• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 117/KH-UBND Hà Nội phát triển và quản lý chợ giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 117/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 117/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 117/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 117/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về
phát triển quản chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm
quyền quản nhà nước trong lĩnh vực quản, sử dụng tài sản công; số
139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số
146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong nh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành
phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế -
xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, HĐND UBND Thành phố v
việc tăng cường công c phát triển quản lý chợ trên địa n Tnh phố; Cơng
trình công c của UBND Thành phố; UBND Thành phố ban nh Kế hoạch Phát triển
quản lý chợ tn địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỢ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Tính đến thời điểm xây dng Kế hoạch, hệ thống chợ trên địa bàn thành phố
Hà Nội có tổng số trên 468 chợ các loại (trong đó có 02 chợ đầu mối, các chợ hạng
I, hạng II, hạng III chợ chưa phân hạng). Hệ thống chđóng vai trò quan trọng
trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của nhân dân, nhất tại khu
vực nông thôn, vùng xa trung tâm.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố hiện
nay còn một số tồn tại, hạn chế chủ yếu sau:
- sở vật chất nhiều chợ đã xuống cấp nghiêm trọng, chưa đáp ứng được các
yêu cầu về an tn thực phẩm (ATTP), vệ sinh môi trường (VSMT), phòng cy
chữa cy (PCCC); một số chợ đã đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nhưng
tiến độ triển khai chậm so với yêu cầu.
- Công tác chuyển đổi hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ còn gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc; tỷ lệ chợ đã chuyển đổi thành công còn thấp; một số
chợ sau chuyển đổi phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.
- nh trạng kinh doanh tự phát, "chợ cóc", "chợ tạm" vẫn tồn tại ở nhiều địa
bàn, ảnh hưởng đến trật tự đô thị, ATTP và VSMT.
117
20
3
2
- ng c quản nhàớc về chợ tại một số xã, phường chưa được quan m
đúng mức; nguồn lực đầu cho hệ thống chợ còn hạn chế; công tác phối hợp giữa
c Sở, ngành và UBND cấp trong quản chợ chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh
chợ còn hạn chế; chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thống nhất về hệ thống chợ trên
địa bàn Thành phố.
Từ thực trạng nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch phát triển và quản lý chợ giai
đoạn 2026 - 2030 cần thiết, nhằm giải quyết đồng bộ các tồn tại, hạn chế; đồng
thời hoàn thiện hệ thống chợ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu
ngày càng cao của nhân dân Thủ đô.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
1. Mục đích
ng cao hiệu qu ng tác phát trin qun chợ tn địa n Thành phgắn
với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số nhằm hoàn
thiện hệ thống chợ bảo đảm đáp ứng được yêu cầu về: ATTP, VSMT, PCCC, an ninh
trật t (ANTT),n minh thương mi tn đa bàn Tnh phố; phục vtốt nhu cầu của
nhân dân trên địa n đạt mục tiêu xây dựng nông tn mới của Thành ph, giải
quyết c vấn đề bức c của nhân n, tạo nguồn thu ngân ch bền vững cho địa
phương Thành phố.
2. Yêu cầu
- Bảo đm hiệu lực, hiệu quả công tác quản nhà nước về chợ trên địa bàn
của các cấp, các ngành; giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của
hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
- Đầu cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố đáp ứng được
các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phục v
ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để
xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất ANTT, bảo đảm ATTP, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ ràng, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
ngành của Thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, các tiểu thương
người n trong quá trình thực hiện công tác phát triển quản chợ trên địa
bàn Thành phố.
3. Nguyên tắc
- Bảo đảm đúng theo định hướng phát triển của Quy hoạch Thủ đô Nội
thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024.
- Phát triển quản lý chợ trên địa bàn Tnh phố gắn với việc ứng dụng khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm ATTP,n minh thương
mại, an toàn PCCC, xanh bền vững.
- Phân định thẩm quyền, trách nhiệm chế phối hợp phù hợp với
hình chính quyền địa phương hai cấp.
3
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộcc thành phần kinh tế đầu tư hoặc
góp vốn đầu y dựng chợ; kết hợp với sử dụng ngân sách đầu xây dựng c chợ
khóu gọi hộia (XHH) để hn thiện hệ thống chợ trên địa n Tnh phố.
4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp; hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; khắc phục tình
trạng sở vật chất các chợ xuống cấp, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, VSMT,
PCCC, văn minh thương mại nhằm phục vụ nhu cầu của nhân n, tiến tới xóa bỏ
hoàn toàn các tụ điểm kinh doanh tự phát, trái quy định trên địa bàn Thành phố.
- Giải quyết bản các tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực quản nhà nước về
chợ, không để xảy ra các khiếu nại về chợ.
- Huy động mọi nguồn lực hội đđầu xây dựng, cải tạo hệ thống chợ
trên địa bàn Thành phố theo hướng tổng thể, đồng bộ, bảo đảm phát triển hài hòa
giữa khu vực nội thành ngoại thành, giữa các phường nội đôcác xã vùng nông
thôn, vùng khó khăn, xa trung tâm. Phát triển mạng lưới chợ đồng bộ, đáp ứng nhu
cầu cung ứng hàng hóa cho sản xuất, chế biến và tiêu dùng hằng ngày của nhân dân;
qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, bảo đảm văn minh thương mại, ATTP, VSMT,
đồng thời tạo nguồn thu ngân sách ổn định, lâu dài cho Thành phố.
- Triển khai hình “chợ số” tại các chợ truyền thống nhằm ng cao hiệu
quả quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn
Thành phố.
- Đáp ứng nhiệm vụ chỉnh trang, phát triển đô thị tiêu chí xây dựng nông
thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
* Nhóm chỉ tiêu về quản lý
- Phấn đấu 100% các chợ được phê duyệt phương án giá sử dụng diện tích bán
hàng, phê duyệt Nội quy hoạt động, phê duyệt Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng.
- Phấn đấu 100% các chợ bảo đảm phát huy đầy đủ công ng nâng cao
hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ, văn minh thương mại.
- Phấn đấu 100% các chợ được xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa bảo đảm tiêu
chuẩn chợ về ATTP, VSMT, PCCC, ANTT, văn minh thương mại.
* Nhóm chỉ tiêu về đầu tư
- Về đầu xây mới, xây lại chợ dự kiến: 108 chợ (trong đó 02 chợ đầu
mối); tăng 23% tổng số chợ.
4
- V đầu ci tạo, sửa cha, ng cấp ch d kiến: 118 ch, đạt 25,2%
tổng schợ.
* Nhóm chỉ tiêu về dân sinh
Phn đấu giải tỏa 100% c ch c”, điểm kinh doanh tự phát tn đa
bàn Thành phố.
* Nm chtu vchuyển đi số trong ch
- Phn đấu 100% hộ kinh doanh (bao gồm c h kinh doanh c định,
tờng xuyên và không thường xun, vãng lai) có QR thanh toán; các đơn
vqun lý ch ng khai tỷ lệ giao dịch kng dùng tiền mt hng tháng.
- Phn đu 50% hộ kinh doanh cđịnh có gian hàng trực tuyến trên sàn thương
mi điện tử, mng hội hoặc nền tảng sn ng.
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ
1.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ
Các Sở, Ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Tập trung soát kỹ từng vụ việc khiếu kiện; làm nguyên nhân; giải quyết
dứt điểm các vụ việc tụ tập đông người, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản
lý, kinh doanh, khai thác chợ; trong đó ưu tiên xử lý các vụ việc phức tạp, kéo dài.
Đối với các vụ việc đã được giải quyết đúng thẩm quyền, đã kết luận giải quyết
theo quy định nhưng công dân vẫn cố tình không chấp hành, hành vi kích động,
dụ dỗ, lôi kéo người khác gây mất an ninh, trật tự, an toàn hội, làm ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của các hộ kinh doanh khác, của đơn vquản lý, kinh
doanh khai thác chợ, nếu có dấu hiệu tội phạm, chuyển quan Công an đđiều tra,
xử lý theo quy định của pháp luật.
- ng ng công c quản nhà ớc trong c nh vực đầu y dựng, qun
lý đất đai, i chính, ANTT... đối với các chợ tn địa n; c trọng công tác tuyên
truyền, phbiến giáo dục pp luật cho công n, làm tốt công tác công khai các tng
tin cho nhân n hiểu, đồng thun ngay trước, trong sau khi triển khai c chtơng,
cnh ch đối với việc phát trin, qun , kinh doanh chợ tn địa n.
- Rà soát, bổ sung các chợ trên địa bàn các xã, phường bảo đảm đủ điều kiện
xác định dự án đầu sử dụng đất tổ chức đấu thầu theo quy định đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu kinh doanh mua bán của nhân dân, không để
hình thành các tụ điểm họp chợ trái phép trên địa bàn.
- soát phân hạng lại các chợ trên địa bàn để trình Thành phố phê duyệt điều
chỉnh lại các chợ xếp hạng theo đúng tiêu chuẩn quy đnh. Đối với các chợ không đủ
điều kiện: chức năng sử dụng đất không phù hợp (đất cây xanh, đất di tích,..); không
còn diện tích kinh doanh (do di dời, giải tỏa) đbáo cáo Thành phố đưa ra khỏi danh
mục chợ trên địa bàn Thành phố.
5
- Rà soát xây dựng lại Nội quy, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng các chợ
đã có Nội quy, Phương án nhưng không còn phù hợp để các cơ quan phê duyệt theo
phân cấp.
- Tập trung hướng dẫn các chợ chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai
thác chợ, phương án giá dịch vụ chợ… cho phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý,
kinh doanh, khai thác chợ.
- Đơn vị quản lý chợ, chủ đu tư theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của nh phải công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động
đầu tư, xây dựng các công trình trong chợ, xây dựng lại chợ.
- UBND các xã, phường soát lại quỹ đất đbố trí các địa điểm xây dựng
chợ theo quy hoạch đã được phê duyệt, giải tỏa các “chợ cóc”, tụ điểm kinh doanh
trái phép trên địa bàn.
- Hằng m phát động c phong trào thi đua đối vi các Ban qun lý chợ,
Doanh nghiệp, hp tác (HTX) quản lý, kinh doanh chợng như các hộ kinh doanh
trong chợ. Tiếp tục duy trì nh chợ An tn - Văn minh - Hiu quả”.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản nhà ớc về chợ hằng năm
theo phân cấp quản lý để kịp thời phát hiện các tồn tại, sai sót, thiếu sót giúp các chợ
khắc phục kịp thời, bảo đảm quản kinh doanh, khai thác chợ theo đúng quy
định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo UBND các xã, phường trong công tác
quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn; bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng qun lý
và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị quản lý, kinh doanh,
khai thác chợ trong việc chấp hành các quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ, đột xuất; chịu sự kiểm tra, giám sát của quan nhà nước thẩm quyền
và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Các quan, đơn vị, các xã, phường phải chấp hành nghiêm túc chế độ thông
tin báo cáo đột xuất, định kỳ theo quy định lấy đó làm tiêu chí bình xét thi đua
hằng năm.
- UBND cấp chỉ đạo soát nhu cầu đầu xây dựng mới, xây dựng lại,
nâng cấp, cải tạo các chợ trên địa bàn; tổng hợp, đưa vào kế hoạch hằng m để tổ
chức thực hiện. Đồng thời, chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc; tạo sự
đồng thuận của các bên liên quan (trước, trong và sau đầu ), không để phát sinh
khiếu kiện, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của đơn vị quản lý, nhà đầu và các
hộ kinh doanh tại chợ đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa.
1.2. Về cơ chế chính sách
Các Sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu đề xuất báo
cáo UBND Thành phkiến nghị với các quan thẩm quyền về chính sách ưu
tiên đối với các doanh nghiệp tham gia quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất, thuế, phí…).
6
1.3. Về nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
- Tổ chức hội nghị kết nối doanh nghiệp, HTX… với các ngân hàng để tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX tiếp cận với nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ mới.
- Hằng năm UBND Tnh phố, UBND các xã, phường bố trí nguồn nn
sách để đầu xây mới,ng cấp, cải tạo, mở rộngc ch tại địa phương; trong
đó, tập trung quan m đầu tư nâng cấp, cải to, mở rộng các ch đã xuống cấp,
kng đáp ng đưc các quy định về PCCC, ATTP, VSMT. Đồng thời tích cc
triển khaing tác XHH đầu tưy dựng chợ theo phân cấp quản (nhất các
ch đầu mi). Trường hợp ngân sách gặp khó khăn trong cân đối, bố trí vốn,
UBND các xã nghiên cứu đề xuất lồng ghép vào các chương trình mục tiêu, chương
trình nông thôn mới để thực hiện.
1.4. Về đất đai
Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, HTX tiếp cận với quỹ đất sạch góp phần
giảm kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, giảm thời gian chuẩn bị đầu dự án;
Đối với các quỹ đất thực hiện di chuyển sở ô nhiễm trong nội thành ra ngoại thành,
xem xét bố trí diện tích đất thích hợp đầu tư xây dựng chợ dân sinh đáp ứng nhu cầu
nhân dân.
1.5. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý chợ
Tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý nhà nước về chợ cho đối tượng là
cán bộ, công chức địa phương làm công tác liên quan đến lĩnh vực chợ; công tác
quản lý hoạt động chợ cho cán bộ ban quản lý, doanh nghiệp, HTX, cán bộ quản lý
chợ cấp xã; các công tác tập huấn v PCCC, vệ sinh ATTP, VSMT trên địa bàn
Thành phố.
1.6. Về bảo đảm điều kiện PCCC tại chợ
- Tăng cường ng tác quản nhà nước về PCCC đối với các chợ trên địa
bàn; Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn
vị chức năng thuộc các ngành liên quan liên tục kiểm tra, phúc tra hướng dẫn cơ sở
khắc phục các tồn tại, thiếu sót đã kiến nghị; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm.
- Hướng dẫn hỗ trợ cho các chợ trong quá trình đầu lắp đặt các trang
thiết bị, lập hồ sơ quản lý công tác PCCC, phương án PCCC, tuyên truyền tập huấn
cho các đơn vquản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các hộ kinh doanh trong chợ về
công tác PCCC.
1.7. Về bảo đảm ATTP trong chợ
Xây dng triển khai Đề án quản lý các sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm trong chợ giai đoạn 2026-2030 nhằm quản lý, bảo đm công tác ATTP trong
chợ: tuyên truyền vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm an toàn, có
các trang thiết bị bảo đảm ATTP theo quy định khi kinh doanh, soát tập huấn kiến
thức cho các sở sản xuất, kinh doanh trong chợ, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ; bố trí các điểm kinh
doanh rau, thực phẩm an toàn tại các chợ…
7
1.8. Về bảo đảm VSMT trong chợ
- Tăng cường hướng dn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về môi
trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom rác thải; phân loại rác tại nguồn,
giảm thiểu rác thải nhựa; tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức
và trách nhiệm của tiểu thương và người dân về bảo vệ môi trường.
1.9. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chợ
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố,
bảo đảm cập nhật thường xuyên phục vụ công tác quản nhà nước hoạch định
chính sách.
- Xây dựng mô hình “chợ số”: Mỗi phường có ít nhất 02 chợ và mỗi xã có ít
nhất 01 chợ triển khai xây dựng mô hình “chợ số”.
- Ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh,
thu giá dịch vụ tại chợ. Lắp đặt hthống camera giám sát an ninh, PCCC, thiết b
giám sát môi trường kết nối với hthống giám sát chung của Thành phố theo quy
định.
- Hỗ trợ các hkinh doanh xây dựng gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại
điện tử, mạng hội, nền tảng số bán hàng; đăng tải thông tin sản phẩm, giá bán,
nguồn gốc xuất xứ; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số cho tiểu thương.
- Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt: mã QR thanh toán, điện tử, tài
khoản ngân hàng; triển khai hóa đơn điện tử, sổ sách điện tử. Đơn vị quản chợ
thực hiện công khai tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt hằng tháng.
- ng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc bảo đảm an toàn thực phẩm (áp
dụng QR truy xuất nguồn gốc đối với các mặt hàng thiết yếu tại chợ, nông sản,
thực phẩm tươi sống, sản phẩm OCOP…).
- Tổ chức bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác
chợ và các tiểu thương.
2. Về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ
Nhằm đẩy mạnh công tác XHH, Thành phố tăng cường kêu gọi các doanh
nghiệp, HTX đủ năng lực tham gia đầu tư, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên
địa bàn:
- UBND c , phường thực hiện tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm (nêu c
tồn tại, khó kn, vướng mắc và đ xuất các giải pháp nâng cao hiu quả công tác kêu
gọi XHH) đối với công tác chuyển đổi mô hình quản lý chtrên địa bàn.
- Căn cứ nh hình thực tế, tính khả thi chuyển đổi của từng chợ, UBND các
xã, phường xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác
chợ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn để tổ chức thực hiện.
8
3. Về đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố giai
đoạn 2026 - 2030
Nguồn vốn đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa chợ bằng nguồn XHH và
nguồn ngân sách nhà nước (đối với nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Luật Đầu tư
công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 m 2019; được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Đầu theo phương thức đối tác công số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6
năm 2020; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật
Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với
thành phố Hà Nội và các quy định hiện hành).
* Đối với chợ đầu tư xây dựng mới
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các
xã, phường, căn cứ: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Kế hoạch sử dụng đất hằng
năm, danh mục các dự án cần thu hồi đất; Quy hoạch Thủ đô, Điều chỉnh Quy hoạch
Thủ đô; Quy hoạch chung xã, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết các quy
hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức rà soát, kiểm tra,
lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ bảo đm phù hợp với Phương án phát
triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Thành phố.
Danh mục các dự án đầu gửi vSở Tài chính để thẩm định, trình UBND
Thành phố phê duyệt làm căn cứ thực hiện kêu gọi hội hóa hoặc đưa vào kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2026–2030 của các địa phương, Thành phố theo
phân cấp đđầu tư xây dựng chợ.
* Đối với chợ cũ cần nâng cấp, cải tạo, sửa chữa:
Căn c tính chất, ni dung thc hin nâng cp, ci to các ch trên đa bàn, cth:
- Đối với các dự án xây dựng lại chợ; mở rộng quy như: tăng số lượng
điểm kinh doanh, số tầng cao…(không phải các hạng mục công trình thiết yếu được
quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020
của Quốc hội) dự án đầu sử dụng vốn đầu phát triển. UBND các xã,
phường đưa vào kế hoạch đu tư công giai đoạn 2026-2030, trong trường hợp không
cân đối được nguồn thì đề xuất báo cáo UBND Thành phxem xét, quyết định đưa
vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;
- Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa chợ thuộc đối tượng được quy định tại
điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc
hội: Sử dụng vốn sự nghiệp trong chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện;
- Đối với các chợ đã chuyển đổi hiện do doanh nghiệp, HTX quản lý đã xuống
cấp thì đơn vị quản lý chịu trách nhiệm cải tạo, nâng cấp chợ; đối với chợ đầu mối,
nếu khả năng vốn đầu không bảo đảm thì được xem xét vay vốn từ Quỹ đầu
phát triển thành phố Hà Nội để đầu tư cải tạo, xây dựng, nâng cấp chợ.
9
3.1. Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo chợ giai đoạn 2026-2030
- Dự kiến đầu tư y dng mới, y dng lại 108 chợ (trong đó có 02 ch đầu mi).
- Dự kiến nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 118 chợ.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo).
3.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, cải tạo chợ
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước (ngân
sách cấp thành phố và ngân sách cấp xã), vốn xã hội hóa, vốn vay Quỹ Đầu tư phát
triển Thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 và dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp. Ưu tiên bố trí vốn
cho các dự án cải tạo, sửa chữa chợ không khả năng kêu gọi XHH, các chợ tại khu
vực nông thôn, vùng khó khăn.
- Nguồn XHH: Tập trung kêu gọi đầu đối với các chợ vị trí thuận lợi,
quy mô lớn, khả năng thu hồi vốn cao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
Ngoài các nhiệm vụ đã được quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số
60/2024/-CP ngày 05/6/2024 về phát triển quản chợ; số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 về phân đnh thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực qun nhà nước của Bộ Tài chính; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong nh vực quản
nhà nước của Bộ Công Thương Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày
26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà
nước một slĩnh vực kinh tế - hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, yêu cầu các đơn
vị tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
1.1. Sở Công Thương
- cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng với các Sở,
ngành, UBND các xã, phường các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế
hoạch của Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoch thực hiện hng
m trình Tnh phố phê duyt; hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường tập trung
y dựng, thm định, p duyt theo thẩm quyền các nội dung về qun lý n nước v
chợ: chuyn đổi mô hình quản lý chợ; giá dịch vụ sử dụng diệnch n hàng tại chợ,
phân hng chợ; nội quy; pơng án bt, sắp xếp ngành ng các ch trên địa n
Thành phố.
- Thc hiện ng c quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân
cấp qun của Bộ ng Thương, UBND Thành phố; Chđộng phi hợp tchức kiểm
tra xử nhng nh vi vi phạm pháp luật về ATTP trong ch theo phân cấp; Phối
hợp với ln nnh trong việc kiểm tra định kỳ đột xuất vATTP khi u cầu.
10
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Thuế thành phố Nội hướng dẫn UBND
các xã, phường và các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ y dựng ban
hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường tổng hợp danh mục c dự án đầu
xây dựng mới, xây lại, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn, tổng hợp báo cáo UBND
Thành phố.
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các xã, phường triển khai chuyển đổi số trong
quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; phối hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 kết
nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán mở tài khoản ngân hàng, cấp
mã QR thanh toán cho các hộ kinh doanh trong chợ.
- Chtrì, phối hợp UBND các xã, phường hướng dẫn các hộ kinh doanh trong
chợ xây dựng gian hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử, website tơng
mi điện tử, nền tảng mạng xã hội, nền tảng số bán hàng.
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu, hướng
dẫn vềng tác cải tạo chợ từ nguồn ngân sách, giải quyết các khó khăn, vướng mắc
trong quá trình đầu xây dựng chợ, quản lý, kinh doanh, khai tc chợ.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố
theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức
kiểm tra, phát hiện xử các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất
lượng tại chợ.
1.2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và công tác đầu xây dng, cải
tạo chợ từ nguồn ngân sách theo quy định; chủ trì thẩm định, trình UBND Thành phố
ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu xây dựng chợ trên địa bàn;
tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu xây dựng, quản
lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp với Sở Công Thương, UBND các xã, phường đề xuất các chợ thuộc
nhiệm vụ chi ngân ch Thành phố vào danh mục đầu công trung hạn giai đoạn
2026-2030 hằng năm báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê
duyệt và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
- Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện
đầu nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp;
hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ
theo quy định của Trung ương và Thành phố.
1.3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Căn cứ hồ đề nghị của Sở Tài chính (trong đó có: sơ đồ vtrí, ranh giới
khu đất đề xuất dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ do UBND các xã,
phường đxuất) để cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ việc lựa chọn các địa điểm
bảo đảm phù hợp với quy hoạch theo quy định.
11
- Hướng dẫn phối hợp giải quyết các hồ về Quy hoạch đô thị nông
thôn theo quy định của pháp luật.
1.4. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn thiết kế về chợ theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
- Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp;
Nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu xây dựng, cải tạo chợ thuộc Thành
phố quản lý có sự hỗ trkinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Hướng dn, kiểm tra giám sát đối với việc huy động vốn của thương nhân
kinh doanh tại chợ trong quá trình đầu xây dng, cải tạo chợ của chủ đầu y
dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp kiểm tra, hướng dn trong hoạt động kinh doanh, khai thác chợ trên
địa bàn Thành phố, bảo đảm ANTT, an toàn giao thông.
1.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn
UBND các xã, phường về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đu xây
dựng chợ bảo đảm tiến độ của dự án và công tác bảo đảm VSMT tại các chợ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND
các xã, phường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và
môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố ban hành danh
mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn.
- Hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất, thủ tục xin thuê đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Thc hiện ng c quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân
cấp quản lý của Bộ Nông nghip Môi trường, UBND Thành phố; Chủ động tchức
kiểm tra kiểm soát xử những nh vi vi phm pháp luật về ATTP trong chợ; Phối
hợp với ln ngành trong việc kim tra định kỳ đột xuất vATTP khi có yêu cầu.
1.6. Sở Y tế
Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân
cấp quản lý của Bộ Y tế, UBND Thành phố; Chđộng tổ chc kiểm tra kiểm soát và
xử lý những nh vi vi phạm pháp lut về ATTP trong chợ; Phối hợp với liên ngành
trong việc kiểm tra định kỳ đột xuất về ATTP khi có u cầu.
1.7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các Sở, ngành liên quan, UBND
các xã, phường hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin chuyển
đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; xây dựng cơ sở d liệu về hệ thống
chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng
dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, thu phí dịch
vụ tại chợ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát về PCCC, ATTP,
VSMT tại các chợ; tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh
khai thác chợ và các tiểu thương.
12
1.8. Công an Thành phố
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã,
phường thực hiện chức năng quản nhà nước về PCCC tạic chợ trên địa bàn.
- Phối hợp các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quy
hoạch, phát triển quản hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành
phố. Chủ động nắm tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn, chủ động phát hiện
tình hình phức tạp để kịp thời tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo hoạt động quản
lý, phát triển chợ giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đúng quy định pháp
luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc khiếu kiện phức tạp, có phương án bảo
đảm ANTT tại địa bàn.
1.9. Thanh tra Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường giải
quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, đông người, tồn đọng kéo dài
liên quan đến chợ trên địa bàn Thành phố.
1.10. Thuế thành phố Hà Nội
trách nhiệm quản lý, kiểm tra, tổng hợp báo cáo về việc thu nộp ngân sách
của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ các sở kinh doanh tại c
chợ trên địa bàn Thành phố (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân
sách khác) theo quy định.
1.11. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1
Phối hợp Sở Công Thương, UBND các xã, phường đẩy mạnh thanh toán
không dùng tiền mặt trong chợ; kết nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh
toán hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng, cấp QR thanh toán cho các hộ kinh doanh
trong chợ.
1.12. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố
Thực hiện cho vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đối với các chủ đầu tư
đáp ứng điều kiện vay vốn tại Quỹ theo quy định.
1.13. UBND các xã, phường
- Cung cấp sơ đồ vị trí, ranh giới c địa điểm đề xut (bảo đảm phù hợp với quy
hoch được duyt) phối hợp với c Sở: Quy hoạch - Kiến tc, ng nghip i
tờng… thực hin công c quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở tổ chức lập và
triển khai đầu tư y dựng chợ theo kế hoch; Kịp thời rà soát đưa ra khỏi Quy hoạch
nhng điểm ch không n p hp, đồng thi bổ sung quy hoạch bảo đảm phù hp
với Quy hoạch pn khu, Quy hoạch xã, Quy hoạch chi tiết trung tâm, điểmn cư
theo quy định.
- Tập trung xây dựng, thẩm định và trình, duyệt theo thẩm quyền các nội dung
về quản lý nhà nước về chợ: Chuyển đổi mô hình quản chợ, Giá dịch vụ bán hàng
tại chợ, phân hạng chợ, Nội quy, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại các chợ
trên địa bàn, công tác ATTP trong chợ.
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng thể mặt
bằng, cung cấp thông tin quy hoạch, các dán đầu xây dựng chợ trên địa bàn theo
thẩm quyền.
13
- Rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ
trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp chung báo cáo UBND Thành phố.
- Tổ chức mời thầu, kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ mới đã được phê duyệt
danh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn.
- Trực tiếp soát, vn động, hướng dẫn từng hộ kinh doanh trong chợ đăng
ký mã QR thanh toán, sử dụng hóa đơn điện tử và tham gia thương mại điện tử; theo
dõi, đôn đốc tiến độ chuyển đổi số theo địa bàn, báo cáo kết quả hằng quý.
- Hằng năm bố trí vốn ngân sách xã, phường theo phân cấp chủ động đầu
nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ không có khả năng kêu gọi XHH tổ chức đu
thầu quản theo quy định hoặc đề xuất nguồn ngân sách Thành phố trong trường
hợp không cân đối được nguồn ngân sách của địa phương.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản nhà nước vchợ trên địa bàn xã, phường
theo quy định pháp luật hiện hành (công tác bảo đảm PCCC, ATTP, ANTT,
VSMT…).
- Lập kế hoạch, phương án thực hiện giải tỏa, duy trì lực lượng chốt giữ sau
giải tỏa không để tái phát sinh các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, gắn trách nhiệm cụ thể, đặc biệt
nhấn mạnh vai trò của lực lượng công an xã, phường, lực lượng trật tự đô thị, tự quản
trong công tác xử lý giải tỏa điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
1.14. Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
Chịu tch nhiệm quản lý, kinh doanh, khai tc chbảo đảm c điều kiện về
PCCC, ATTP, VSMTtheo Nội quy, Phương án b trí sắp xếp ngành ng đã được phê
duyt và c quy định v pt trin qun lý chtn đa n Thành phố.
(Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
2. Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Tập trung hoàn thiện cơ sở dữ liệu, rà soát phân
hạng lại toàn bộ hệ thống chợ; hoàn thành việc phê duyệt Nội quy, Phương án bố trí
ngành hàng, giá dịch vụ tại 100% các chợ; giải tỏa 100% các điểm kinh doanh tự
phát; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng; triển khai đầu tư xây dựng
mới, cải tạo đợt 1.
- Giai đon 2 (2028 - 2030): Đẩy mạnh đu xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
chợ theo Kế hoạch; hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Chế độ thông tin báo cáo
- Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai
thác chợ… được phân công nhiệm vụ trong Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện
định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 11 hàng năm báo cáo tình hình triển khai
thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- S Công Thương theo dõi, tng hợp, đnh kỳ ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng
11 hàng năm báo o UBND Tnh phv kết qu trin khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ
thực hin các dự án đầu tư xây mi, cải to ch; kết qu thực hin công tác qun lý nhà
nưc v ch trên địa bàn Thành phố; nhng k khăn, ng mc đ xuất, kiến ngh.
14
- Năm 2028, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND
các xã, phường tổ chức sơ kết giữa kỳ việc thực hiện Kế hoạch; đ xuất điều chỉnh,
bổ sung (nếu cần thiết), báo cáo UBND Thành phố.
- Năm 2030, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND
các xã, phường tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030, đánh
giá kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm, đề xuất phương hướng giai đon tiếp theo,
báo cáo UBND Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch phát triển và quảnchợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đon 2026 - 2030. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã,
phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợcác đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) thuộc thẩm quyền, bảo đảm có sự
phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết
các nội dung vượt thẩm quyền theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để
- Chủ tịch UBND Thành phố; b/c)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ngành: CT, TC, QH-KT, XD, NN&MT,
YT, KH&CN, CATP, TTTP, TTPHN,
QĐTPTTP, NV, BHXHTPHN,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và PT, TH Hà Nội; (để đưa tin)
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
KT, ĐT, NN&MT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, KT.
PHỤ LỤC
Phân công thực hiện các nhiệm vụ về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch s/KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
1
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan xây
dựng Kế hoạch phát triển và quản lý chợ hàng
năm, trình UBND Thành phố phê duyệt; hướng
dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường tập trung xây
dựng, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền
các nội dung quản lý nhà nước về chợ.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch
- Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và
Công nghệ, Công an Thành phố,
Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố
Hà Nội, UBND các xã, phường
Quý IV hàng năm
2
Đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường trong
công tác quản lý nhà nước về chợ: chuyển đổi mô
hình quản lý chợ, phân hạng chợ, Nội quy,
phương án bố trí sắp xếp ngành hàng tại chợ.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch
- Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi
trường, Y tế, Công an Thành phố,
Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố
Hà Nội
Hàng năm
3
Chủ trì hướng dẫn UBND các xã, phường, các
đơn vị kinh doanh, khai thác chợ xây dựng và ban
hành Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng,
Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường;
Công an Thành phố, Thuế thành phố
Hà Nội, Bảo hiểm xã hội thành phố
Hà Nội
Hàng năm
4
Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện
các dự án đầu tư xây mới, cải tạo chợ; kết quả
thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên
địa bàn Thành phố 06 tháng đầu năm và tổng kết
năm; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất,
kiến nghị.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch
- Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và
Công nghệ, Công an Thành phố,
Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố
Hà Nội, Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố; UBND các xã, phường
Quý II và Quý IV
hàng năm
16
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
5
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan,
UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra công tác
quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo phân cấp;
kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh
doanh hàng giả, hàng kém chất lượng tại chợ trên
địa bàn Thành phố.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch
- Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng, Y tế, Công an
Thành phố; UBND các xã, phường
Quý III đến Quý
IV hàng năm
6
Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng
mới, cải tạo chợ, báo cáo UBND Thành phố đưa
vào Kế hoạch của Thành phố về phát triển và
quản lý chợ hàng năm để triển khai thực hiện.
Sở Công Thương
UBND các xã, phường
Quý IV hàng năm
7
Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và
công tác đầu tư xây dựng, cải tạo chợ từ nguồn
ngân sách theo quy định; tham mưu giải quyết các
khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây
dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
Sở Tài chính
Các Sở, ngành: Công Thương, Quy
hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và
Môi trường, Xây dựng, Y tế,
Công an Thành phố
Hàng năm
8
Hướng dẫn, thẩm định và trình UBND Thành phố
ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi
đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn Thành phố.
Sở Tài chính
Các Sở: Công Thương, Xây dựng,
Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp
và Môi trường, Quỹ Đầu tư phát triển
Thành phố; UBND các xã, phường
Hàng năm
9
Đề xuất các chợ thuộc nhiệm vụ chi ngân sách
Thành phố vào danh mục đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 và hàng năm báo cáo UBND
Thành phố.
Sở Tài chính
Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
Hàng năm
10
Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí chi
thường xuyên để thực hiện nâng cấp, cải tạo, sửa
chữa chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp;
hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi
thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy
định của Trung ương và Thành phố.
Sở Tài chính
Các Sở: Công Thương, Xây dựng,
Quy hoạch - Kiến trúc,
UBND các xã, phường
Hàng năm
17
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
11
Căn cứ hồ sơ đề nghị của Sở Tài chính (sơ đồ vị
trí, ranh giới khu đất, đề xuất dự án thực hiện kêu
gọi đầu tư xây dựng chợ do các xã, phường đề
xuất); cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ việc
lựa chọn các địa điểm đảm bảo phù hợp với quy
hoạch chung của Thành phố.
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
UBND các xã, phường
Hàng năm
12
Hướng dẫn và phối hợp giải quyết các hồ sơ về
quy hoạch xây dựng chợ theo quy định.
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc
Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
Hàng năm
13
Hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để đầu tư xây dựng chợ bảo đảm đúng tiến độ
và vệ sinh môi trường của dự án theo quy định.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch -
Kiến trúc, Xây dựng,
UBND các xã, phường
Hàng năm
14
Hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất, thủ tục xin
thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật Đất đai.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
Hàng năm
15
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp
luật về môi trường trong hoạt động quản lý, kinh
doanh, khai thác chợ.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
Hàng năm
16
Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thiết kế về chợ
theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các quy
định của pháp luật hiện hành.
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Y tế,
UBND các xã, phường
Hàng năm
18
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
17
Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn
Thành phố theo quy định và phân cấp; Nghiệm
thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo chợ đầu mối có sự hỗ trợ kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
Sở Xây dựng
Các Sở: Tài chính, Công Thương,
Quy hoạch - Kiến trúc,
Nông nghiệp và Môi trường
Hàng năm
18
Hướng dẫn, kiểm tra giám sát đối với việc huy
động vốn của thương nhân kinh doanh tại chợ
trong quá trình đầu tư xây dựng, cải tạo chợ của
chủ đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai
thác chợ.
Sở Xây dựng
UBND các xã, phường
Hàng năm
19
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm tại chợ theo phân công, phân cấp quản
lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Công Thương, UBND Thành phố; tổ chức
kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn
thực phẩm tại chợ theo thẩm quyền; phối hợp
kiểm tra định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
Sở Y tế
Các Sở: Công Thương,
Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
Hàng năm
20
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở,
ngành liên quan, UBND các xã, phường hướng
dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh,
khai thác chợ; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống
chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai
thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần
mềm quản lý tại chợ; tổ chức “bình dân học vụ
số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác
chợ và các tiểu thương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở: Công Thương,
Tài chính, Xây dựng;
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1;
UBND các xã, phường
Hàng năm
19
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
21
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng
cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng chợ
(thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy).
Công an Thành phố
Sở Công Thương, Xây dựng,
UBND các xã, phường
Hàng năm
22
Hướng dẫn kiểm tra công tác phòng cháy, chữa
cháy và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại các
chợ theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Công an Thành phố
UBND các xã, phường
Hàng năm
23
Phối hợp trong công tác quy hoạch, phát triển và
quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa
bàn Thành phố bảo đảm an ninh trật tự, an toàn
giao thông.
Công an Thành phố
Các Sở: Công Thương,
Quy hoạch - Kiến trúc,
Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, UBND các xã, phường
Hàng năm
24
Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo hoạt động
quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, đặc biệt về an ninh trật tự, kinh
doanh hàng giả, hàng cấm theo đúng quy định
pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và
khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
Công an Thành phố
Các Sở: Công Thương, Y tế,
Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
Hàng năm
25
Giải quyết các vụ việc có tụ tập đông người, khiếu
nại, tố cáo phức tạp, kéo dài liên quan đến công
tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
Thanh tra Thành
phố
Các Sở: Công Thương,
Công an Thành phố,
UBND các xã, phường
Hàng năm
20
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
26
Kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thu nộp ngân
sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác
chợ và các cơ sở kinh doanh tại các chợ trên địa
bàn Thành phố (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các
khoản thu nộp ngân sách khác) theo quy định.
Thuế thành phố Hà
Nội
UBND các xã, phường
Hàng năm
27
Thực hiện cho vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo
chợ đối với các chủ đầu tư đáp ứng điều kiện vay
vốn tại Quỹ theo quy định.
Quỹ Đầu tư phát
triển Thành phố
UBND các xã, phường
Hàng năm
28
Cung cấp sơ đồ vị trí, ranh giới các địa điểm đề
xuất đầu tư xây dựng chợ; phối hợp với các Sở:
Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất làm cơ sở tổ chức, lập và triển khai đầu
tư xây dựng chợ theo Kế hoạch; rà soát báo cáo
đưa ra khỏi quy hoạch những điểm chợ không còn
phù hợp, bổ sung quy hoạch đảm bảo phù hợp với
Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chung xây
dựng xã, phường.
UBND các xã,
phường
Các Sở: Công Thương,
Quy hoạch - Kiến trúc,
Nông nghiệp và Môi trường
Hàng năm
29
Tập trung xây dựng, tổ chức thẩm định và phê
duyệt theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà
nước về chợ, gồm: Kế hoạch chuyển đổi mô hình
quản lý chợ; ban hành giá dịch vụ tại chợ; phân
hạng chợ; xây dựng, ban hành nội quy chợ;
phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại chợ theo
quy định.
UBND các xã,
phường
Sở Công Thương
Hàng năm
21
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
30
Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết,
quy hoạch tổng thể mặt bằng, cung cấp thông tin
quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng chợ trên địa
bàn theo thẩm quyền.
UBND các xã,
phường
Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Hàng năm
31
Rà soát lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng
mới, cải tạo, nâng cấp có khả thi trên địa bàn gửi
Sở Công Thương tổng hợp đưa vào Kế hoạch phát
triển và quản lý chợ hàng năm để theo dõi báo
cáo.
UBND các xã,
phường
Sở Công Thương
Hàng năm
32
Tổ chức mời thầu, kêu gọi đầu tư xây dựng mới
các chợ đã được phê duyệt danh mục kêu gọi đầu
tư trên địa bàn.
UBND các xã,
phường
Các Sở: Công Thương, Tài chính,
Quy hoạch - Kiến trúc,
Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng
Hàng năm
33
Bố trí ngân sách hàng năm để đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ không có khả năng
kêu gọi xã hội hóa đầu tư; tổ chức đấu thầu quản
lý chợ theo quy định.
UBND các xã,
phường
Các Sở: Công Thương,
Tài chính
Hàng năm
34
Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về
chợ trên địa bàn theo quy định (việc chấp hành
Nội quy, Phương án bố trí sắp xếp ngành hàng,
giá dịch vụ tại chợ, công tác phòng cháy và chữa
cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi
trường tại chợ…).
UBND các xã,
phường
Các Phòng, Ban chuyên môn liên
quan thuộc UBND các xã, phường
Quý IV hàng năm
22
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tiến độ
35
Lập Kế hoạch và tập trung chỉ đạo giải tỏa dứt
điểm các điểm kinh doanh tự phát, các tụ điểm
kinh doanh trái phép trên địa bàn.
UBND các xã,
phường
Các Phòng, Ban chuyên môn liên
quan thuộc UBND các xã, phường
Hàng năm
36
Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kinh doanh,
khai thác chợ; bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều
kiện về phòng cháy và chữa cháy, an toàn thực
phẩm, vệ sinh môi trường theo Nội quy chợ,
Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng đã được phê
duyệt và các quy định của pháp luật về phát triển,
quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
Các đơn vị quản lý,
kinh doanh, khai
thác chợ
Các Phòng, Ban chuyên môn liên
quan thuộc UBND các xã, phường
Hàng năm
37
Xây dựng mô hình “chợ số”.
Các đơn vị quản lý,
kinh doanh, khai
thác chợ
Các Sở: Công Thương,
Khoa học và Công nghệ, Tài chính,
UBND các xã, phường
Hàng năm
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
I
1
Chợ A12 Khương
Thượng
3
Ngõ 1 phố Tôn Thất
Tùng
2,544 x 01/2028 01/2029 12/2029 Xây mới
II
2
Chợ Triều Khúc 3 Phường Thanh Liệt 7,000
x x 2026-2027 2028-2029 2030
III
3
Chợ Ngã Tư Sở 1
46 Nguyễn Trãi 8,000
300 06/2026
2027 2029 Xây lại
IV
4
Chợ Vĩnh Tuy 3
Số 313 Lĩnh Nam 2,469 x 2026 2027
V
5
Xây dựng chợ dân
sinh Tân Xuân
3 Phường Đông Ngạc 3,000 x 2027 2028
VI
6
Chợ Dân sinh Gia
Thụy
3 Phường Bồ Đề 2,700 x
Quý
I/2026
2026 2027 2029
7
Chợ Lâm Du 3 Cụm Bồ Đề 3,100 x x
Quý
II/2026
2027-2028 2029-2030
VII
8
Chợ Xuân Khanh 3
Phường Tùng Thiện
4,667
30 2026 2027 2028 2030
Xây lại
VIII
Phường Hoàng Liệt (01 chợ)
Phường Vĩnh Hưng (01 chợ)
PHỤ LỤC 01
Ghi chú
Phường Kim Liên (01 chợ)
Tiến độ thực hiện dự án
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Phường Đống Đa (01 chợ)
Phường Bồ Đề (02 chợ)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Phường Đông Ngạc (01 chợ)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
Danh mục đầu tư xây mới, xây lại chợ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030
Phường Tùng Thiện (01 chợ)
TT
Địa chỉ
Phường Thanh Liệt (01 chợ)
2
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
9
Chợ Dân sinh Hoàng
Liệt
3
Ô đất TBN Đô thị
mới Hồ Linh Đàm
3,330
x 2029 2030
IX
10
Chợ Cá Yên Sở 2
Ô quy hoạch ký hiệu
C3/CCKV1
7,000
x 2026 2027 2028 2029
X
11
Chợ K2 3
Cầu Diễn 1,800
x 03/2027 10/2027 6/2028 10/2030
12
Chợ Mễ Trì 3
TDP số 4 3,178
x 03/2027 10/2027 6/2028 10/2030
XI
13
Chợ Viên Sơn 2 Phường Sơn Tây 52,824 600
Quý
I/2026
Quý
IV/2026
Quý
I/2027
Quý
III/2028
XII
14
Chợ Xuân Tảo 3
Phường Xuân Đỉnh 1,854
x 2026 2027 2028 2029
XIII
15
Chợ Văn Trì 2 Phường Tây Tựu 3,500 22.87 2025 2026 2026 2026 Chuyển tiếp
16
Chợ dân sinh TDP Hạ 2 Phường Tây Tựu 5,948 33.47 2025 2026 2026 2026 Chuyển tiếp
XIV
17
Chợ Vạn Thái 3
Thôn Thái Bình 11,775
10
2026 2027
XV
18
Chợ Đại Thành 3
Thôn Đình Lam 5,000
18
2027 2028
19
Chợ Yên Nội 3
Thôn Yên Nội 5,000
18
2027 2028
XVI
20 Chợ Ngọc Than
3
Thôn Ngọc Mỹ 1,700 x 2028 2030
21 Chợ Liệp Tuyết
3
Liệp Tuyết 3,000 x 2028 2030
Phường Từ Liêm (02 chợ)
Xã Kiều Phú (04 chợ)
Phường Xuân Đỉnh (01 chợ)
Phường Sơn Tây (01 chợ)
Phường Yên Sở (01 chợ)
Xã Hưng Đạo (02 chợ)
Xã Hòa Xá (01 chợ)
Phường Tây Tựu (02 chợ)
3
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
22 Chợ Tuyết Nghĩa
3
Tuyết Nghĩa 4,600 x 2028 2030
23 Chợ Ngọc Liệp
3
Ngọc Liệp 6,000 x 2028 2030
XVII
24 Chợ Phú Cát 3 Thôn Việt Yên 5,896 30
Qúy
II/2026
Qúy
II/2027
Qúy
IV/2027
Qúy
IV/2028
XVIII
25
Chợ Dân Sinh Minh
Khai
3 Xã Dương Hòa 3,757 19.95 11/2025 2026 Chuyển tiếp
26
Chợ Miền Bãi Cát
Quế
3 Xã Dương Hòa 6,000 21.91
2027 2028
27
Chợ Trung Tâm Đắc
Sở
3 Xã Dương Hòa 8,800 28.71
2027 2028
XIX
28
Chợ truyền thống kết
hợp trung tâm thương
mại
1 Xã Suối Hai 20,000 x 2027 2030
XX
29
Chợ Rồng
3 Xã Hòa P 3,000 x 2028 2029
30
Chợ Mụ
3 Xã Hòa P 3,500 x 2028 2029
31
Chợ Sẽ
3 Xã Hòa P 4,000 x 2028 2029
XXI
32 Chợ Liên Hà 3 Xã Ô Diên 1,640 x 2028 2029
XXII
33
Chợ Trung tâm
Dân Hòa
3 Thôn Tảo Dương 16,200 x 2026 2028
XXIII
Xã Dương Hòa (03 chợ)
Xã Dân Hòa (01 chợ)
Xã Suối Hai (01 chợ)
Xã Phú Cát (01 chợ)
Xã Gia Lâm (01 chợ)
Xã Ô Diên (01 chợ)
Xã Hòa Phú (03 chợ)
4
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
34
Chợ dân sinh
thôn Dương Đình
3 Thôn Dương Đình 6,000 21.9 2027 2028 2029 2030
XXIV
35
Chợ dân sinh thôn
Nguyên Khê
2
Thôn Nguyên Khê 5,000 18.48 11/2025 10/2026 Chuyển tiếp
36
Chợ Lắp ghép 3
Thôn Lương Nỗ 9,000 83.49 T3/2025 11/2025 12/2026 Chuyển tiếp
37
Chợ dân sinh thôn
Đoài
3
Thôn Đoài 2,354 x 2026 2027 2028 2030
38
Chợ dân sinh thôn
Đìa
3 Thôn Đìa 7,980 x 2026 2027 2028 2030
39
Chợ dân sinh thôn
Tằng My
3
Thôn Tằng My 5,546 x 2026 2027 2028 2030
40
Chợ dân sinh thôn Mỹ
Nội
3
Thôn Mỹ Nội 1,884 x 2026 2027 2028 2030
41
Chợ dân sinh thôn
Khê Nữ
3
Thôn Khê Nữ 4,002 x 2026 2027 2028 2030
42
Chợ dân sinh Xóm
Đường
3
Xóm Đường Thôn
Khê Nữ
4,514 x 2026 2027 2028 2030
43
Chợ dân sinh thôn
Nhì
3 Thôn Nhì 4,134 x 2026 2027 2028 2030
44
Chợ dân sinh thôn Cổ
Dương
3
Thôn Cổ Dương 3,602 x 2026 2027 2028 2030
45
Chợ dân sinh Xóm
Cời
3
Xóm Cời thôn
Trung Oai
8,696 x 2026 2027 2028 2030
46
Chợ dân sinh thôn
Trung Oai
3
Thôn Trung Oai 1,441 x 2026 2027 2028 2030
XXV
47 Chợ thôn Bạch Nao 3 Thôn Bạch Nao 6,300 20 x 2026 2026 2026 2026
48
Chợ Thanh Thùy 3
Thôn Rùa Hạ 4,594 10.5
x
2027 2027 2027 2028
Xã Tam Hưng (02 chợ)
Xã Phúc Thịnh (12 chợ)
5
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
XXVI
49
Chợ Tiền Phong 2
Xã Mê Linh 17,000 x 2025 2026 2028 Chuyển tiếp
50
Chợ Văn Khê 2
Xã Mê Linh
8,000 x 2026 2027
2028 2028
XXVII
51
Chợ Liên Mạc 2 Thôn Xa Mạc 8,000 20
2026 01/2027 6/2027 2029
XXVIII
52
Chợ Vân Nam 3 Xã Phúc Lộc 3,000 x
2026 2030
53
Chợ Bãi Vân Phúc 3 Xã Phúc Lộc 2,000 x
2026 2030
54
Chợ Xuân Phú 3 Xã Phúc Lộc 2,000 x
2026 2030
55
Chợ Nông sản Vân
Nam
2 Xã Phúc Lộc 8,000 x 2026 2030
XXIX
56
Chợ Siêu Quần 3
GS11-1, thôn Siêu
Quần,
3,000 x 2027 2028 2030
57
Chợ Huỳnh Cung 3
GS5-3, thôn Huỳnh
Cung
5,000 x 2027 2028 2030
58
Chợ Thượng Phúc 3
GS11-1, thôn
Thượng Phúc
5,000 x 2027 2028 2030
59
Chợ Phú Diễn 3
GS11-1 (S4), thôn
Phú Diễn
5,000 x 2027 2028 2030
60
Chợ thôn Tả Thanh
Oai
3
Quy hoạch phân khu
GS, thôn Tả Thanh
Oai
5,000 x 2027 2028 2030
XXX
61
Chợ Phúc Lộc 3 Thôn Phúc Lộc 6,700 50
2026 2027 2028 2030
XXXI
62
Chợ Kim Giao 3 Thôn Kim Giao 12,300 x
2026 2030
Xã Đoài Phương (01 chợ)
Xã Đại Thanh (05 chợ)
Xã Yên Lãng (01 chợ)
Xã Mê Linh (02 chợ)
Xã Phúc Lộc (04 chợ)
Xã Tiến Thắng (02 chợ)
6
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
63
Chợ Cư An 3 Thôn Cư An 7,300 x
2026 2030
XXXII
64 Chợ Đại Đồng 3 Thôn Đại Đồng 6,736 x 2026 2027 2028 2029
65 Chợ Sáp Mai 3 Thôn Sáp Mai 5,500 x 2026 2027 2028 2028
66 Chợ Đại Độ 3 Thôn Đại Độ 5,000 x 2026 2027 2028 2029
XXXIII
67
Chợ Đầu mối NS tổng
hợp cấp vùng
1
Xã Quang Minh 23,000 1,061 03/2027 01/2028 01/2029 12/2030
XXXIV
68
Chợ dân sinh thôn
Mai Hiên
3
Thôn Mai Hiên 2,000 x 2026 2027 2028 2030
69
Chợ Sa 3 Thôn Chợ 5,690 x 2026 2027 2028 2030
70
Chợ Dục Nội 3 Thôn Dục Nội 3,600 x 2026 2027 2028 2030
XXXV
71
Chợ dân sinh hàng
nông sản Hữu Văn
3
Xã Trần Phú 5,000 x 2027 2028 2030
XXXVI
72
Chợ Vùng Thanh Đa 2 Thôn Thanh Đa 20,000 100 x 2026 2027 2028 2030
73
Chợ Vùng Hiệp
Thuận
2
Thôn Hiệp Thuận 20,000 100 x 2026 2027 2028 2030
XXXVII
74
Chợ Phủ 2
Thôn Phủ Quốc 12,920 63 11/2024 5/2026 Chuyển tiếp
75
Chợ Phượng Cách 3 Thôn Phượng Cách 4,910 24.5 7 10/2026 5/2027 8/2027 10/2028
Xã Thiên Lộc (03 chợ)
Xã Đông Anh (03 chợ)
Xã Quang Minh (01 chợ)
Xã Quốc Oai (02 chợ)
Xã Hát Môn (02 chợ)
Xã Trần Phú (01 chợ)
7
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
XXXVIII
76
Chợ Trung tâm 2 Xã Yên Bài 12,000 x 2026 2029 2030 Nông thôn mới
XXXIX
77
Chợ nông thôn Cần
Kiệm
3 Thôn Yên Lạc 1 4,374 23.95 2026 2027-2028 2029-2030 2030
XL
78
Chợ Phù Lỗ 2 Xã Sóc Sơn 5,500 x 2026 2026-2027 2027 2028
79
Chợ Yêm 3 Xã Sóc Sơn 3,000 x 2026 2026-2027 2027 2028
XLI
80
Chợ dân sinh Vĩnh
Thanh
3
Thôn Vĩnh Thanh 4,166 x 2026 2027 2027 2029
81
Chợ Bỏi 3 Xã Vĩnh Thanh 3,298 x 2027 2027 2028
2030
82
Chợ Xã Vĩnh Thanh 3 Xã Vĩnh Thanh 6,200 x 2027 2027 2028
2030
XLII
83
Chợ Đức Hòa 3 Thôn Đức Hậu 8,000 20 2026 2026 2027 2027
XLIII
84
Chợ dân sinh Lệ Chi 3 Thôn Kim Hồ 16,729 35.56 2026 2027
85
Chợ dân sinh khu tái
định cư xã
3
Thôn Chi Đông 3,000 x 2026 2026 2027 2027
XLIV
86
Chợ Gường 3
Thôn Duyên
Trường
4,000 x 2026 2027 2028 2029
87
Chợ Vân La (mới) 3
Giáp đường 427
thôn Vân La
11,000 x 2026 2027 2028 2029
XLV
88
Chợ Gióng 3 Khu Quỳnh Thớ 12,152 x
x
2025 2026 2026
Chuyển tiếp
Xã Đa Phúc (01 chợ)
Xã Vĩnh Thanh (03 chợ)
Xã Hồng Vân (02 chợ)
Xã Yên Bài (01 chợ)
Xã Thuận An (02 chợ)
Xã Sóc Sơn (02 chợ)
Xã Phù Đổng (07 chợ)
Xã Hạ Bằng (01 chợ)
8
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
89
Chợ khu C1 3 Yên Thường 5,764 x x 2026 2027 2028 2029
90
Chợ Đầu mối NS tổng
hợp cấp vùng
1
Yên Thường 1,000,000 x 2027 2030
91 Chợ Nành 1
Ninh Hiệp 6,630
x
2026 2027 2028 2030
92
Chợ khu C-5 3
Ô QH 6-1, N9,
Dương Hà
4,000
x x
2027 2028 2029 2030
93
Chợ khu C-6 2
Ô QH 6-2, N9,
Dương Hà
10,095 x x 2027 2028 2029 2030
94 Chợ Dược Liệu 3
Ô QH 10-1, GN,
Ninh Hiệp
50,042 x 2027 2028 2029 2030
XLVI
95 Chợ Thanh Vân 3
Xã Kim Anh
3,500 x 2026 2026-2027 2027 2028
96 Chợ Thanh Trí 3
Xã Kim Anh
2,600 x
2026 2026-2027 2027 2028
XLVII
97 Chợ Ống (mới) 3
Xã Thư Lâm 3,040 25 01/2026 2026 05/2026 01/2027
Phục vụ di dời
chợ cũ
98 Chợ Nhội 3
Xã Thư Lâm
8,525 46
01/2026 05/2026 01/2027 01/2028
99 Chợ Giỗ 3
Xã Thư Lâm
5,000 35
01/2027 06/2027 12/2027 12/2028
100 Chợ Tổ 8 3
Xã Thư Lâm
2,911 21
01/2027 06/2027 12/2027 12/2028
101 Chợ Kim Tiên 3
Xã Thư Lâm
3,000 25
01/2027 06/2027 12/2027 12/2028
XLVIII
102 Chợ Me 2
Xã Phúc Thọ
18,000 50
2027 2028 2028 2030
103 Chợ Long Thượng 2
Xã Phúc Thọ
1,000 75
2027 2028 2028 2030
104
Chợ Gia Cầm 1 Phúc Thọ 56,000 120 2027 2028 2028 2030
105 Chợ Hoa Tích Giang 2
Xã Phúc Thọ
25,000 80
2027 2028 2028 2030
Xã Phúc Thọ (04 chợ)
Xã Thư Lâm (05 chợ)
Xã Kim Anh (02 chợ)
9
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Giải
phóng
MB
Khởi
công
Hoàn
thành đưa
vào hoạt
động
Ghi chú
Tiến độ thực hiện dự án
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Hạng chợ
Tên chợ
Diện tích
(m2)
TT
Địa chỉ
XLIX
106
Phúc Lâm
3 Xã Phúc Sơn 17,000 x
2027 2028 2029 2030
107
Bờ Xi
3 Xã Phúc Sơn 5,000 x
2027 2028 2029 2030
L
108 Chợ Ngũ Hiệp 1 Thôn Lưu Phái 10,370 112.85 2026 2027 2028 2029
Xã Phúc Sơn (02 chợ)
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
Tổng: 108 chợ
Xã Thanh Trì (01 chợ)
1
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
I
1 Chợ Kim Liên 3 23 Lương Định Của 1,655
x 01/2026 01/2028
II
2
Chợ Hôm Đức Viên 1 79 Phố Huế 13,000 56.66 2025 2026 2026 Chuyển tiếp
III
3
Chợ Phú Gia
2 Phố Phú Gia 4,712 30
03/2026 10/2026 11/2027
IV
4
Chợ Thái Hà 3
18 Phố Đặng Tiến
Đông
2,346
8.7 2025 2026 2027 Chuyển tiếp
V
5
Chợ Đồng Xa 3
Tổ dân phố 7 Phú
Diễn
7,860
x 2025 2026 2027 Chuyển tiếp
VI
6
Chợ Hà Đông 1
Đường Trần Hưng
Đạo
13,712
148.4 03/2027 08/2027 12/2029
VII
7
Chợ Lĩnh Nam 3
Ngách 467/68 Lĩnh
Nam
1,540
x 2025 2026 2027 Chuyển tiếp
8
Chợ Cầu Nghè 3 Số 595 Lĩnh Nam 1,500 x 2026 2026 2027
PHỤ LỤC 02
Danh mục cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
Phường Kim Liên (01 chợ)
Phường Hai Bà Trưng (01 chợ)
Phường Phú Thượng (01 chợ)
Phường Đống Đa (01 chợ)
Phường Phú Diễn (01 chợ)
Phường Hà Đông (01 chợ)
Phường Vĩnh Hưng (02 chợ)
2
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
VIII
9
Chợ Kiến Hưng 3 Phường Kiến Hưng 2,382 x 2026 2027
IX
10 Chợ Cống Vị 2 228 Đội Cấn 1,440 6.05
Quý I/2026 Quý II/2026 Quý IV/2026
X
11
Chợ dân sinh Đức
Thắng
3 TDP Đức Thắng 4 876.8 x
12
Chợ Thuỵ Phương 3
Ngõ 123 đường
Thuỵ Phương
2,863 x 01/01/2026 01/6/2026
XI
13
Chợ Khương Đình 3
36 phố Khương
Trung
4,670 16 2028 2029
14
Chợ Kim Giang 2
52 đường Kim
Giang
1,668 5 2027 2028
XII
15
Chợ Cầu Giấy 2 37 Đường Cầu Giấy 1,513.8 25 2026 2027 2028
XIII
16
Chợ La Cả 3 Phường Dương Nội 2,917.82 43 05/2026 2027 2028
XIV
17
Chợ Trung Sơn
Trầm
3 Phường Tùng Thiện 3,551 20 2027 2028 2029
18
Chợ Nông sản Xuân
Sơn
3 Phường Tùng Thiện 10,274 01 2026 2027 2028
Phường Đông Ngạc (02 chợ)
Phường Kiến Hưng (01 chợ)
Phường Ngọc Hà (01 chợ)
Phường Khương Đình (02 chợ)
Phường Cầu Giấy (01 chợ)
Phường Dương Nội (01 chợ)
Phường Tùng Thiện (02 chợ)
3
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
XV
19
Chợ 230 3 Tổ 18 750 x Quý I/2026 Quý III/2026
20
Chợ Phúc Lợi 3 Tổ 5 2,502 x 2027 2028
XVI
21
Chợ Ngọc Hà 2 Số 5 Ngọc Hà 2,302.4 2026 2026 2027
22
Chợ Châu Long 2 Số 10 Châu Long 2,265 2026 2026 2027
XVII
23
Chợ Yên 3 Phường Yên Nghĩa 1,945 36.92 Quý II/2026 Quý III/2026 Quý IV/2026
24
Chợ Sáng 3 Phường Yên Nghĩa 2,346 44.35 Quý II/2026 Quý III/2026 Quý IV/2026
XVIII
25
Chợ Tựu Liệt 3 Phố Tựu Liệt 2,500 x 2026 2027
XIX
26
Chợ Mỹ Đình 2 Đường Trần Bình 9,337 x 2026 2027
XX
27
Chợ Đồng Xuân 1 Phố Đồng Xuân 27,000 x 2026 2027
XXI
28
Chợ Nghệ 1 Phường Sơn Tây 12,006 30 Quý I/2026 Quý IV/2026 Quý IV/2027
XXII
29
Chợ Tương Mai 2
Số 88 ngách 20 ngõ
Trại Cá
3,801 x 2026 2027
Phường Tương Mai (01 chợ)
Phường Phúc Lợi (02 chợ)
Phường Ba Đình (02 chợ)
Phường Yên Nghĩa (02 chợ)
Phường Hoàng Liệt (01 chợ)
Phường Từ Liêm (01 chợ)
Phường Hoàn Kiếm (01 chợ)
Phường Sơn Tây (01 chợ)
4
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
XXIII
30
Chợ Đại Từ 3 Phố Đại Từ 4,800 x 2026 2027 2029
XXIV
31
Chợ Tây Tựu 3 Phường Tây Tựu 9,234 20.75 2025 2026 2026 Chuyển tiếp
XXV
32
Chợ Thành Công 2
Khu B Tập thể
Thành Công
4,157 184 2026-2027 2027-2028 2030
33
Chợ Linh Lang 3 Số 53 phố Linh Lang 485 25 2028-2029 2029 2030
XXVI
34 Chợ Thụy An 3 Xã Quảng Oai 2,034
14.98 2026 2027 2028
XXVII
35 Chợ Ba T 3 Thôn Phù Yên 4,568 3 2027 2027
36 Chợ Xà Kiều 3 Thôn Xà Cầu 1.581,6 3 2028 2028
XXVIII
37 Chợ Dầu Mới 3 Phù Lưu Hạ 3,925 5 2026 2027
XXIX
38 Chợ So 3 Thôn 8 5,107 14 2025
2026 2026
Chuyển tiếp
39 Chợ Cổng Sy 3 Thôn 4 4,766 15
2026 2026
XXX
40 Chợ Bương 3 Cấn Hữu 4,131 x
2026 2026
41 Chợ Đô Hội 3 Nghĩa Hương 5,900 x
2026 2026
XXXI
42
Chợ Tản Lĩnh 3 Thôn Đức Thịnh
1,700
x
2026 2026
Phường Định Công (01 chợ)
Phường Tây Tựu (01 chợ)
Phường Giảng Võ (02 chợ)
Xã Quảng Oai (01 chợ)
Xã Ứng Thiên (02 chợ)
Xã Hòa Xá (01 chợ)
Xã Hưng Đạo (02 chợ)
Xã Kiều Phú (02 chợ)
Xã Suối Hai (03 chợ)
5
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
43
Chợ Tam Mỹ 3 Thôn Tam Mỹ
2,800
x
2026 2026
44
Chợ Ba Trại 3 Thôn 5 6,154 x 2026 2026
XXXII
45
Chợ Tế Tiêu 3 Xã Mỹ Đức 6,170 x 2026 2026
XXXIII
46
Chợ Bá (Hồng Hà) 3 Xã Ô Diên 2,846 x 2026 2026
XXXIV
47 Chợ Cao 3 Thôn Nguyên 600 x 2026 2026
XXXV
48 Chợ Phùng 2 Xã Đan Phượng 6,286 x 2026 2026
XXXVI
49
Chợ Cậy 3
Thôn Kiêu Kỵ 1,618 x 2026 2027 2027
50
Chợ Dương Xá 3
TDP đường 5 6,440 x 2026 2027 2027
XXXVII
51 Chợ Xuân Mai 2 Thôn Tân Bình 15,000 x 2026 2026
52
Chợ Bê Tông 3
Thôn Xuân Thủy 5,000 x 2026 2030
53
Chợ Cá 3
Nam Phương Tiến 6,700 x 2026 2030
XXXVIII
54
Chợ Quảng Bị 3
Xã Quảng Bị 3,777 x 2026 2027
55
Chợ Lam Điền 3
Xã Quảng Bị 1,917 x 2026 2027
XXXIX
56
Chợ Cống 3
Thôn Cả 4,600 9.5 06/2026 02/2027 08/2027
57
Chợ Phượng 3
Thôn Phượng Nghĩa 4,500 13.9 06/2026 02/2027 08/2027
58
Chợ Chúc 3
TDP Bình Sơn 3,600 6.1 01/2027 09/2027 05/2028
59
Chợ Cầu 3
Thôn Trung Tiến 3,702 5.4 06/2028 03/2029 10/2029
Xã Dân Hòa (01 chợ)
Xã Mỹ Đức (01 chợ)
Xã Ô Diên (01 chợ)
Xã Đan Phượng (01 chợ)
Xã Gia Lâm (02 chợ)
Xã Xuân Mai (03 chợ)
Xã Quảng Bị (02 chợ)
Xã Chương Mỹ (05 chợ)
6
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
60
Chợ Sở 3
Thôn Tiên L 2,865 7.6 01/2026 08/2026 01/2027
XL
61
Chợ Hạ 3
Xã Mê Linh 4,730 x 2026 2026 2027
62
Chợ Yên 3
Xã Mê Linh 6,450 x 2028 2029 2030
XLI
63 Chợ Tam Hiệp 3 Thôn Huỳnh Cung
5,024 x
2027 2027
64 Chợ Hữu Hoà 3 Thôn Hữu Từ
4,096 x
2028 2028
65 Chợ Cầu Bươu 1 Thôn Tả Thanh Oai
21,314 x
2030 2030
66 Chợ Quỳnh Đô 3 Thôn Quỳnh Đô
5,200 x
2030 2030
XLII
67 Chợ Vạng 3 Xã Sơn Đồng
800 x
2026 2027
68 Chợ Đồng 3 Sơn Đồng
7,436 x
2026 2027
XLIII
69 Chợ Tân Minh 3 Xã Thượng Phúc
2,559
0.5 2026 2026
XLIV
70 Chợ Xuy Xá 3 Thôn Đoài
2,000 x
2026 2026
XLV
71 Chợ Hòa Lạc 3 Xã Hòa Lạc
300 x
2026 2026
72 Chợ Bãi Đá 3 Xã Hòa Lạc
8,020 x
2026 2026
XLVI
73 Chợ Ống 3 Xã Thư Lâm
1,700 18
2026 2026 2026
XLVII
74
Chợ Quang Minh 3 Xã Quang Minh 1,800 14.2 11/2025 11/2026 Chuyển tiếp
XLVIII
75
Chợ Dục Tú 3 Thôn Dục Tú 1,000 x Quý I/2026 2026 Quý I/2027
Xã Thư Lâm (01 chợ)
Xã Mê Linh (02 chợ)
Xã Đại Thanh (04 chợ)
Xã Sơn Đồng (02 chợ)
Xã Thượng Phúc (01 chợ)
Xã Hồng Sơn (01 chợ)
Xã Hòa Lạc (02 chợ)
Xã Quang Minh (01 chợ)
Xã Đông Anh (01 chợ)
7
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
XLIX
76 Chợ Ngọc Tảo 3 Thôn Ngọc Tảo 2,209 20 2029 2030
77 Chợ Dâu 3 Thôn Hiệp Thuận 3,362.8 20 2028 2029
78 Chợ Cát Hạ 3 Thôn Tam Thuấn 3,228.8 20 2029 2030
L
79
Chợ Thầy 3 Thôn Đa Phúc 5,806 16 2.5 5/2027 8/2027 10/2028
80
Chợ Gồ 3
Thôn Sơn Trung 1,780 2.5 1.8 5/2027 8/2027 10/2028
LI
81 Chợ Sóc Sơn
2
Xã Sóc Sơn
5,210
2026-2027
2027
2028
LII
82 Chợ Dâu
3 Xuân Canh
4,287 x 2026 2026 2027
83 Chợ Vĩnh Ngọc 3 Thôn Ngọc Chi 2,800 x
2026 2027
2029
LIII
84 Chợ Xuân Lai 3 Thôn Xuân Lai 3,102 4.87
2025 2026 2026
Chuyển tiếp
85 Chợ Yên Tàng 3 Thôn Yên Tàng 2,106 4.6
2026 2026 2027
LIV
86 Chợ Săn 2 Xã Thạch Thất 8,266 26.19 2026 2028
87 Chợ Kim Quan 3 Xã Thạch Thất 1,200 10 2027 2028
88 Chợ Lại Thượng 3 Xã Thạch Thất 1,100 8.5 2027 2028
LV
89
Chợ Vân La 3
Giáp đê Hữu Hồng,
thôn Vân La
1,300 x 2026 2027
LVI
90 Chợ Thanh Nhàn 3 Xã Nội Bài 10,000 20 0.5 6/2028 12/2028 6/2030
LVII
91 Chợ Trung Mầu 3 Trung Mầu 2,171 x 2027 2028
92 Chợ Yên Viên 3 Yên Viên 2,062 x 2027 2028
Xã Hát Môn (03 chợ)
Xã Quốc Oai (02 chợ)
Xã Sóc Sơn (01 chợ)
Xã Vĩnh Thanh (02 chợ)
Xã Đa Phúc (02 chợ)
Xã Thạch Thất (03 chợ)
Xã Hồng Vân (01 chợ)
Xã Nội Bài (01 chợ)
Xã Phù Đổng (05 chợ)
8
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
93 Chợ Yên Thường 3 Yên Thường 4,063 x 2028 2029
94 Chợ Đình Xuyên 3 Đình Xuyên 1,360 x 2027 2029
95 Chợ Đình Vỹ 3 Yên Thường 1,160 x 2027 2029
LVIII
96 Chợ Nủa 3 Xã Tây Phương 4,876 x 2026 2027 2028
97 Chợ Hữu Bằng 3 Xã Tây Phương 2,869 x 2026 2027 2028
98 Chợ Chàng Sơn 3 Xã Tây Phương 1,139 x 2026 2027 2028
99 Chợ Cầu Chùa 3 Xã Tây Phương 350 x 2026 2027 2028
100 Chợ Bùng 3 Xã Tây Phương 250 x 2026 2027 2028
101 Chợ Canh Nậu 3 Xã Tây Phương 1,005 x 2026 2027 2028
102 Chợ Hương Ngải 3 Xã Tây Phương 1,161 x 2026 2027 2028
LIX
103 Chợ Cổ Trai 3 Thôn Cổ Trai 5,925 8.62 6/2027 12/2027
104 Chợ Bìm 3 Thôn Tri Thủy 4,211 3.5 12/2026 4/2027 4/2028
105 Chợ Bái 3 Thôn Bái Xuyên 4,195 7.5 12/2026 4/2027 4/2028
106 Chợ An Khoái 3 Thôn An Khoái 440 0.75 12/2026 4/2027 4/2028
107 Chợ Khang 3 Thôn Khang Thái 4,674 4 12/2026 4/2027 4/2028
108 Chợ Hòa Khê 3 Thôn Hòa Thượng 2,570 3.5 12/2026 4/2027 4/2028
LX
109
Chợ Trung tâm
2 Xã Phúc Thọ 11,622 100
Quý I/2026 Quý II/2026
2028
110 Chợ Gạch 3 Thọ Lộc 12,000 40
Quý II/2026 Quý IV/2026
2028
LXI
111
Chợ Cự Đà
3 Thôn Cự Đà
410
2
Quý I/2026 2/2026 12/2026
112
Chợ Cao Bộ
3 Thôn Đống
3,662
5
Quý I/2026 3/2026 12/2026
113
Chợ Bình Đà
3 Thôn Đìa
2,190
5
Quý I/2026 Quý I/2027
Xã Tây Phương (07 chợ)
Xã Đại Xuyên (06 chợ)
Xã Phúc Thọ (02 chợ)
Xã Bình Minh (03 chợ)
9
Ngân sách
xã/phường
Xã hội
hóa
Chuẩn bị
đầu tư
Khởi công
Hoàn thành
đưa vào
hoạt động
TT
Tên chợ
Hạng
chợ
Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Nguồn đầu tư
(tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện dự án
Ghi chú
LXII
114
Chợ Trung tâm thị
trấn Vân Đình
1
Trung tâm thương
mại xã Vân Đình
13,478 x Quý II/2026 Quý II/2026 Quý IV/2026
LXIII
115
Chợ Địch
3 Xã Liên Minh 1,775 5
01/2026 04/2026 12/2026
116
Chợ Cầu
3 Xã Liên Minh 4,527 5
01/2027 04/2027 12/2027
117
Chợ Mới
3 Xã Liên Minh 2,366 2
01/2028 04/2028 12/2028
LXIV
118
Chợ Mỹ Hưng
3 Thôn Phượng Mỹ 1,000 10.5
2028 2028
Tổng số: 118 chợ
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
Xã Vân Đình (01 chợ)
Xã Liên Minh (03 chợ)
Xã Tam Hưng (01 chợ)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 117/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×