• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1103/KH-UBND Bình Thuận 2024 thực hiện 02/NQ-CP về giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/03/2024 09:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1103/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đoàn Anh Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1103/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1103/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1103/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1103 /KH-UBND
Bình Thuận, ngày
27
tháng
3 năm 2024
KÊ
́
HOA
̣
CH
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Cụ thể hóa từng nội dung để triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2024;
2. Tiếp tục nâng cao nhận thức và hành động của các sở, ngành, địa
phương về ý nghĩa, tầm quan trọng của các chỉ số PCI, PGI, PAR, SIPAS,
PAPI; hướng tới sự hài lòng của doanh nghiệp với mục tiêu xuyên suốt là
“Chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp”; triển khai kịp thời, đồng bộ các
giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm. Phấn đấu xếp hạng Chỉ số PCI trong năm 2024
và những năm tiếp theo nằm trong nhóm 30 tỉnh, thành phố của cả nước;
3. Cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường kinh doanh để phù hợp với
bối cảnh và xu thế phát triển của cả nước; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,
tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập mới; giảm tỷ lệ doanh nghiệp
tạm ngừng hoạt động; tăng số lượng doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ
pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; củng cố niềm tin, tạo điểm tựa
phục hồi và nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp. Phấn đấu trong năm
2024: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng trên 10% so với năm 2023; số
doanh nghiệp giải thể và tạm ngưng hoạt động giảm dưới 10% so với năm 2023;
4. Xây dựng môi trường đầu tư của tỉnh thông thoáng, minh bạch, hấp
dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh nhằm
thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội
bền vững; tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ, công
chức, viên chức trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
2
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung:
- Tiếp tục tăng cường trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương tại
Kế hoạch số 3233/KH-UBND ngày 28/8/2023 của UBND tỉnh về thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và
Chỉ số Xanh (PGI) tỉnh Bình Thuận năm 2023; Kế hoạch số 2198/KH-UBND
ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện đánh giá Chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp sở, ngành và cấp huyện, thị xã, thành phố (DDCI) tỉnh Bình
Thuận năm 2023 và công bố năm 2024; kế hoạch của UBND tỉnh về nâng cao
năng lực cạnh tranh, sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp và cải thiện các
chỉ số PAR, SIPAS, PAPI, PCI, PGI của tỉnh trong năm 2024;
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2024 - 2026 tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày
27/11/2023 của UBND tỉnh nhằm tổ chức triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh tiếp cận các
nguồn lực, góp phần giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp; tổ
chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2510/KH-UBND ngày 12/7/2023 của
UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
- Tăng cường tổ chức thực hiện Kế hoạch số 3712/KH-UBND ngày
29/9/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP
ngày 31/3/2023 về Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 03/6/2017 tại Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực
quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và Kế
hoạch số 36/KH-UBND ngày 04/01/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải
pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng, phục hồi nhanh và
phát triển bền vững đến năm 2025;
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày
17/5/2023 về phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến một phần, toàn trình
triển khai trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số
1965/QĐ-UBND ngày 15/9/2023 về phê duyệt danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn trình và danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia thực hiện trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận của
Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng
dịch vụ công trực tuyến và Chính phủ điện tử; áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng ISO vào hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước; tiếp tục triển khai
việc xây dựng, vận hành và nâng cao hiệu quả cổng thông tin tiếp nhận, công
3
khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; giải quyết kịp thời các kiến
nghị của người dân và doanh nghiệp;
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bình Thuận
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh
gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; định kỳ
tô
̉
chư
́
c đa
́
nh gia
́
thư
̣
c hiê
̣
n Quy hoạch tỉnh, rà soát điều chỉnh quy hoạch tỉnh
theo quy đi
̣
nh cu
̉
a pháp luâ
̣
t; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý Quy hoạch;
- Tăng cường công tác phối hợp trong thanh tra, kiểm tra các doanh
nghiệp và nhà đầu tư, tránh gây phiền hà cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Giảm thiểu tối đa số lần thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp kể cả thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã,
thành phố chú trọng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
- Chủ động, kịp thời phối hợp với các cơ quan Trung ương được Chính
phủ phân công làm đầu mối theo dõi các bộ chỉ số quốc tế;
- Tháo gỡ bất cập pháp lý trong thực hiện dự án đầu tư;
- Nâng cao chất lượng cải cách danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh
có điều kiện và điều kiện kinh doanh;
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đẩy mạnh cải cách hoạt động kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa và triển khai hiệu quả Cổng thông tin một
cửa quốc gia;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Tăng khả năng tiếp cận và hấp thụ vốn cho doanh nghiệp;
- Hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư, sản xuất,
kinh doanh gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, hướng
tới phát triển bền vững;
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh;
- Nghiêm túc triển khai, thực hiện có hiệu lực, hiệu quả một số chỉ tiêu
cải cách thủ tục hành chính và quy định kinh doanh.
(Đính kèm Kế hoạch này các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể tại Phụ lục:
Phân công cơ quan đầu mối theo dõi các bộ chỉ số quốc tế; nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố xác định cải thiện môi trường kinh doanh là nhiệm
vụ trọng tâm ưu tiên; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và
4
Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, trong tháng
3/2024 xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch hành động hoặc văn bản
cụ thể triển khai, thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng và 01 năm báo cáo
tình hình triển khai, thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
2. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND
dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện nhiệm
vụ đã được Chính phủ giao cho các Bộ, ngành Trung ương tại Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ để kịp thời tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo triển khai, thực hiện và tổ chức các hoạt động truyền thông về cải thiện
môi trường kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị mình. Đổi mới
việc tiếp nhận thông tin, phản ánh của doanh nghiệp, các nhà đầu tư; tổ chức các
hoạt động đối thoại với người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các phản
hồi chính sách và giải quyết các khó khăn, vướng mắc; đảm bảo đối thoại thực
chất, giải quyết ngay được các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đồng
thời, rà soát, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra để đảm bảo không trùng lặp,
chồng chéo; không cản trở, gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận, Cổng
thông tin điện tử tỉnh thực hiện công tác truyền thông, tuyên truyền về việc thực
hiện Kế hoạch này.
4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thường xuyên theo dõi, đôn đốc
các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành
phố tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoa
̣
ch này. Trước ngày
05/6/2024 và trước ngày 05/12/2024, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND
tỉnh báo cáo Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Liên đoàn Thương mại - Công nghiệp Việt Nam;
- Hội đồng QG về PTBV&NCNLCT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Thuận;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận;
- Cục Quản lý thị trường;
- Báo, Đài PTTH Bình Thuận;
- Trung tâm Hành chính công;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT, An.
CHỦ TỊCH
Đoàn Anh Dũng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC
Phân công cơ quan đầu mối theo dõi các bộ chỉ số quốc tế; nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1103 /KH-UBND, ngày 27 /3/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
I. CƠ QUAN ĐẦU MỐI THEO DÕI CÁC BỘ CHỈ SỐ QUỐC TẾ
Số
TT
Bộ chỉ số xếp hạng
Đầu mối theo dõi
Thời gian
1
Phát triển bền vững (SDG) của UN
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Theo thời gian
theo dõi và
công bố của
Cơ quan đầu
mối trung
ương
2
Năng lực Đổi mới sáng tạo (GII) của
WIPO
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Chính phủ điện tử (E-Government)
của UN
Sở Thông tin và Truyền
thông
4
An toàn an ninh mạng (GCI) của ITU
5
Quyền tài sản (IPRI) của Liên minh
quyền tài sản
Sở Tài nguyên và Môi
trường
6
Hiệu quả logistics (LPI) của WB
Sở Công Thương
7
Năng lực cạnh tranh du lịch (TTDI)
của WEF
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CỦA SỞ, NGÀNH, UBND CÁC
HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
Số
TT
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời
gian
1
Tháo gỡ bất cập pháp lý trong thực hiện dự án đầu tư
1.1
Các sở, ban, ngành, địa phương, trong
phạm vi thẩm quyền, chủ động và khẩn
trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với
hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng
chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau
của các quy định pháp luật.
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
2
1.2
Tổ công tác đặc biệt về tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, hỗ trợ hiệu quả các doanh
nghiệp, nhà đầu tư, dự án đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận (gọi tắt là Tổ công tác
1279).
(1)
-
Các c
ơ
quan, chính quy
ề
n
đ ị
a
ph
ươ
ng ti
ế
p t
ụ
c
đ ố
i tho
ạ
i,
làm vi
ệ
c tr
ự
c ti
ế
p v
ớ
i doanh
nghi
ệ
p, nhà
đ ầ
u t
ư
và duy trì
ch
ế
đ ộ
báo cáo
đ ị
nh k
ỳ
cho
S
ở
N
ộ
i v
ụ
theo dõi.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
-
Ch
ủ
đ ộ
ng ti
ế
p nh
ậ
n, phân lo
ạ
i
nh
ữ
ng khó kh
ă
n, v
ư ớ
ng m
ắ
c,
ki
ế
n ngh
ị
c
ủ
a các nhà
đ ầ
u t
ư
liên quan
đ ế
n ho
ạ
t
đ ộ
ng s
ả
n
xu
ấ
t kinh doanh và th
ự
c hi
ệ
n d
ự
án
đ ầ
u t
ư
g
ử
i v
ề
S
ở
K
ế
ho
ạ
ch và
Đ ầ
u t
ư
(c
ơ
quan
th
ư ờ
ng tr
ự
c T
ổ
công tác 1279)
theo dõi, t
ổ
ng h
ợ
p.
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
-
Tham m
ư
u,
đ ề
xu
ấ
t UBND t
ỉ
nh
t
ổ
ch
ứ
c các bu
ổ
i làm vi
ệ
c
đ ị
nh
k
ỳ
hàng tháng v
ớ
i các doanh
nghi
ệ
p, nhà
đ ầ
u t
ư
nh
ằ
m k
ị
p
th
ờ
i ch
ỉ
đ ạ
o gi
ả
i quy
ế
t các khó
kh
ă
n, v
ư ớ
ng m
ắ
c và ki
ế
n ngh
ị
h
ợ
p pháp thu
ộ
c th
ẩ
m quy
ề
n gi
ả
i
quy
ế
t c
ủ
a UBND t
ỉ
nh trong quá
trình s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh và th
ự
c
hi
ệ
n các d
ự
án
đ ầ
u t
ư
trên
đ ị
a
bàn t
ỉ
nh.
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Văn phòng
UBND tỉnh;
các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Hàng
tháng
(
1
)
Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 03/7/2023 cu
̉
a Chu
̉
tich ̣UBND tinh ̉về việc thành lập Tổ công tác đặc biệt
về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp, nhà đầu tư, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3
1.3
Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công của tỉnh giai đoạn 2023 - 2025 (gọi
tắt là Tổ công tác về đầu tư công)
(2)
tiếp
tục rà soát, kiểm tra, tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện dự án đầu tư công; đề xuất
hướng xử lý những vướng mắc thuộc chức
năng của cấp có thẩm quyền, vấn đề phát
sinh vượt thẩm quyền và đôn đốc, giám
sát quá trình giải quyết các khó khăn,
vướng mắc thuộc thẩm quyền của các sở,
ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,
thành phố.
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
1.4
Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính và
Chuyển đổi số tỉnh Bình Thuận
(3)
tăng
cường tham mưu UBND tỉnh và Chủ tịch
UBND tỉnh về cải cách hành chính và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Sở Nội vụ;
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
1.5
Triển khai, thực hiện Kế hoạch của UBND
tỉnh về nâng cao năng lực cạnh tranh, sự
hài lòng của người dân, doanh nghiệp và
cải thiện các chỉ số PAR, SIPAS, PAPI,
PCI, PGI của tỉnh trong năm 2024.
Sở Nội vụ;
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
1.6
Tiếp tục tăng cường trách nhiệm của các
sở, ngành và địa phương tại Kế hoạch số
3233/KH-UBND ngày 28/8/2023 của
UBND tỉnh về thực hiện nhiệm vụ, giải
pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực
cạnh tranh (PCI) và Chỉ số Xanh (PGI) tỉnh
Bình Thuận năm 2023; Kế hoạch số
2198/KH-UBND ngày 19/6/2023 của
UBND tỉnh về triển khai thực hiện đánh
giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở,
ngành và cấp huyện, thị xã, thành phố
(DDCI) tỉnh Bình Thuận năm 2023 và
công bố năm 2024.
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
(
2
)
Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 11/4/2023 cu
̉
a Chu
̉
tich ̣U
̉
y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc thành lập
Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2023-2025.
(
3
)
Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 06/7/2023 cu
̉
a Chu
̉
tịch U
̉
y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc Ban Chỉ
đạo Cải cách hành chính và Chuyển đổi số tỉnh Bình Thuận trên cơ sở hợp nhất Ban chỉ đạo Cải cách hình chính và Ban Chỉ
đạo Chuyển đổi số tỉnh.
4
1.7
Tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức thực
hiện Quy hoạch tỉnh gắn với thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn tỉnh; định kỳ tô
̉
chư
́
c đa
́
nh gia
́
thư
̣
c
hiê
̣
n Quy hoạch tỉnh, rà soát điều chỉnh quy
hoạch tỉnh theo quy đi
̣
nh cu
̉
a pháp luâ
̣
t;
nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý Quy hoạch.
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
1.8
Đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định
số 931/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 về phê
duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến
một phần, toàn trình triển khai trong năm
2023 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết
định số 1965/QĐ-UBND ngày 15/9/2023
về phê duyệt danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn trình và danh mục dịch vụ công
trực tuyến tích hợp trên Cổng Dịch vụ công
Quốc gia thực hiện trong năm 2023 trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận của Chủ tịch UBND
tỉnh Bình Thuận.
Các sở, ban,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
1.9
Tăng cường phối hợp với các sở, ngành,
địa phương trong việc theo dõi hoạt động
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và nhà
đầu tư nhằm giảm thiểu tối đa số lần thanh
tra, kiểm tra doanh nghiệp kể cả thanh tra,
kiểm tra chuyên ngành.
Thanh tra
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị liên quan
và UBND
các huyện,
thị xã, thành
phố
Thường
xuyên
2
Nâng cao chất lượng cải cách danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện và điều kiện kinh doanh.
2.1
Theo lĩnh vực được giao quản lý tập trung
rà soát: (1) Các quy định không còn phù
hợp; (2) các quy định không hợp lý (3) các
quy định không rõ ràng, cụ thể, (4) các quy
định chồng chéo, mâu thuẫn; (5) các quy
định khác nhau về cùng một vấn đề,... và
kiến nghị các phương án bổ sung, sửa đổi
phù hợp. Tích hợp các văn bản quy phạm
pháp luật để đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ, minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu và dễ
tiếp cận của hệ thống pháp luật.
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
2.2
Rà soát những tồn tại, hạn chế, khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện các
Công an
Các sở,
ngành và
Thường
5
văn bản quy phạm pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
đề xuất, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp
luật.
tỉnh
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
xuyên
2.3
Đề xuất sửa đổi các văn bản pháp luật để
giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp,
tháo gỡ những bất cập về điều kiện kinh
doanh trong kinh doanh vận tải đường bộ
bằng xe ô tô và trong lĩnh vực đào tạo, sát
hạch lái xe; triển khai, thực hiện các giải
pháp đảm bảo hạ tầng đồng bộ, đủ năng lực
để tiếp nhận, sàng lọc, khai thác và sử dụng
dữ liệu kết nối từ doanh nghiệp, nhất là dữ
liệu camera từ xe ô tô kinh doanh vận tải.
Sở Giao
thông vận
tải
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
3
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đẩy mạnh cải cách hoạt động kiểm tra
chuyên ngành đối với hàng hóa và triển khai hiệu quả Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
3.1
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm danh mục hàng
hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý,
kiểm tra chuyên ngành. Đối với các sản
phẩm, hàng hóa được cắt giảm, quản lý
theo nguyên tắc cơ quan có thẩm quyền
quy định tiêu chuẩn an toàn, người sản
xuất, kinh doanh tự tuân thủ. Việc rà soát,
sửa đổi danh mục mặt hàng thuộc diện
quản lý, kiểm tra chuyên ngành theo
hướng: (1) Cắt giảm các mặt hàng có mức
độ rủi ro rất thấp hoặc gần như không có
rủi ro; (2) Bổ sung danh mục mặt hàng
miễn, giảm kiểm tra chuyên ngành;
- Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung
các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên
ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại
các văn bản pháp luật về quản lý, kiểm tra
chuyên ngành theo hướng: (1) Áp dụng
đầy đủ nguyên tắc về quản lý rủi ro dựa
trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh
nghiệp và mức độ rủi ro của hàng hóa;
phân biệt những vi phạm nhỏ mang tính
hành chính, không ảnh hưởng đến giá trị
và chất lượng của hàng hóa; (2) Đơn giản
hóa hồ sơ, quy trình, rút ngắn tối đa thời
gian thực hiện thủ tục hành chính;
- Nhân rộng các kinh nghiệm chính sách
Các sở, ban,
ngành:
Công
Thương;
Khoa học
và Công
nghệ; Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn;
Giao thông
vận tải;
Công an
tỉnh; Y tế;
Thông tin
và Truyền
thông; Tài
nguyên và
Môi trường;
Xây dựng;
Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch; Chi
cục Hải
quan cửa
khẩu cảng
Bình Thuận;
Ban Quản
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
6
tốt đã được chứng minh hiệu quả về cách
thức quản lý nhà nước đối với hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực
phẩm. Trong đó, đặc biệt chú trọng nhân
rộng quy định về áp dụng quản lý rủi ro;
chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm;
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định
theo hướng: (1) Miễn kiểm tra chuyên
ngành đối với các mặt hàng doanh nghiệp
nhập khẩu số lượng nhỏ để sử dụng nội bộ
và các sản phẩm, hàng hóa đã sản xuất theo
quy trình, công nghệ tiên tiến; (2) Thừa
nhận kết quả kiểm tra chuyên ngành của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền
của các nước có công nghệ tiên tiến; trao
đổi, chia sẻ, chấp nhận chứng từ quản lý,
kiểm tra chuyên ngành điện tử với các
nước như Giấy chứng nhận kiểm dịch (e-
phyto), Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS),...;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành sau khi hàng hóa thông
quan, lưu thông trên thị trường. Áp dụng
nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong
hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan
quản lý chuyên ngành và cơ quan hải quan
đối với hàng hóa sau thông quan; giảm
thiểu kiểm tra đối với những doanh nghiệp
có quá trình chấp hành tốt và không có lịch
sử vi phạm các quy định pháp luật;
- Nghiên cứu, kiến nghị xây dựng pháp luật
và nâng cao năng lực cho việc áp dụng
phương thức kiểm tra tại nguồn và kiểm tra
tại khâu lưu thông trên thị trường nội địa;
- Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai hiệu
quả, thực chất thủ tục điện tử trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia và các hệ thống
thông tin dữ liệu chuyên ngành của các bộ,
ngành liên quan.
lý các khu
công nghiệp
Bình Thuận.
3.2
Đẩy mạnh áp dụng dịch vụ công trực tuyến
đối với các thủ tục hành chính đăng ký
thuốc, kê khai giá thuốc, công bố và tự
công bố thực phẩm.
Sở Y tế
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
7
4
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng quy định thủ tục hành chính và hiệu
quả giải quyết thủ tục hành chính.
4.1
Thực hiện nghiêm việc cập nhật, công
khai, tham vấn dự thảo quy định kinh
doanh trên Cổng Tham vấn và tra cứu quy
định kinh doanh; rà soát, cắt giảm, đơn
giản hóa các quy định để bảo đảm mục tiêu
về cải cách thủ tục hành chính.
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
4.2
Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới
cơ chế “Một cửa, một cửa liên thông” trong
giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp,
phát triển Cổng Dịch vụ công của đơn vị,
địa phương tích hợp, kết nối với Cổng
Dịch vụ công quốc gia, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công theo thời gian thực trên môi trường
điện tử.
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
5
Tăng khả năng tiếp cận và hấp thụ vốn cho doanh nghiệp.
5.1
Tiếp tục thực hiện các giải pháp, hướng tín
dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh và các động lực tăng
trưởng theo chủ trương, chỉ đạo của Trung
ương và của tỉnh Bình Thuận.
Ngân hàng
Nhà nước
Chi nhánh
Bình Thuận
Các sở,
ngành, đơn
vị liên quan
và UBND
các huyện,
thị xã, thành
phố
Thường
xuyên
5.2
Khẩn trương tháo gỡ các vướng mắc về
hoàn thuế giá trị gia tăng; giải quyết hoàn
thuế giá trị gia tăng kịp thời cho doanh
nghiệp, người nộp thuế đảm bảo đúng đối
tượng, chính sách, quy định.
Cục thuế
tỉnh
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan và
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Thường
xuyên
5.3
Thông tin kịp thời về hoạt động của Quỹ
Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa để tăng khả năng tiếp cận tín dụng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan và
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Thường
xuyên
6
Hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh
doanh gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, hướng tới phát
triển bền vững.
8
6.1
Tháo gỡ các vướng mắc trong triển khai
thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản
xuất (EPR); trong đó, nghiên cứu nội dung
Doanh nghiệp được thực hiện kết hợp cả
hình thức tự tái chế và nộp tiền hỗ trợ tái
chế trong cùng năm cho cùng một loại bao
bì, sản phẩm thải bỏ.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở,
ngành, đơn
vị liên quan
và UBND
các huyện,
thị xã, thành
phố
Thường
xuyên
6.2
- Triển khai và công bố Chỉ số đổi mới
sáng tạo cấp địa phương hàng năm; tiếp tục
phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo;
- Bố trí nguồn lực, tích cực, chủ động phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các
cơ quan liên quan để thu thập, cung cấp các
dữ liệu tại địa phương và đặt mục tiêu cải
thiện chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương hằng năm trong kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở,
ngành, đơn
vị liên quan
và UBND
các huyện,
thị xã, thành
phố
Thường
xuyên
6.3
Tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh, nâng cao năng lực hoạt
động, mở rộng các thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan và
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
7
Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh
7.1
Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa; chú trọng giải pháp tư vấn, đào
tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các
nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài
chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tham gia
chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,
...
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
7.2
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Bình Thuận giai đoạn 2024-2026 tại Quyết
định số 2485/QĐ-UBND ngày 27/11/2023
của UBND tỉnh Bình Thuận và Kế hoạch số
36/KH-UBND ngày 04/01/2024 của
UBND tỉnh Bình Thuận về thực hiện Nghị
quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của
Chính phủ về một số chính sách, giải pháp
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
9
trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động
thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền
vững đến năm 2025.
7.3
Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 2510/KH-
UBND ngày 12/7/2023 của UBND tỉnh
Bình Thuận về thực hiện Đề án “Nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021-2030”
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Sở Tư pháp
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
7.4
- Triển khai sâu rộng các hoạt động cung cấp
thông tin, kết nối, mở rộng thị trường cho
doanh nghiệp; chú trọng tổ chức các chương
trình xúc tiến thương mại đến các thị trường
xuất khẩu, trong đó ưu tiên gắn kết cơ quan
Trung ương và các tỉnh, thành phố trên cả
nước với cơ quan thương vụ các nước; hỗ trợ
hàng hóa trong nước tiếp cận mạng lưới hệ
thống bán lẻ tại nước ngoài.
- Kịp thời cập nhật, tuyên truyền, phổ biến
về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp
phòng vệ thương mại trong thương mại
quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nắm
bắt, ứng phó kịp thời với các vụ việc phòng
vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối
với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
ngành hàng; thị trường; quy định, tiêu
chuẩn, điều kiện nhập khẩu của các nước
và các cam kết theo các Hiệp định thương
mại tự do và các cam kết quốc tế khác.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành và
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố
Thường
xuyên
7.5
Tuyên truyền, hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp
cận các chủ trương, chính sách của Trung
ương và của tỉnh liên quan đến doanh
nghiệp.
Hiệp hội
doanh
nghiệp tỉnh
Các Đơn vị
liên quan
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1103/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1103/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×