• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 208/QĐ-UBND Sơn La 2025 Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/02/2025 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 208/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 208/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 208/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 208/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Sơn La, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V việc ban hành Chương trình thc hành tiết kim,
chng lãng phí tỉnh Sơn La năm 2025
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH
Căn cứ Lut T chc Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Lut Sa
đổi, b sung mt s điu ca Lut T chc Chính ph Lut t chc chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn c Lut Thc hành tiết kim, chng lãng phí ny 26 /11/2013;
Căn cứ Ngh định s 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điu ca Lut Thc hành tiết kim, chng lãng phí; Thông tư
s 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 ca B Tài chính ng dn mt s điu
ca Ngh đnh s 84/2014/NĐ-CP ca Chính ph;
Căn cứ Quyết định s 1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 ca Th ng
Chính ph v vic ban hành Chương trình tng th ca Chính ph v thc hành
tiết kim, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 420/NQ-HĐND ngày 05/12/2024 của HĐND tỉnh
v kế hoch phát trin kinh tế - xã hội năm 2025;
Căn cứ Quyết định s 2951/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 ca Ch tch
UBND tnh v ban hành Chương trình THTK, CLP tỉnh Sơn La giai đon 2021-
2025; Quyết định s 2615/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 ca UBND tnh v giao
kế hoch phát trin kinh tế - xã hội năm 2025;
Theo đ ngh ca S i chính ti T trình s 19/TTr-STC ngày 16/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thc hành tiết
kim, chng lãng phí tỉnh Sơn La năm 2025.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc t ngày ký ban hành.
Điu 3. Chánh Văn phòng Tnh uỷ, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biu
quc hội HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tnh; Th trưởng các S,
ban, ngành; Các quan, đơn vị s dụng ngân sách nhà nước; Ch tch UBND
các huyn, thành ph, th ; Ch tch UBND các xã, phường, th trn; Giám
208
24
2
đốc các Công ty TNHH mt thành viên do Nhà nước nm gi 100% vn điu l
đưc UBND tnh thành lp, các quan, đơn vị, nhân liên quan chu
trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- B Tài chính (b/c);
- TT Tnh y (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- UBMT T quc Vit Nam tnh;
- Như Điều 3;
- Các đơn vị s dụng ngân sách nhà nưc
(S Tài chính sao gửi Văn bản);
- Các t chức đoàn thể chính tr tnh;
- TT huyn y, thành y;
- TT HĐND các huyn, thành ph;
- Ch tch UBND các huyn, thành ph, th
(Sao gửi văn bản đến các xã, phường, th trn
trên địa bàn);
- Trung tâm thông tin tnh;
- VP UBND tnh (LĐ + CVCK);
- Lưu: VT, TH.
CH TCH
Nguyễn Đình Việt
3
U BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thc hành tiết kim, chng lãng phí tỉnh Sơn La năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày /01/2025
ca Ch tch UBND tnh)
I. MC TIÊU, YÊU CU, NHIM V TRNG TÂM M 2025
1. Mc tiêu
Mc tiêu ca thc hành tiết kim, chống lãng phí (sau đây viết tt
“THTK, CLP”) năm 2025 thc hin kn quyết, đồng b, hiu qu các gii
pháp hu hiu trong công tác thc nh tiết kim, chng ng phí (THTK, CLP)
to s lan ta mnh m, nm bắt hội, đẩy lùi thách thc, tăng tốc, bt phá v
đích, phấn đấu đạt kết qu cao nht các mc tiêu, ch tiêu ca kế hoch phát trin
kinh tế - hội 05 năm 2021 - 2025, gia ng nguồn lc chăm lo cho Nhân dân,
làm giàu cho đất nước trong giai đoạn cách mng mi, đưa công tác THTK, CLP
tr thành nhim v trọng tâm, thưng xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,p
phần huy động, phân b, s dng hiu qu các ngun lc đảm bo phát trin
kinh tế - hi, quc phòng, an ninh, theo Ngh quyết s 420/NQ-HĐND ngày
05/12/2024 của HĐND tỉnh v kế hoch phát trin kinh tế - hội m 2025
phấn đấu hoàn thành các ch tiêu Ngh quyết Đại hi Đại biểu Đảng b tnh Sơn
La ln th XV, Quyết định s 2615/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 ca UBND tnh
v giao kế hoch phát trin kinh tế - xã hi năm 2025.
2. Yêu cu
a) Bám t c yêu cu, nhim v, ch tiêu, gii pháp theo Chương trình
THTK, CLP tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 ti Quyết định s 2951/QĐ-UBND
ngày 01/12/2021 ca Ch tch UBND tnh; gn vi hoàn tnhc ch tu ch yếu
v kinh tế, hội đề ra ti Kế hoch phát trin kinh tế - hội năm 2025.
b) Chương trình THTK, CLP phải đảm bo tính toàn diện, nhưng cn
trng tâm, trọng điểm; tp trung vào ch đề năm 2025 T chc quán trit,
trin khai, nghiêm túc, hiu quả, đảm bo theo Ch th s 27-CT/TW ngày
25/12/2023 ca B Chính tr; Ngh quyết s 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 ca
Chính ph thc hin Ch th s 27-CT/TW ngày 25/12/2023. Tiếp tc thc hin
nghiêm Ngh quyết s 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 ca Chính ph, v trin khai
Ngh quyết s 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 v tiếp tục đẩy mnh vic thc
hin chính sách, pháp lut v THTK, CLP”.
208
24
4
c) Các ch tiêu THTK, CLP trong các lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa,
phù hp vi tình hình thc tế, bảo đảm thc chất, sở cho việc đánh giá,
kim tra, giám sát kết qu thc hiện theo quy định.
d) THTK, CLP phi gn với tăng cường công tác thanh tra, kim tra, kim
toán, giám sát, thúc đy ci cách hành chính, sp xếp t chc b máy ca h
thng chính tr, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác THTK, CLP năm 2025 cn tp trung vào mt s nhim v trng
tâm sau đây:
a) Thc hin hiu qu các nhim v, gii pháp đ khôi phc phát trin
kinh tế - hi, phấn đu thc hin cao nht các mc tiêu, nhim v phát trin
kinh tế - hi năm 2025 đã được HĐND tnh quyết ngh để góp phần đưa tng
sn phm trên địa bàn (GRDP) tăng khong 5,5%, quy GRDP bình quân đu
ngưi khong 60,3 triu đồng/người/năm.
b) Tập trung soát, ban hành đầy đ các văn bn quy phm pháp lut
quy định chi tiết, ng dn theo thm quyn liên quan đến công tác thc
hành tiết kim, chng lãng phí; soát, sửa đi, b sung định mc chi tiêu công,
tài sn công, xe công, khoán chi, khoán kinh phí s dng tài sản công; lao động,
biên chế; qun lý, s dụng tài nguyên, đất, khoáng sn theo quy định hin hành
của nhà nước.
c) Siết cht k lut, k cương trong quản lý, s dng tài chính, ngân sách;
điều hành chi ngân sách nhà c theo d toán, bảo đảm cht ch, tiết kim,
hiu qu; thc hin quyết lit các gii pháp chng tht thu, chuyn giá, trn thuế,
thu hi n thuế; kim soát cht ch bội chi ngân sách nhà c. Quán trit
nguyên tc ng khai, minh bch yêu cu thc hin tiết kim trit để, chng
lãng phí ngay t khâu xác đnh nhim vụ, đảm bo vic thc hin các nhim v
thng nht t khâu lp d toán đến trin khai phân b, qun lý, s dng ngân
sách nhà nước; điều hành chi ngân sách nhà c cht ch, tiết kim, hiu qu;
ct gim các khoản chi chưa thực s cn thiết. Thc hin soát toàn b các
khon chi hết nhim v chi, hết thi hn thanh toán để hy b, thu hi v ngân
sách nhà nước theo quy định.
d) Đẩy mnh phân b, trin khai thc hin gii ngân vốn đầu ng;
quyết lit thc hin các nhim v, gii pháp gii ngân kế hoch vốn đầu tư công,
coi đây nhim v chính tr hàng đầu trong năm 2025; tp trung tháo g khó
khăn, vướng mc v chế, chính sách. Tp trung soát, kiên quyết loi b
nhng d án kém hiu qu, d án chưa thật s cn thiết, cấp bách, ưu tiên vốn
cho các d án trọng đim, cp bách, tạo động lc cho phát trin nhanh bn
vng. Tăng cường phi hp gia các S, ban, ngành, UBND các huyn, Thành
ph, th xã, cơ quan, đơn vị, bảo đảm hiu qu, thc cht trong x lý công vic.
đ) T chc trin khai thc hin hiu qu Lut Qun lý, s dng tài sn
công các văn bn thi hành Lut, Tăng cường qun lý, s dng tài sn công,
5
đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mc, chế độ phù hp vi yêu cu nhim v,
tp trung vào vic sp xếp, x tài sản, đc biệt nhà, đất gn vi vic sp
xếp, t chc tinh gn b máy, góp phn qun lý cht ch, s dng tiết kim, khai
thác có hiu qui sn công, phòng, chng thất thoát, lãng phí, tham nhũng.
e) Hoàn thành sp xếp t chc tinh gn b máy theo đúng mục tiêu, yêu
cầu đề ra gn vi tinh gin biên chế cấu li, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán b, công chc, viên chc, nâng cao hiu qu quản lý nhà nước, đáp ng yêu
cu nhim v trong tình hình mới. Đẩy mnh phân cp, phân quyn gn vi
nâng cao kh năng tự lc, t ng, trách nhim qun tr địa phương. Ưu tiên
ngun lc, trí lc, chun b nhân lc, tp trung thc hin nhim v chuyển đổi
s, phát trin khoa hc và công ngh đồng b, thông sut.
f) Tăng cường qun i nguyên thn nhiên và bo v i trường để
ng phó vi biến đi khí hu. Kim soát, qun lý cht ch việc thăm , khai
thác, chế biến, s dng khoáng sản, đm bo nguyên tc hot đng khoáng
sản theo quy đnh ti Lut Khoáng sn, phù hp vi thc tế quy và hiu
qu đầu.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kim tra, kim toán vic thc hin chính
sách, pháp lut v THTK, CLP, nhất trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng,
tài chính công, tài sn công, tài nguyên, khoáng sn. Thu hi triệt để c d án
treo và đẩy nhanh vic thu hi các tài sản, đất đai nhà nước b tht thoát, vi phm
theo các kết lun, kiến ngh của các quan thanh tra, kim tra, kim toán.
h) Đi mi và nâng cao hiu qu doanh nghip nhàc, đẩy mnh cơ cu li,
c phn hóa, thoái vn; nâng cao hiu qu đầu vn n c ti doanh nghip.
i) Xây dựng văn hóa tiết kim, chống lãng phí trong các cơ quan, t chc,
đơn v. Có bin pháp khuyến khích Nhân dân tăng ng THTK, CLP trong sn
xut, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MT S CH TIÊU TIT KIM, CHNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC
LĨNH VC
THTK, CLP năm 2025 đưc thc hin trên tt c các lĩnh vc theo quy
định ca Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào mt s lĩnh vực c th sau:
1. Trong qun lý, s dụng kinh phí chi thường xuyên ca ngân sách
nhà nước
a) Trong năm 2025, kiên quyết triệt để tiết kim các khoản chi chưa thực
s cn thiết để bảo đảm ngun lc cho phòng, chng thiên tai, dch bnh, b
sung vốn đầu tư phát triển và h tr phc hi kinh tế; phấn đấu tăng cao hơn na
t l chi đầu tư phát triển; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kim, hiu qu
theo đúng d toán đã đưc HĐND, UBND tỉnh giao, trong đó ctrng các ni
dung sau:
- T chức điều hành d toán chi ngân sách đm bo yêu cu siết cht k
cương, k lut tài chính; ch động s dng d phòng, d tr ngun lc ti
6
ch để chi phòng, chng dch bnh các nhim v chi quan trng, cp bách,
đột xut phát sinh theo quy định.
- Tăng cường qun lý, chng tht thu, chuyn giá, gian lận thương mại,
trn thuế; tích cc thu hi n thuế, qun 100% người np thuế, thu kp thi
các khon thuế, phí, l phí phát sinh, không phát sinh n thuế mi.
b) Ngoài s tiết kiệm 10% chi thường xuyên để to ngun ci cách tin
lương theo quy đnh, trong t chc thc hiện, các quan ban ngành và đa
phương phấn đấu tiết kim thêm khoảng 10% chi thường xuyên tăng thêm d
toán năm 2025 so vi d toán năm 2024 (tr các khon tiền lương, ph cp,
đóng góp theo lương, các khoản tính chất lương các khoản chi cho con
người theo chế độ), 70% nguồn tăng thu thực hin của ngân sách địa phương so
vi d toán năm 2024 để to ngun ci cách tiền lương theo quy định.
c) Kim soát cht ch công tác phân b, qun lý, s dng các khon chi
ngân sách nhà nước. Đổi mới chế quản lý, chế tài chính ca các đơn vị s
nghip công lp, gim h tr trc tiếp t ngân sách nhà nước cho các đơn vị s
nghip công lp
2. Trong qun lý, s dng vốn đầu tư công
a) Vic phân b vốn đầu công năm 2025 bảo đảm tp trung, trng
tâm, trọng điểm, php vi kh năng cân đi vốn đầu công, khả năng thực
hin gii ngân ca d án; đm bo hoàn thiện đầy đủ các th tục đầu của
d án tuân th thi gian b trí vn thc hin d án nhóm A, B, C theo quy
định ca Luật Đầu công; Ngh quyết s 422/NQ-HĐND ngày 05/12/2024 v
kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2025.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu công, xử
nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở m chậm tiến độ giao vốn, giải ngân
vốn; thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm,
gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đẩy mạnh giải ngân
vốn đầu tư công, giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, sớm khắc phục các tồn tại,
hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đâu công ngay t đầu năm 2025,
đặc biệt các dự án quan trọng, các công trình trọng điểm của tỉnh. Chủ động
chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt bằng, mỏ vật liệu, nhân công... phục vụ
đầu xây dựng. Điều hành linh hoạt, hiệu quả kế hoạch đầu công trung hạn
và kế hoạch đầu công năm 2025 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tập trung,
không dàn trải, bám sát vào khả năng cân đi các ngun vn, tạo sức lan tỏa
động lực thúc đẩy giữa các vùng, các huyện, thành phố, thị xã.
c) soát các khon tm ứng đảm bo vic s dng vn tm ứng đúng
mục đích, đúng đối tượng theo quy định ca hợp đồng quy định pháp lut;
hoàn thành nghim thu khối lượng để thc hin thu hi s vn đã tạm ng theo
đúng thời hạn đã được quy định ti Ngh định s 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/
2021 ca Chính ph quy định v qun lý, thanh toán, quyết toán d án s dng
vốn đầu công. Đẩy nhanh tiến độ thc hin hoàn thành c d án s dng
7
vốn đầu công và vốn nhà nước khác; sm đưa vào khai thác, sử dng các d án
đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí, ng ng kim tra vic tm ng
hợp đồng, tm ng theo d toán được cp có thm quyn giao, kp thi phát hin
bin pháp x lý vic s dng vn tm ứng không đúng quy định ca ch
đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ng, gii pháp gii quyết các khó khăn, vướng
mc đã tồn ti nhiu năm của các d án theo quy định ca pháp lut và hợp đồng
đã kết.
d) Nâng cao chất lượng th chế quản đầu công, trong đó tp trung
vào các khâu lp d toán, phân b vn, giao vn, gii ngân vn; ci thin các
yếu t để tăng cường năng lực hp th vn, nht là phân b và gii ngân vốn đầu
tư công...Đề xut các giải pháp đẩy nhanh tiến độ gii ngân vốn đầu tư công.
3. Trong qun lý, s dng tài sn công
a) Tiếp tc soát, sp xếp li tài sản công, đặc biệt đi với các sở
nhà, đất theo quy định ti Ngh định s 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 ca
Chính ph v sp xếp li, x tài sn công, Ngh định s 67/2021/NĐ-CP sa
đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 167/2017/NĐ-CP; gii pháp x
bản các sở nhà, đất b ln chiếm, tranh chp, s dng sai mục đích,
thiếu h pháp chng minh ngun gc. Kim tra vic thc hiện phương án
sp xếp các cơ sở đã được phê duyt, nhất là các cơ sở phi thu hồi, đấu giá. Đẩy
nhanh tiến độ sp xếp x nhà, đt, tài sn các quan, đơn vị sau sáp nhp
và phê duyệt phương án sp xếp li, x nhà, đất theo quy đnh, không để lãng
phí, sai phm, ln chiếm, chuyển đổi, s dng sai mục đích hoặc để hoang hóa.
b) Thc hin mua sm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mc chế độ
quy định đm bo tiết kim, hiu qu, công khai, minh bch; triển khai đồng b,
hiu qu phương thc mua sm tp trung, mua sm qua h thng mạng đấu
thu quc gia. Hn chế mua xe ô công trang thiết b đt tiền; đẩy mnh
thc hin khon kinh phí s dng tài sản công theo quy định.
c) Qun lý cht ch vic s dng tài sn công vào mục đích cho thuê, kinh
doanh, liên doanh, liên kết theo quy đnh ti Lut Qun lý, s dng tài sn công
văn bản hướng dn nhm phát huy ng sut hiu qu s dng tài sn.
Kiên quyết chm dt, thu hi tài sn công s dng vào mục đích cho thuê, kinh
doanh, liên doanh, liên kết không đúng quy định. Vic qun s tiền thu được
t các hoạt động cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết thc hin theo quy
định ca Lut Qun lý, s dng tài sản công các văn bản hướng dn, Ngh
định s 60/2021/NĐ-CP ca Chính ph v chế t ch đối với đơn vị s
nghip công lp.
d) Tăng cường qun tài sản được hình thành thông qua vic trin khai
thc hin nhim v khoa hc và công ngh s dng vn nhà nưc. Thc hin x
kp thi tài sn ca các d án s dng vốn nhà nước sau khi d án kết thúc
theo đúng quy định ca pháp lut, tránh làm tht thoát, lãng phí tài sn.
8
đ) Tiếp tc soát, hoàn thiện đồng b h thống văn bản quy phm pháp
lut v qun lý, s dng tài sản công, trong đó tập trung vic sửa đổi quy định v
sp xếp, x tài sn công; sửa đổi, b sung, ban hành mới các văn bn quy
định c th vic qun lý, s dụng và khai thác đi vi mt s loi tài sn kết cu
h tầng theo quy định ca Lut Qun lý, s dng tài sản công các quy đnh
pháp lut chuyên ngành có liên quan, làm cơ s để t chc khai thác có hiu qu
ngun lc tài chính t các loi tài sn này.
e) Hoàn thành công tác tng kim tài sn công tại quan, t chc,
đơn vị; tài sn kết cu h tầng do Nhà nước đầu tư, quản theo Đề án đã đưc
Th tướng Chính ph phê duyt ti Quyết đnh s 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024,
đảm bo tiến đ theo kế hoch tiếp tc cp nhật đầy đ thông tin v tài sn
vào cơ sở d liu quc gia v tài sn công.
4. Trong qun lý, khai thác, s dng tài nguyên
Thc hin qun lý, khai thác, s dng tài nguyên tiết kim, hiu qu theo
các mc tiêu, ch tiêu của Chương trình tổng th v THTK, CLP ca tnh giai
đon 2021 - 2025, trong đó tp trung qun cht ch, nâng cao hiu qu s
dng, phát huy ngun lc kinh tế, tài chính t đất đai cho phát triển kinh tế vi
các ch tiêu c th sau:
a) Tăng cường, nâng cao hiu qu công tác quản nhà nước v tài
nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh, đảm bo qu đất cho đầu phát trin.
Tp trung tháo g khó khăn vướng mắc lĩnh vực tài nguyên và môi trưng trong
công tác giao đất, cho thuê đt, bồi thường, h tr, gii pháp mt bng các d án
trng đim trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kim tra, giám sát
vic chp hành pháp luật lĩnh vực tài nguyên môi trường đối vi các t chc
và cá nhân trên địa bàn tnh.
b) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vmôi
trường, thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác
nhận, tập trung vào các cơ sở phát sinh chất thải lớn, các dự án lớn, tiềm ẩn nguy
gây ra các sự cố môi trường. Nâng cao năng lực quản chất thải rắn sinh
hoạt đô thị và nông thôn, trọng tâm là việc phân loại rác thải sinh hoạt tại ngun,
nâng cao năng lực thu gom; triển khai một số hình điểm về xử chất thải
nông thôn; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; tăng
cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử giảm thiểu chất thải nhựa; bổ sung
các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đối khí
hậu. Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; kịp thời
ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn, cứu hộ, sớm ổn định đời sống
dân khi thiên tai xảy ra. Nâng cao khả năng chống chịu; huy động ngun
lực đầu tư các công trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai; phòng, chống ngập úng đô thị.
9
d) Đề xut các gii pháp x dứt điểm các d án không đưa đất vào s
dng, chm tiến độ s dụng đất theo đúng quy đnh pháp lut, bảo đm công
khai, minh bch, công bng, hài hòa li ích giữa nhà nước, nhà đầu tư, giảm
khiếu kin, khiếu nại để sớm đưa các d án vào khai thác, s dng, phát huy
hiu qu, không gây tht thoát, lãng phí. Rà soát công tác bồi thường, gii phóng
mt bng ti mt s huyn, thành ph để đề xut các giải pháp đẩy nhanh tiến độ
thc hin công tác này, góp phn nâng cao hiu qu qun lý, s dụng đất.
đ) Đến hết năm 2025, hoàn thiện kết ni liên thông h thng thông tin đt
đai và cơ s d liệu đất đai quốc gia tp trung, thng nhất trong đó có d liu v
quy hoch s dụng đất, cp nht biến động đến tng thửa đất công b công khai
minh bch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghip tiếp cn thông tin d liu
v quy hoch, kế hoch s dụng đất.
e) Hoàn thành các ch tiêu v tiết kiệm điện hiu qu giai đoạn 2023-2025
theo Ch th s 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 ca Th ng chính ph.
5. Trong t chc b máy qun lý, s dng vn và tài sn ca nhà
c ti doanh nghip
a) Ban ch đạo đổi mi doanh nghip tỉnh đẩy mnh quá trình sp xếp c
phn hóa các doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã được phê duyt.
b) Thc hin triệt để tiết kiệm năng ng, vật tư, chi phí đầu vào; ng
dng công ngh mới để nâng cao chất lượng, sc cnh tranh ca hàng a, tiết
kim chi phí sn xuất kinh doanh. Đối vi các doanh nghiệp nhà nước, phi
đăng thc hin tiết gim chi phí qun (t 5% tr lên), trong đó, tiết
gim tối đa chi phí không cn thiết.
c) Tp trung phát trin c ngành, nh vực kinh doanh chính, chm dt tình
trạng đầu dàn trải, bảo đảm đầu tư hiu qu. Xây dng h thng qun tr
doanh nghip phù hp với cơ chế th trường.
d) Đổi mi mô hình nâng cao hiu qu giám sát tài chính doanh
nghip; ch động đổi mi, áp dng công ngh mi, ci tiến quy trình sn xut,
qun nhm nâng cao chất lượng sn phm năng lc cnh tranh ca doanh
nghip nhà nước.
đ) Thc hin qun lý, s dng hiu qu ngun thu t c phn hóa, thoái
vốn nhà nước ti doanh nghiệp đm bo tiết kim, hiu qu theo đúng quy định
ca Chính ph v qun s dng ngun thu t chuyển đổi s hu doanh
nghiệp, đơn v s nghip công lp, ngun thu t chuyển nhượng vốn nhà nước
và chênh lch vn ch s hu lớn hơn vốn điều l ti doanh nghip.
6. Trong t chc b máy, qun lý, s dụng lao đng và thi gian lao đng
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban
thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ban thường vụ Quốc hội về tiếp tục cải cách
tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Trọng tâm là sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ
máy của UBND tỉnh tổ chức bên trong của các quan thuộc UBND tỉnh
10
(giảm tối thiểu 15% - 20% đầu mối tổ chức bên trong). Thực hiện tinh giản biên
chế, cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi đôi với xác định vị trí
việc làm. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm sai
phạm trong thực thi công vụ; tăng cường thc hiện văn hóa công vụ, siết chặt kỷ
luật, kcương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; quan tâm đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũng chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết Đại hội XIII
của Đảng, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, toàn hệ thông chính trị tinh
gin ít nht 5% biên chế cán bộ, công chức ít nhất 10% biên chế viên chức
ởng lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/
2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu qu công tác quản biên chế của hệ
thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026.
c) Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kim tra; trin khai
đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực một cách
hiệu quả không hình thức, trước hết trong hệ thống hành chính nhà nước;
kiên quyết ngăn chặn đẩy i tình trạng nhũng nhiễu, gây phin cho người
dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc theo Nghị quyết 131/NQ-CP
ngày 06/10/2022 của Chính phủ; Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm thủ tục hành chính
theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ; Cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà, chi phí cho người dân theo
Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 của Chính phủ. Tiếp nhận, giải
quyết kịp thời công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp; chủ động xử hiệu quả các vụ việc, vụ
án phức tạp, tồn đọng kéo dài, dư luận xã hội quan tâm.
III. GII PHÁP THC HIN MC TIÊU, CH TIÊU TIT KIM,
CHNGNG P
Đ thc hin các mc tiêu, ch tiêu, tiết kim, chống ng phí năm 2024 cn
m sátc nhóm gii pháp nêu ti Chương trình tổng th v THTK, CLP ca tnh
giai đoạn 2021-2025. Trong đó, cần chú trng o c nhóm gii pp sau:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, ch đạo v THTK, CLP
Thng nht công tác ch đạo thc hin THTK, CLP t UBND tỉnh đến các
S, ban, ngành, các quan, đơn v UBND cp huyn, thành ph, th xã,
UBND cp xã.
Căn cứ Lut THTK, CLP, chương trình THTK, CLP năm 2025 ca Th
ng Chính ph; Chương trình THTK, CLP năm 2025 ca tỉnh Sơn La ti
Quyết định này, Th trưởng các S, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, t chc,
UBND các huyn, thành phố, UBND các xã, phường, th trn trong phm vi
qun lý ca mình, trách nhim quán trit, ch đạo thc hin nghiêm c. Xác
định đây nhim v quan trng, ch đạo xây dng quyết đnh ban hành Kế
hoch thc hin chương trình THTK, CLP của quan, đơn vị mình theo lĩnh
vực được giao, trong đó cần phân công, phân cp c th, rõ ràng trách nhim ca
11
từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trc thuc, tng cán b, công chc, viên chc, gn
vi công tác kim tra, đánh giá thường xuyên, đm bo vic thc hiện Chương
trình đạt hiu qu. Quy định kết qu THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác
thi đua, khen thưởng và b nhim cán b, công chc, viên chc.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP
a) Đề xuất sửa đổi Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013
theo hướng làm nội hàm khái niệm “tiết kiệm”, “lãng phí” đ làm sở xác
định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các quan, t chức, đơn vị
nhân liên quan, đồng thời cụ th hóa các hành vi vi phạm gắn với trách
nhiệm của người đứng đầu và hình thức xử lý phù hợp.
b) Tiếp tục thực hiện rà soát, tổng kết, đánh giá sự chồng chéo, chưa đồng
bộ, kịp thời của hthống pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP đ đảm
báo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật.
c) Đề xuất sửa đổi các luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan; sửa
đổi theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật đ bảo đảm đồng bộ, thống
nhất hệ thống pháp luật, khắc phục tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, nâng cao
hiệu quả việc quan lý, sử dụng các nguồn lực Nhà nước (nhân lực, vật lực, tài
lực...). Trong đó, khẩn trương nghiên cứu sửa đi, bổ sung Luật Ngân sách n
nước, Luật Quản sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, vốn tài sản
nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại
hóa công tác quản lý, tiết kiệm
- Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung số hóa toàn diện hoạt động
quản nhà nước, phát triển kinh tế số, hội số, công dân số. Chuyển đổi số
toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính nhất là cấp phép, chuyển mạnh sang
cấp phép tự động dựa trên ứng dụng công nghdữ liệu số để giảm bớt chi phí
không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin váo việc giám sát thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng quản đất đai; ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu công, quản tài sản công
ngân sách nhà nước. Số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu công, lập
dự toán và quyết toán NSNN, quản giám sát vốn đầu công; hiện đại hóa
công tác quản vốn đầu công kết nối thông tin, chương trình, báo cáo liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan
- Xây dựng cổng thông tin minh bạch về các dự án đầu công, quy
hoạch đất đai đảm bảo công khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
4. Đẩy mnh công tác tuyên truyn, giáo dc nâng cao nhn thức, đặc
biệt là đề cao trách nhim của người đứng đầu trong THTK, CLP
12
a) S Thông tin truyền thông, các quan thông tn, báo chí, Đài phát
thanh, truyền hình tăng ng công tác ph biến, tuyên truyn các chính sách
pháp lut của Nhà nước v THTK CLP các ch trương, chính sách mới ca
Đảng Nnước liên quan đến THTK, CLP trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
b) Các cơ quan, đơn v, chính quyn các cấp, đưa nội dung tuyên truyn
các quy đnh v THTK, CLP ti các Hi ngh tp hun nghip v; tăng cường
công tác giáo dc chính trị, tư tưởng, đạo đc li sng, tác phong, l li làm vic
của đội ngũ cán bộ công chc, viên chức và người làm vic nhm nâng cao nhn
thc, trách nhim v mc tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP. Qua
đó nâng cao trách nhiệm, thng nht nhn thức và hành động ca tng cp, tng
ngành và mi cán b, công chc, viên chức đặc bit trách nhim của người
đứng đầu Cơ quan, đơn vị trong THTK, CLP.
c) Các S, ban, ngành, UBND các huyn, thành ph, th tích cc phi
hp cht ch vi các t chc chính tr - xã hi thc hin tuyên truyn, vận động
v THTK, CLP đạt hiu qu.
d) Các cán b, công chc, viên chức người lao đng tích cc tuyên
truyn, vận động nâng cao nhn thc v Chương trình THTK, CLP tại địa
phương nơi sinh sống.
đ) Kp thi biểu dương, khen thưởng nhng gương đin hình trong
THTK, CLP theo quy định ca pháp lut v thi đua khen thưởng; bo v người
cung cp thông tin v hành vi lãng phí, chưa tiết kiệm. Tăng cường giáo dc
phm chất, đạo đc và trách nhim công v; đề cao trách nhim ca người đng
đầu trong THTK, CLP. Nêu cao tinh thn trách nhim và vai trò của các cơ quan
thông tn, báo chí trong công tác tuyên truyn v THTK, CLP.
5. Tăng cường công tác t chc THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong
đó tp trung vào mt s lĩnh vực:
a) V qun lý ngân sách nhà nước
- Các cấp ngân sách, các đơn v d toán, điu hành ngân sách ch động,
tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách thc hin các nhim v đưc giao. Thc
hin triệt để tiết kim các khon chi b máy, chi khánh tiết, hi ngh, hi tho, l
hi, công c nước ngoài t NSNN, mua sm, sa cha tài sn, tiếp khách, s
dụng điện chiếu sáng... Ch động soát, sp xếp, ct gim hoc lùi thi gian
thc hin các nhim v chưa thực s cn thiết, cp bách.
- Giao d toán cho các đơn vị s nghip công lập trên đa bàn tnh t ch
tài chính thc hiện theo quy định ti Ngh định s 60/2021/NĐ-CP ngày
21/06/2021 ca Chính phủ, Thông số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 ca
B Tài chính. Danh mc dch v s nghip công s dụng ngân sách nhà nước đã
có định mc kinh tế - k thuật và đơn giá: Thc hiện đt hàng theo Ngh định s
32/2019/NĐ-CP ca Chính ph.
13
- Tăng cường thanh tra, kim tra, thc hin công khai, minh bạch, đề cao
trách nhim gii trình v ngân sách nhà nước.
b) V qun lý vốn đầu tư công
- Thực hiện theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu
công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số
144/2020/NQ-ND ngày 30/10/2020 của HĐND tỉnh.
- Trin khai quyết lit ngay t đầu năm các giải pháp thúc đy gii ngân
vốn đầu công. Thc hin tt công tác chun b đầu tư, gii phóng mt bng,
bồi thường, tái định của các d án khi công mi để to tiền đề tt cho vic
thc hin d án, nht các d án quan trng quc gia, d án trng đim, có tác
động lan ta góp phn nâng cao năng lực cnh tranh của địa phương. Nâng cao
chất lượng công tác đấu thu, la chn nhà thu, bảo đm la chn nhà thu có
đầy đủ năng lực thc hin d án theo đúng tiến độ quy định.
- Tiếp tc t chc thc hin Lut Quy hoch các Ngh định hướng dn,
nâng cao chất lượng công tác quy hoch tnh, quy hoch đô th, nông thôn,... làm
cơ sở để trin khai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
- Công khai, minh bạch thông tin tăng ờng giám sát, đánh giá, kim
tra, thanh tra trong quá trình đu tư công, tháo g kkhăn, vướng mc cho các
d án để thúc đẩy gii ngân vn. X nghiêm nhng hành vi vi phm pháp
luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
c) V qun lý, s dng tài sn công
- Tiếp tc thc hin hiện đại hóa công tác qun i sn công, tăng
ng công tác kim tra, giám sát vic qun lý, s dng tài sn công tại các
quan, t chức, đơn vị. Đảm bo mi tài sản công được qun lý, theo dõi, hch
toán kế toán theo quy định ca Lut kế toán năm 2015, Thông số
107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 v chế độ kế toán HCSN, Thông số
76/2019/TT-BTC ngày 05/11/2019 ng dn kế toán tài sn kết cu h tng
giao thông, thu li ca B Tài chính.
- Thc hin nghiêm chế độ báo cáo công tác qun lý, s dng tài sn công
theo đúng quy định tại Thông s 144/2017/TT-BTC ca B Tài chính Hướng
dn mt s ni dung ca Ngh định s 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut qun lý, s dng tài sn công.
- Đối vi các hành vi vi phm v qun lý, s dng tài sn công, kiên quyết
x vi phm hành chính theo quy định ti Ngh định s 41/2018/NĐ-CP ngày
12/3/2018 ca Chính ph Quy đnh x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc
kế toán, kiểm toán độc lp; Ngh định s 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 ca
Chính ph Quy định x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc qun , s
dng tài sn công; THTK, CLP; d tr quc gia; kho bạc nhà nước.
d) V qun lý tài nguyên, khng sn, đặc biệt là đi với đất đai
14
- Tăng cường tuyên truyn, giáo dc, nâng cao nhn thc, ý thc trách
nhim và nâng cao hiu qu thc thi pháp lut v qun lý tài nguyên, bo v môi
trường ng phó vi biến đổi khí hậu. Đẩy mnh thanh tra, kim tra, x
nghiêm các vi phm pháp lut.
- Nâng cao chất lượng thẩm đnh, phê duyt báo cáo đánh giá tác đng
môi trường các d án khai thác khoáng sản, đm bo gim thiu tối đa tác động
tiêu cực đến môi trường khu vc khai thác.
- Bảo đm s dụng đất đai hiệu qu, tiết kim bn vững; tăng ngun
thu t đất đai phục v cho đầu phát trin; gim khiếu ni, khiếu kin v đất
đai, đm bo công khai, minh bch, sát th trường, phù hp vi những quy đnh
mi ca Lut Quy hoch, Lut Qun lý, s dng tài sn công và Lut Ngân sách
nhà nước.
đ) V qun lý vn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghip
- Tăng cường minh bạch thông tin đối vi tt c các doanh nghip nhà
c theo các tiêu chun áp dụng đối với công ty đi chúng; xây dng b tiêu
chí đánh giá hiệu qu hoạt động sn xuất, kinh doanh đi vi doanh nghip nhà
c theo tng loi hình, lĩnh vực, địa bàn hoạt động đặc thù ca doanh nghip.
- Nâng cao năng lực tài chính, đổi mi công tác qun tr, công nghệ,
cu sn phm, ngành ngh sn xut kinh doanh, chiến lược phát trin, ci tiến
quy trình sn xuất để nâng cao chất lượng sn phẩm và năng lực cnh tranh ca
doanh nghip nhà nước.
- Đẩy mnh thc hin công tác thanh tra, kim tra, giám sát vic thc hin
chính sách, pháp lut v c phn hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoch,
không để xy ra tiêu cc, tht thoát vn, tài sn nnước.
e) V quản lý lao động, thời gian lao động
- Rà st, sp xếp v trí việc làm cấu ngch công chc theo Ngh định
s 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 ca Cnh ph, v trí vic làm viên chc theo
Ngh định s 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 ca Chính ph làm căn cứ cho
vic qun lý, s dụng lao động, thời gian lao động hiu qu và làm cơ sở để thc
hin ci cách tiền lương.
- Tăng cường các gii pháp nhm nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ
công chc, viên chức đáp ng yêu cu quản nhà nước trong tình hình mi.
Đổi mi mnh m quy trình, phương thc thc hin công khai, minh bch,
dân ch trong quy hoạch, đề bt, b nhim cán b tuyn dng, s dng công
chc, viên chức để thu hút được người năng lực, trình độ, nâng cao cht
ợng đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc.
6. Tăng cường kim tra, thanh tra, x nghiêm các vi phm quy
định v THTK, CLP
Đẩy mnh nâng cao hiu qu công tác thanh tra, kim tra vic xây
dng thc hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kim tra vic thc hin
15
các quy định ca pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định ca Lut THTK,
CLP pháp lut chuyên ngành. Các S, ban, ngành, UBND các huyn, thành
ph, th xây dng kế hoch kim tra, thanh tra c th liên quan đến THTK,
CLP, trong đó cần chú trng:
a) Xây dng kế hoch tp trung t chc kim tra, thanh tra mt s ni
dung, lĩnh vực trọng điểm, c th cn tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Qun s dụng đất, trng tâm các d án không đưa đt vào s
dng, chm s dụng đất;
- Tình hình trin khai thc hin các d án đầu tư công;
- Qun lý kinh phí s nghip khoa hc công ngh;
b) Th trưởng các quan, đơn vị ch động xây dng kế hoch kim tra,
t kim tra tại các đơn vị mình ch đạo công tác kim tra, t kim tra tại đơn
v cấp dưới trc thuc.
c) Đối vi nhng vi phạm được phát hin qua công tác thanh tra, kim tra,
th trưởng đơn vị phi khc phc, x lý hoặc đ xut, kiến ngh cơ quan có thẩm
quyn có bin pháp x lý. Thc hiện nghiêm các quy đnh pháp lut v x vi
phạm đi vi người đứng đầu cơ quan, đơn v và các cá nhân đ xy ra lãng phí.
Quyết lit trong x lý kết qu thanh tra, kiểm tra đ thu hi tối đa cho Nhà nước
tin, tài sn b vi phm, chiếm đoạt, s dụng sai quy định, lãng phí phát hin qua
công tác thanh tra, kim tra.
IV. T CHC THC HIN
Căn cứ Chương trình THTK, CLP tnh năm 2025 ca tnh, Ch tch
UBND tnh yêu cu:
1. Th trưởng các S, ban, ngành, các quan, đơn v s dng ngân sách
nhà nước, y ban nhân dân các huyn, thành ph, th xã, UBND các xã,
phưng, th trn xây dựng Chương trình THTK, CLP m 2025 ca cp mình,
đơn v mình. Trong Chương trình THTK, CLP của mi ngành, mỗi địa phương,
mỗi quan, đơn vị phi c th hóa các mc tiêu, ch tiêu tiết kim yêu cu
chng lãng phí ca cp mình, ngành nh, đơn vị mình; xác định nhim v
trọng tâm cũng như nhng gii pháp, bin pháp cn thc hiện để đạt được mc
tiêu, ch tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Th trưởng các S, ban, ngành, các quan, đơn v s dng ngân sách
nhà nước, UBND các huyn, thành ph, th xã, UBND các xã, phường, th trn
có trách nhim ch đạo, quán trit các ni dung sau:
a) Xác định c th trách nhim của người đứng đầu quan, t chc khi
để xy ra lãng phí tại quan, đơn vị mình; trách nhim trong vic thc hin
kim tra, kp thi làm rõ lãng phí khi thông tin phát hiện để x nghiêm đối
vi các t chc, cá nhân trong phm vi qun lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kim tra vic xây dng thc hin
Chương trình THTK, CLP năm 2025; thanh tra, kim tra vic thc hin các quy
16
định ca pháp lut v THTK, CLP các quy đnh liên quan trong phm vi
qun lý.
c) Thc hiện công khai trong THTK, CLP đc bit công khai các hành
vi lãng phí và kết qu x lý hành vi lãng phí.
d) Kết thúc năm 2025, thc hin báo cáo tình hình kết qu thc hin
Chương trình về THTK, CLP ca ngành, quan, đơn vị, địa phương mình
thc hiện đánh giá kết qu THTK, CLP trong chi thường xuyên theo tiêu chí quy
định tại Thông số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 ca B Tài chính, gi
UBND tnh (qua S Tài chính tng hp), theo quy định tại đim 5 mc IV quy
định ti quyết định này.
đ) Thực hin báo cáo tình hình trin khai Ngh quyết s 74/2022/QH15
ngày 05/11/2022 ca Quc hi v dy mnh thc hin chính sách, pháp lut v
THTK, CLP để tng hp báo cáo B Tài chính theo quy định.
3. Đối vi các Công ty TNHH Mt thành viên do Nhà c nm gi
100% vốn điu l đưc UBND tnh thành lp, trách nhim t chc xây dng
thc hiện Chương trình THTK, CLP năm 2025 ca doanh nghiệp, trong đó,
c th hóa các mc tiêu, ch tiêu tiết kim yêu cu chng lãng phí trong qun
lý, s dng vn tài sn của Nhà ớc; xác định nhim v trng tâm
nhng gii pháp, bin pháp cn thc hiện để đạt được mc tiêu, ch tiêu tiết
kiệm đã đặt ra trong năm 2025. Kết thúc năm báo cáo kết qu THTK, CLP vi
UBND tnh (qua S Tài chính tng hợp) theo quy định tại điểm 5 mc IV, quy
định ti quyết định này.
4. Th trưởng các Sở, ban, ngành, các quan, đơn vị s dng ngân sách
nhà nước, UBND các huyn, cp xã tích cc trin khai công tác vận động, tuyên
truyền, hướng dn tp th cán b, công chc, viên chức, người lao động và nhân
dân trong vic THTK, CLP trong tiêu dùng cá nhân. Đẩy mnh tuyên truyn sâu
rộng đến các tng lp nhân dân, cán b, công chc, viên chc v ý thc THTK,
CLP trong sn xut tiêu dùng. Trin khai thc hin tt cuc vận động “Toàn
dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phấn đấu đến hết năm
2025 83 đt chun nông thôn mi. Xây dng nếp sống văn minh, lành
mnh trong vic t chc l i, l tang và các hoạt động văn hoá khác, tránh xa
hoa, lãng phí. Nêu gương ngưi tt, vic tt trong thc hành tiết kim, chng
lãng phí tại đơn vị và địa phương.
5. Chế đ thông tin báo cáo
a) Báo cáo phc v các k hp ca HĐND, UBND tnh hàng năm
Th trưởng các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị s dng ngân sách nhà
c, Ch tch UBND các huyn, thành ph, th định k (6 tháng, năm) báo
cáo kết qu THTK, CLP vi UBND tnh (qua S Tài chính tng hp) như sau:
- Báo cáo 6 tháng: Tc ngày 05/6 (S liu tng hợp đến 30/6. Trong
đó: Số thc hiện đến 31/5; S ưc thc hin ca tháng 6). S Tài chính tng
hp, trình UBND tnh, báo cáo HĐND tỉnh trưc ngày 15/6
17
- Báo cáo năm: Tc ngày 05/11 (S liu tng hợp đến 31/12. Trong đó:
S thc hiện đến 31/10; S ước thc hin ca tháng 11 12). S Tài chính
tng hp, trình UBND tnh, báo cáo HĐND tỉnh trước ngày 15/11
b) Báo cáo năm ca UBND tnh gi B Tài chính (Đim a, khoản 2 điều 9
Thông tư số 188/2014/TT-BTC), quy định như sau:
- Kết thúc năm ngân sách (thi điểm 31/12 hàng năm), Th trưởng c S,
ban, ngành, quan, đơn vị s dng ngân sách nhà nước, Ch tch UBND c
huyn, thành ph, th xã có trách nhim ch đạo soát, tng hp báo cáo chính xác
s liu v THTK, CLP trong năm (s liu báo o t 01/01 đến 31/12).
- Thc hiện đánh giá kết qu THTK, CLP trong chi thường xuyên theo
quy định tại Thông số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 ca B Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết qu THTK, CLP trong chi thưng xuyên; Hướng
dn tại Công văn số 373/UBND-TH ngày 31/01/2019 ca Ch tch UBND tnh.
- Hoàn thành báo cáo THTK, CLP và kết qu đánh giá THTK, CLP trong
chi thường xuyên hàng năm ca các Sở, ban, ngành, quan, đơn v s dng
ngân sách nhà nước, UBND các huyn, thành ph, th gi v S Tài chính
thẩm định, tng hp, trình UBND tnh trước ngày 20/02 hàng năm. Báo cáo
B Tài chính theo đúng thời gian quy định.
6. quan thanh tra nhà nước cp tnh, cp huyn, thanh tra các S, ban
ngành ng dn, kim tra, thanh tra vic trin khai, thc hiện các quy đnh ca
pháp lut v THTK, CLP đi vi các S, ban, ngành, quan, đơn vị s dng
ngân sách nhà nước, UBND cp huyn, UBND cp xã. Trong kế hoch thanh tra
trình cp thm quyn phê duyt lưu ý một s nội dung, lĩnh vực trọng điểm
kim tra, thanh tra đã nêu tại điểm a, khon 5, mc III ti quyết định này
ni dung kim tra, thanh tra vic xây dng ban hành Chương trình THTK,
CLP của các cơ quan, đơn vị s dụng ngân sách nhà nước trong tnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 208/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×