• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 83/KH-UBND Bà Rịa 2024 thực hiện Kế hoạch 318-KH/TU

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/04/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 83/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ngọc Khánh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 83/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 83/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 83/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bà Rịa Vũng Tàu, ngày tháng m 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kế hoạch số 318-KH/TU, ngày 06/02/2024
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 3977-KH/BCSĐ, ngày
27/3/2024 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về thực hiện
Quy định số 131-i/TW, ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về
kiểm soát quyền lực; phòng, chống tham nhũng, tiêu cc trong công tác kiểm
tra, giámt, thi hành kỷ luật Đảng trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
Thực hiện Quy định số 131-QĐi/TW, ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trv
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra,
giám t, thi hành kỷ luật Đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán(sau đây
gọi là Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính trị); Kế hoạch số 318-KH/TU, ngày
06/02/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch s 3977-KH/BCSĐ, ngày
27/3/2024 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh thực hiện Quy định số 131-QĐi/TW,
ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị; UBND tỉnh y dựng Kế hoạch
1
thực hiện như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Giúp c quan chức năng và cán bộ, đảng viên, nht cán b làm công
tác kim tra, giám t, thanh tra hiu rõ các quy định của Đng, chính sách, pháp lut
ca Nhà nưc v kim soát quyn lc, phòng, chống tham nhũng, tiêu cc; nâng cao
nhn thc v phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kim tra, giám sát
trong hoạt đng thanh tra.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất, chặt chẽ, toàn diện của
Đảng trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và hiệu quả kiểm soát
của c quan nhà nước trong hoạt động thanh tra.
- Tạo sự minh bạch, cơ chế kiểm soát hiệu quản đối với cán bộ, công chức
trong quá trình thực thi nhiệm vụ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn tình trạng lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, “vòi nh”, chung chi”, phục vụ động nhân;
qua đó, biện pháp xử nghiêm các hành vi lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền
hạn, tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.
2. Yêu cầu
1
t T trình s 415/TTr-TTr.NV4 ngày 06/3/2024 ca Thanh tra tnh.
2
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương xác định rõ nhiệm
vụ phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
đóng vai trò rất quan trọng; do đó, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai
học tập và thực hiện nghiêm Quy định s131-QĐi/TW của Bộ Chính trị, xem đây là
giải pháp căn đphòng, chống tham nhũng, tiêu cực, góp phần bảo vệ slành
mạnh trong quan hệ hội, sự minh bạch của hệ thống công quyền nâng cao niềm
tin, sự ủng hộ của Nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tchức quán triệt, triển khai Quy định s131-QĐi/TW ca Bộ Chính tr
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm nội dung Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính trị để cán
bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động hiểu rõ quá trình nh đạo, ch
đạo, điều hành của Đảng, Nnước về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, hoạt động thanh tra hiện nay
trong thời gian tới; góp phần ng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên vcông cuộc
phòng, chống tham nhũng trong công tác kiểm tra, giám sát trong hoạt động thanh
tra. Từ đó, mỗi cán bộ, đảng viên t kiểm tra, giám sát, tự soi, tự sửa, góp phần xây
dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ngày ng trong sạch, vững mạnh.
* Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương triển khai thực
hiện thường xuyên, hàng năm.
2. Phát huy tinh thần trách nhiệm của lãnh đạo, người đứng đầu quan,
tổ chức kiểm tra, thanh tra và c cá nhân có liên quan
Không thực hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám
sát, thanh tra được quy định tại Điều 4, Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính trị;
đồng thời, lãnh đạo, chđạo thực hiện tốt một số nội dung sau:
2.1. Đối với lãnh đạo quan Thanh tra các cấp trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện nghiêm chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước
trong hoạt động thanh tra.
- Thường xuyên kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh và chịu trách nhiệm về những vi
phạm, khuyết điểm trong hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền được giao.
- Người đứng đầu, lãnh đạo quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm chủ trương, quy định của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định quy trình nghiệp vụ trong hoạt động thanh
tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiến nghị thanh tra theo
thẩm quyền.
+ Thường xun tự kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh chịu trách nhiệm về những
khuyết điểm, vi phạm trong hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền đưc giao.
+ Công khai, minh bạch nội dung về hoạt động thanh tra cho tổ chức, nhân
có liên quan theo quy định.
3
+ Ban hành hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ quy định của pháp luật, quy trình nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra để
bảo đảm việc kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
+ Chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, sai phạm của đoàn thanh
tra được phânng chỉ đạo.
* Thanh tra tỉnh, người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo cơ quan
thanh tra của đơn vtriển khai thực hiện thường xuyên, hàngm.
2.2. Đối với đoàn kiểm tra, thanh tra
2.2.1. Thành viên đoàn
- Quán triệt để c thành viên tự giác báo o với tổ chức đảng, lãnh đạo
quan, đơn vị và xin không làm thành viên đoàn khi: Có quyền, lợi ích liên quan đến
đối tượng kiểm tra, thanh tra; quan hệ gia đình với đối tượng kiểm tra, thanh tra
hoặc cùng là thành viên đoàn.
- Chấp hành nghiêm chủ trương, quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám
sát, thi hành kỷ luật đảng pháp luật về hoạt động thanh tra; quy định của ngành,
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình công tác.
- Thực hiện nghiêm quyết định, kế hoạch, phân công nhiệm vụ của đoàn; kịp
thời o cáo trưởng đoàn hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền khi phát
hiện hành vi tham nhũng, tiêu cc trong hoạt động của đoàn.
- Chịu trách nhiệm về nh chính xác, đúng nội dung báo o ng việc được
phân công và đưc bảo lưu ý kiến của mình.
- Không nhận quà vật chất các lợi ích phi vật chất của đối ng kiểm tra,
thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiểm tra, thanh tra, thi hành kỷ
luật dưới mọi hình thức.
2.2.2. Trưởng đoàn
Ngoài việc thực hiện quy định tại Mục 4.3.1, Trưng Đoàn còn chịu trách nhiệm
trước cấp ủy, tổ chức đảng, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về:
- Việc điều hành hoạt động của Đoàn theo chủ trương, quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà ớc quy chế, quy định, quy trình của ngành, cơ quan.
- Tính đúng đắn, chínhc của các nội dung đã kiểm tra, giám sát, thi nh kỷ
luật Đảng, thanh tra; c đề xuất, kiến nghị của Đn.
- Chịu trách nhiệm chính khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong Đoàn khi
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra.
2.3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tham mưu
Ngoài việc chấp hành nghiêm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về ng c kiểm tra, giám sát, thanh tra quy định, quy chế, quy trình
của cơ quan, đơn vị còn phải:
4
- Tự giác báo cáo với tchức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị khi có quan hệ
gia đình với người đứng đầu địa bàn, lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách.
- Chịu trách nhiệm về kiến nghị, đề xuất của mình đối với lĩnh vực, địa n
được phân công theo dõi, phụ trách.
- Không nhận quà vật chất và các lợi ích phi vật chất của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuộc địa bàn, lĩnh vực mình được phân công theo dõi, phụ trách dưới mọi hình
thức.
* Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương triển khai thực
hiện thường xuyên,ng năm.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kc
3.1. Đối với tập thể lãnh đạo và người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn
vị đối tượng kiểm tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách
nhiệm
- Không thực hiện những yêu cầu, đòi hỏi nằm ngoài nội dung kiểm tra, giám
sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh tra. Kịp thời phát hiện, tiếp nhận thông tin để xử lý
hoặc báo cáo cơ quan liên quan về hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc hành vi bao
che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực trong khi đang được kiểm tra, giám sát, thanh
tra, bị thi hành kỷ luật Đảng.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính c c thông tin, tài liệu và thực hiện
nghiêm yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm quyền trong quá trình đưc kiểm tra,
giám sát, thanh tra, bị thi hành kỷ luật Đảng.
- Bảo vvà khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân phát hiện, phản ánh,
tố o đúng nh vi tham nhũng, tiêu cực hoặc hành vi bao che, tiếp tay cho tham
nhũng, tiêu cực; xử nghiêm người tố cáo sai m ảnh hưởng đến uy tín, danh dự
của tổ chức, cá nhân.
- Nghm cấmc hành vi:
+ Can thiệp trái quy định o hoạt động kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật
Đảng, thanh tra; lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh tra.
+ Thiết lập quan hệ để hối lộ, mua chuộc người trách nhiệm, chức vụ, quyền
hạn hoặc người có liên quan nhằm mục đích chạy tội, trốn tránh trách nhiệm cho đối
tượng vi phạm.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc dùng uy n, ảnh hưởng của bản thân
gia đình gợi ý, tác động, y áp lực để người thẩm quyền quyết định hoặc tham
mưu, đxuất, nhận xét, đánh giá, biểu quyết về kết luận, quyết định kiểm tra, giám
sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh tra không đúng bản chất sự việc.
+ Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hoặc thiếu
khách quan thông tin liên quan đến kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh
tra.
5
+ Các hành vi tham nhũng, tiêu cực khác liên quan đến công tác kiểm tra, giám
sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh tra.
3.2. Trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
Kịp thời phát hiện, tiếp nhận thông tin để xử lý hoặco cáo cơ quan có thẩm
quyền xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc hành vi bao che, tiếp tay cho tham
nhũng, tiêu cực trong khi đang được kiểm tra, giám sát, thanh tra, bị thi hành kỷ luật
Đảng.
3.3. Các cơ quan thông tin, truyền thông
Phát huy vai trò, trách nhiệm trong việc kiểm soát quyền lực, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và trong
hoạt động thanh tra.
* Ni đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện thường
xuyên, hàng năm.
4. Xử lý vi phạm
4.1. Xử lý hành vi lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lm quyền, tham
nhũng, tiêu cực
- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người đã chuyển công tác hoặc ngh
hưu) vi phạm nội dung nêu tại Điều 4, Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính tr
thì bị xử theo quy định hiện hành. Ngoài ra, nhân đang công tác còn bị áp dụng
các biện pháp xửnhư sau:
+ Đình chỉ công tác, chức vụ, không bố trí làm công tác tham mưu, nghiệp vụ
về kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng, thanh tra.
+ Không quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phong,
thăng cấp bậc hàm, giới thiệu bầu c, ng cử chức vụ tương đương cao hơn, công
nhận chức danh, phong tng danh hiệu, khen thưởng theo quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
+ Hủy bỏ, thu hồi kết luận, quyết định ban hành không đúng về ng tác kiểm
tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng hoạt động thanh tra (nếu vi phạm về thẩm
quyền, đối ợng, nội dung, kiến nghị, đề nghị, quyết định về hình thức x kỷ luật
Đảng, chính quyền, đoàn thể).
- Đối với vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phi kịp thời
chuyển hồ sang quan chức ng để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;
nghiêm cấm giữ lại để xửhành cnh hoặc nội bộ.
- Cơ quan, tổ chức, nhân có thẩm quyền phải kịp thời giải quyết đúng quy
định của Đảng pháp luật của Nhà nước vthông tin phn ánh, tố cáo nh vi tham
nhũng, tiêu cực, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra,
giám sát, thi hành kỷ luật Đảng trong hoạt động thanh tra.
4.2. Xử lý trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực
* Đối với lãnh đạo quan, đơn vị:
6
- Chịu trách nhiệm chính và bị xem xét, xử lý k luật theo quy định của Đảng
khi vi phạm Điều 4, Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính trị, để xảy ra tham
nhũng, tiêu cực tại quan, đơn vị mình.
- Được xem xét miễn, giảm trách nhiệm trong trường hợp sau đây:
+ Không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn
chặn tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám t, thi hành kỷ luật đảng và
trong hoạt động thanh tra.
+ Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của
hành vi tham nhũng, tu cực hoặc kịp thời phát hiện, chủ động o cáo và x hành
vi tham nhũng, tiêu cực.
+ Chủ động xin thôi gichức vụ, tchức trước khi quan thẩm quyền
phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện thường
xuyên, hàng năm.
III. T CHC THC HIN
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương lãnh đạo, chỉ đạo việc quán
triệt, triển khai nội dung Quy định số 131-QĐi/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số
318-KH/TU của Ban Thường vTỉnh ủy đến cán bộ, đảng viên; xây dựng kế hoạch
cụ thể theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc, có hiệu quả.
2. Giao Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc kim tra các Sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, quán triệt Quy định số 131-QĐi/TW
của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 318-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; định kỳ
thamu UBND tỉnh, Ban n sự đảng UBND tỉnh kết, tổng kết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ (b/c);
- Cục III, IV-Thanh tra Chính phủ (b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBKT TU, Ban NC TU;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC.
NC5
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Khánh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 83/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Kế hoạch 318-KH/TU, ngày 06/02/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch 3977-KH/BCSĐ, ngày 27/3/2024 của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Quy định 131-QĐi/TW, ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về “kiểm soát quyền lực; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×