi
để
trốn
tránh
việc
thực
hiện
trách
nhiệm
pháp
lý;
vi
phạm
pháp
luật,
đạo
đức,
phong
tục
tập
quán,
truyền
thống
văn
hóa
tốt
đẹp
của
dân
tộc.
3.
Giả
mạo,
sửa
chữa
trái
pháp
luật,
làm
sai
lệch
nội
dung
giấy
tờ
để
giải
quyết
việc
nuôi
con
nuôi.
4.
Sử
dụng
mạng
viễn
thông,
mạng
xã
hội
hoặc
các
nền
tảng
điện
tử
khác
để
môi
giới;
tìm
kiếm,
kết
nối
việc
cho,
nhận
con
nuôi
trái
pháp
luật.
5.
Anh,
chị,
em
ruột,
anh,
chị,
em
con
chú,
con
bác,
con
cô,
con
cậu,
con
dì
nhận
nhau
làm
con
nuôi;
ông
bà
nội,
ông
bà
ngoại,
anh,
chị,
em
ruột
của
ông
bà
nội,
ông
bà
ngoại
nhận
cháu
làm
con
nuôi.
Điều
6.
Bảo
hộ
quyền
được
nhận
làm
con
nuôi
và
quyền
nhận
con
nuôi
Nhà
nước
bảo
hộ
quyền
được
nhận
làm
con
nuôi
và
quyền
nhận
con
nuôi
theo
quy
định
của
Luật
này
và
các
quy
định
khác
của
ủa
pháp
luật
có
liên
quan.
Điều
7.
Bảo
đảm
quyền
biết
về
nguồn
gốc
1.
Con
nuôi
có
quyền
biết
về
nguồn
gốc
của
mình.
Không
ai
được
cản
trở
con
nuôi
thực
hiện
quyền
này.
2.
Việc
cung
cấp
thông
tin
về
nguồn
gốc
của
con
nuôi
phải
bảo
đảm
phù
hợp
với
các
quy
định
tại
Luật
này
và
các
quy
định
khác
của
pháp
luật
có
liên
quan.
3.
Nhà
nước
khuyển
khích,
tạo
điều
kiện
cho
con
nuôi
là
người
Việt
Nam
ở
nước
ngoài
về
thăm
quê
hương,
đất
nước.
Điều
8.
Ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
trong
công
tác
nuôi
con
nuôi
1.
Tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyền
đổi
số
trong
giải
quyết
nuôi
con
nuôi,
theo
dõi
tình
hình
phát
triển
của
con
nuôi
và
hỗ
trợ
con
nuôi
tìm
kiếm
thông
tin
về
nguồn
gốc.

4
2.
Dữ
liệu
điện
tử
về
nuôi
con
nuôi
được
tiếp
tục
nâng
cấp,
mở
rộng
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
hộ
tịch;
được
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
thông
tin,
bảo
vệ
dữ
liệu
cá
nhân
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
9.
Cơ
quan
trung
ương
về
nuôi
con
nuôi
của
Việt
Nam
Bộ
Tư
pháp
là
Cơ
quan
trung
ương
về
nuôi
con
nuôi
của
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
theo
Công
ước
La
Hay
1993
về
Bảo
vệ
trẻ
em
và
Hợp
tác
trong
lĩnh
vực
nuôi
con
nuôi
quốc
tế,
có
trách
nhiệm
thực
hiện
đầy
đủ
chức
năng,
nhiệm
vụ
và
quyền
hạn
của
Cơ
quan
trung
ương
về
nuôi
con
nuôi
theo
quy
định
của
Công
ước
La
Hay
1993
về
Bảo
vệ
trẻ
em
và
Hợp
tác
trong
lĩnh
vực
nuôi
con
nuôi
quốc
tế;
thực
hiện
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam
và
các
điều
ước
quốc
tế
trong
lĩnh
vực
nuôi
con
nuôi
mà
Việt
Nam
là
thành
viên.
Điều
10.
Trách
nhiệm
của
các
cơ
quan
nhà
nước
về
nuôi
con
nuôi
1.
Chính
phủ
thống
nhất
quản
lý
nhà
nước
về
nuôi
con
nuôi
trong
phạm
vì
toàn
quốc.
2.
Bộ
Tư
pháp
là
cơ
quan
đầu
mối,
giúp
Chính
phủ
thống
nhất
quản
lý
nhà
nước
về
nuôi
con
nuôi.
3.
Bộ
Y
tế
chỉ
đạo,
hướng
dẫn
công
tác
đánh
giá
và
chuẩn
bị
các
điều
kiện
cho
trẻ
em
đang
được
nuôi
dưỡng
tại
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
để
giải
quyết
cho
làm
con
nuôi
theo
quy
định
của
pháp
luật;
phối
hợp
với
Bộ
Tư
pháp
hướng
dẫn
thực
hiện
công
tác
xã
hội
trong
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
và
sau
khi
giải
quyết
nuôi
con
nuôi.
4.
Bộ
Công
an
chỉ
đạo
thực
hiện
các
biện
pháp
phòng
ngừa,
phát
hiện,
điều
tra,
xử
lý
tội
phạm
trong
lĩnh
vực
con
nuôi.
5.
Bộ
Ngoại
giao
chỉ
đạo
cơ
quan
đại
diện
thực
hiện
các
biện
pháp
cần
thiết
để
bảo
vệ
trẻ
em
Việt
Nam
được
cho
làm
con
nuôi
ở
nước
ngoài;
hướng
dẫn
cơ
quan
đại
diện
giải
quyết
việc
nuôi
con
nuôi
theo
quy
định
của
Luật
này.
6.
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
có
trách
nhiệm
quản
lý
nhà
nước
về
nuôi
con
nuôi
tại
địa
phương.
Điều
11.
Trách
nhiệm
của
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
trong
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
1.
Định
kỳ
rà
soát,
đánh
giá
tình
trạng,
nhu
cầu
và
lợi
ích
tốt
nhất
của
trẻ
em
để
đề
nghị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
xem
xét
chuyển
trẻ
em
có
nhu
cầu
được
làm
con
nuôi
sang
hình
thức
nuôi
con
nuôi
nhằm
bảo
đảm
trẻ
em
được
sống
trong
môi
trường
gia
đình
bền
vững,
không
để
trẻ
em
sống
tập
trung
lâu
dài,
ảnh
hưởng
đến
sự
phát
triển
toàn
diện
của
trẻ
em.
2.
Thực
hiện
việc
giải
quyết
cho
trẻ
em
làm
con
nuôi
theo
quy
định
của
pháp
luật;
hỗ
trợ
người
nhận
con
nuôi
tiếp
xúc,
làm
quen
với
trẻ
em
và
chuẩn

5
bị
các
điều
kiện
cần
thiết
để
bảo
đảm
sự
hòa
nhập
của
trẻ
em
với
môi
trường
gia
đình,
xã
hội
mới.
Điều
12.
Lệ
phí
và
khoản
đóng
góp
1.
Người
nhận
con
nuôi
phải
nộp
lệ
phí
đăng
ký
nuôi
con
nuôi.
2.
Tổ
chức
con
nuôi
nước
ngoài
phải
nộp
lệ
phí
cấp
phép
các
tổ
chức
nuôi
con
nuôi.
3.
Ngoài
lệ
phí
đăng
ký
nuôi
con
nuôi
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này,
người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
nhận
trẻ
em
Việt
Nam
sống
tại
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội
làm
con
nuôi
phải
nộp
một
khoản
tiền
để
bù
đắp
một
phần
chi
phí
nuôi
dưỡng,
chăm
sóc,
giáo
dục
trẻ
em
từ
khi
ghép
trẻ
đến
khi
hoàn
thành
thủ
tục
giao
nhận
con
nuôi
và
thù
lao
hợp
lý
cho
nhân
viên
của
cơ
sở
trợ
giúp
xã
hội.
4.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
hoạt
động
liên
quan
đến
giải
quyết
nuôi
con
nuôi
có
yếu
tố
nước
ngoài
không
được
đặt
thêm
bất
kỳ
khoản
thu
nào
khác
với
quy
định
tại
Điều
này.
Chương
II
GIẢI
QUYẾT
VIỆC
NUÔI
CON
NUÔI
Mục
1
ĐIỀU
KIỆN
NUÔI
CON
NUÔI
Điều
13.
Điều
kiện
của
người
được
nhận
làm
con
nuôi
1.
Trẻ
em
bị
bỏ
rơi;
trẻ
em
mồ
côi
cả
cha
và
mẹ;
trẻ
em
không
nơi
nương
tựa
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
trẻ
em.
2.
Người
dưới
18
tuổi
thuộc
trường
hợp
nuôi
con
nuôi
trong
phạm
vi
gia
đình.
Điều
14.
Điều
kiện
của
người
nhận
con
nuôi
1.
Người
nhận
con
nuôi
phải
có
đủ
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Là
người
độc
thân
hoặc
là
cặp
vợ
chồng
được
công
nhận
theo
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam;
b)
Có
năng
lực
hành
vi
dân
sự
đầy
đủ;
c)
Hơn
người
được
nhận
làm
con
nuôi
ít
nhất
20
tuổi;
d)
Có
điều
kiện
về
sức
khỏe,
kinh
tế,
chỗ
ở
bảo
đảm
việc
chăm
sóc,
nuôi
dưỡng,
giáo
dục
con
nuôi;
đ)
Có
tư
cách
đạo
đức
tốt.

6
2.
Trường
hợp
nuôi
con
nuôi
trong
phạm
vi
gia
đình
thì
không
áp
dụng
quy
định
tại
điểm
c
và
điểm
d
khoản
1
Điều
này.
3.
Những
người
sau
đây
không
được
nhận
con
nuôi:
a)
Đang
bị
hạn
chế
một
số
quyền
của
cha,
mẹ
đối
với
con
chưa
thành
niên;
b)
Đang
chấp
hành
quyết
định
áp
dụng
biện
pháp
xử
lý
hành
chính
đưa
vào
cơ
sở
giáo
dục
bắt
buộc
hoặc
đưa
vào
cơ
sở
cai
nghiện
băt
buộc;
c)
Đang
trong
thời
gian
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
d)
Đang
chấp
hành
hình
phạt
tù,
cải
tạo
không
giam
giữ;
đang
trong
thời
gian
được
tha
tù
trước
thời
hạn
có
điều
kiện;
bị
kết
án
phạt
tù
nhưng
được
hưởng
án
treo;
đ)
Đã
từng
bị
kết
án
về
một
trong
các
tội
được
quy
định
tại
Chương
các
tội
xâm
phạm
tính
mạng,
sức
khỏe,
nhân
phẩm,
danh
dự
của
con
người;
tội
bắt,
giữ
hoặc
giam
người
trái
pháp
luật;
tội
loạn
luân;
tội
ngược
đãi
hoặc
hành
hạ
ông
bà,
cha
mẹ,
vợ
chồng,
con,
cháu
hoặc
người
có
công
nuôi
dưỡng
mình;
tội
dụ
dỗ,
ép
buộc
hoặc
chứa
chấp
người
dưới
18
tuổi
phạm
pháp;
các
tội
được
quy
định
tại
Chương
các
tội
phạm
về
ma
túy;
các
tội
được
quy
định
tại
Chương
các
tội
phá
hoại
hòa
bình,
chống
loài
người
và
tội
phạm
chiến
tranh;
các
tội
được
quy
định
tại
Chương
các
tội
xâm
phạm
an
ninh
quốc
gia
của
Bộ
luật
Hình
sự.
4.
Người
nhận
con
nuôi
là
người
nước
ngoài,
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
phải
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
nước
nơi
người
đó
thường
trú
hoặc
định
cư
và
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
3
Điều
này.
Điều
15.
Điều
kiện
ghi
vào
Sổ
đăng
ký
nuôi
con
nuôi
việc
nuôi
con
nuôi
đã
được
giải
quyết
tại
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
nước
ngoài
Việc
nuôi
con
nuôi
giữa
công
dân
Việt
Nam
cư
trú
ở
trong
nước
với
người
nước
ngoài,
giữa
người
Việt
Nam
với
nhau
đang
định
cư
ở
nước
ngoài,
giữa
người
Việt
Nam
định
cư
ở
nước
ngoài
với
người
nước
ngoài
đã
được
giải
quyết
tại
cơ
cơ
quan
có
thẩm
quyền
của
nước
ngoài
được
ghi
vào
Sổ
đăng
ký
nuôi
con
nuôi
nếu
thuộc
các
trường
hợp
sau:
1.
Việc
nuôi
con
nuôi
đã
được
giải
quyết
theo
quy
định
của
điều
ước
quốc
tế
mà
nước
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
và
nước
nơi
giải
quyết
việc
nuôi
con
nuôi
cùng
là
thành
viên;
2.
Việc
nuôi
con
nuôi
đã
được
giải
quyết
theo
quy
định
pháp
luật
của
nước
ngoài
nếu
tại
thời
điểm
giải
quyết
việc
nuôi
con
nuôi
các
bên
đáp
ứng
đủ
điều
kiện
và
không
vi
phạm
điều
cấm
theo
quy
định
của
Luật
này.








Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Nuôi con nuôi
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!