- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 6595/BNNMT-MT 2026 về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát phát thải trong hoạt động logistics và thúc đẩy phát triển hoạt động logistics xanh
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6595/BNNMT-MT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Lê Công Thành |
| Trích yếu: | Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát phát thải trong hoạt động logistics và thúc đẩy phát triển hoạt động logistics xanh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 6595/BNNMT-MT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 6595/BNNMT-MT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành logistics đang phát triển nhanh chóng, trở thành ngành dịch vụ quan trọng, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng của các trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn (ICD), hệ thống kho bãi và vận tải hàng hóa, hoạt động logistics cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường cần được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm các yêu cầu về phát triển xanh, bền vững. Thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường, kiểm soát phát thải trong hoạt động logistics, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số nội dung sau:
1. Đánh giá, kiểm soát chặt chẽ tác động môi trường từ hoạt động logistics
Hoạt động logistics, đặc biệt các hoạt động đầu tư có cấu phần xây dựng và vận hành quy mô lớn như cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, trung tâm logistics, kho bãi (bao gồm kho LNG, LPG, xăng dầu, hóa chất,...) sẽ phát sinh nhiều tác động môi trường từ bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; đồng thời tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, sự cố hóa chất, tràn dầu và sự cố môi trường khác. Do vậy, cần tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn và yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình chuẩn bị đầu tư, xây dựng và vận hành dự án , đặc biệt là các quy định về đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và đăng ký môi trường; đánh giá đầy đủ tác động và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, trong đó cần lưu ý các tác động và các giải pháp sau đây:
a) Đối với bụi, khí thải: Đánh giá đầy đủ lượng phát thải từ các phương tiện vận tải, thiết bị phục vụ hoạt động logistics; áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm phát thải khí nhà kính (CO2, CH4, N2O), bụi, NOx, SO2, VOC và các chất ô nhiễm khác; ưu tiên sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị thân thiện với môi trường và từng bước chuyển đổi sang năng lượng sạch theo lộ trình phù hợp;
b) Nước thải: Kiểm soát chặt chẽ nước thải phát sinh từ hoạt động rửa sàn, vệ sinh phương tiện, container, kho bãi, khu bảo dưỡng thiết bị, kho lạnh và nước mưa chảy tràn có chất ô nhiễm; bảo đảm có công trình thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi thải ra môi trường. Đối với hoạt động cảng biển, cần thực hiện nghiêm quy định về quản lý nước dằn tàu và các loại chất thải phát sinh từ tàu thuyền nhằm hạn chế nguy cơ xâm nhập sinh vật ngoại lai và tác động đến hệ sinh thái biển;
c) Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý các loại chất thải phát sinh theo quy định; chú trọng kiểm soát các loại chất thải phát sinh từ bao bì, vật liệu đóng gói, pallet, container thải bỏ, giẻ lau dính dầu, bao bì nhiễm hóa chất và các chất thải nguy hại khác; thực hiện các biện pháp tái sử dụng, tái chế chất thải rắn phát sinh và sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt trong hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử.
d) Các tác động khác: Đánh giá đầy đủ nguy cơ cháy nổ, tràn dầu, rò rỉ xăng dầu, khí gas, hóa chất và các sự cố môi trường khác trong quá trình vận chuyển, lưu giữ hàng hóa, đặc biệt đối với các kho bãi lưu chứa LNG, LPG, xăng dầu, hóa chất. Đồng thời xem xét các tác động môi trường khác từ hoạt động nạo vét, nhận chìm, gia tăng mật độ giao thông vận tải và các tác động đối với khu vực nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm, đa dạng sinh học cao. Chủ đầu tư phải xây dựng và thực hiện các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định.
2. Thúc đẩy phát triển hoạt động logistics xanh
a) Quan tâm lồng ghép yêu cầu về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững trong quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng logistics trên địa bàn; ưu tiên thu hút đầu tư các trung tâm logistics, cảng cạn (ICD), kho bãi, trung tâm phân phối và các công trình hạ tầng logistics theo hướng hiện đại, đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường;
b) Khuyến khích các doanh nghiệp logistics đầu tư, cải tạo và vận hành cơ sở hạ tầng theo hướng xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu thân thiện với môi trường; áp dụng các tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và các mô hình quản lý môi trường tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Đối với kho bãi, trung tâm logistics, cảng cạn và các cơ sở hậu cần, cần ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có áp dụng giải pháp thiết kế và vận hành theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, kiểm soát chặt chẽ chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, hóa chất và các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm thứ cấp; không gây tác động lớn tới môi trường trong giai đoạn vận hành;
d) Đối với hoạt động đóng gói, lưu giữ, bốc dỡ và phân phối hàng hóa, khuyến khích áp dụng các giải pháp giảm thiểu chất thải, hạn chế sử dụng bao bì nhựa dùng một lần, tăng cường tái sử dụng, tái chế và sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường;
đ) Tổ chức hoạt động vận tải theo hướng tối ưu hóa hành trình, giảm quãng đường vận chuyển, giảm tỷ lệ phương tiện chạy rỗng, nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện, đồng thời từng bước chuyển đổi sang phương tiện, nhiên liệu và công nghệ có mức phát thải thấp, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường;
e) Đẩy mạnh việc áp dụng các giải pháp quản trị hiện đại, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong hoạt động logistics nhằm nâng cao hiệu quả, giảm tiêu hao năng lượng và giảm phát thải. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý thông minh, chứng từ điện tử, nền tảng số trong điều hành vận tải, kho bãi và phân phối; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các khâu trong chuỗi logistics nhằm tối ưu hóa dòng hàng hóa, giảm chi phí và giảm tác động môi trường.
g) Khuyến khích doanh nghiệp từng bước xây dựng, theo dõi và công bố các chỉ số về tiêu thụ năng lượng, phát thải khí nhà kính và hiệu quả sử dụng tài nguyên trong hoạt động logistics; chủ động triển khai các giải pháp giảm phát thải, hướng tới phát triển logistics xanh, phát thải thấp và bền vững.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở hoạt động logistics thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và quản trị nhằm giảm phát thải, nâng cao hiệu quả hoạt động và chuyển đổi sang mô hình logistics xanh.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng đề nghị quý Ủy ban quan tâm chỉ đạo, phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động logistics và thúc đẩy phát triển logistics xanh tại địa phương./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!