Thông tư 90/TC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm về chính sách thuế đối với ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

SỐ 90/TC-TCT NGÀY 10-11-1993 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Căn cứ vào luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các Luật thuế hiện hành, Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế doanh thu, quy chế chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam ban hành tại Nghị định 189/HĐBT ngày 15-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng; Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về chính sách thuế đối với các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng nước ngoài) như sau:

 

1. Thuế doanh thu.

Theo quy định tại luật thuế doanh thu ngày 30-6-1990 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu ngày 5-7-1993 thì ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế doanh thu cho toàn bộ doanh thu phát sinh từ các hoạt động kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam .

a) Doanh thu chịu thuế:

Doanh thu chịu thuế được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tín dụng ngân hàng: là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền gửi của ngân hàng với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

- Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ: mua bán chứng khoán có giá do cơ quan Nhà nước và tổ chức kinh tế Việt Nam phát hành, mua bán vàng, bạc, đá quí; là chênh lệch giữa giá mua và giá bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và chứng khoán có giá nêu trên.

- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng như thanh toán hộ, chuyển tiền, bảo lãnh: là số tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng từ việc cung cấp các dịch vụ này.

- Đối với các hoạt động kinh doanh khác như cho thuê, nhượng bán tài sản... là toàn bộ số tiền thu được từ các hoạt động này.

b) Thuế suất thuế doanh thu:

Thuế suất thuế doanh thu được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tín dụng ngân hàng thuế suất là 15% doanh thu chịu thuế.

- Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán có giá thuế suất là 25% doanh thu chịu thuế.

- Đối với hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quí thuế suất là 15% doanh thu chịu thuế.

- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng, thuế suất là 6% doanh thu chịu thuế.

- Đối với các hoạt động kinh doanh khác, thuế suất thuế doanh thu được áp dụng theo biểu thuế doanh thu ban hành tại Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ phù hợp với nội dung, tính chất của từng hoạt động kinh doanh.

2. Thuế lợi tức.

Theo quy định tại Nghị định số 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì ngân hàng nước ngoài phải nộp thuế lợi tức đối với toàn bộ lợi tức phát sinh từ hoạt động kinh doanh, từ các quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam .

a) Lợi tức chịu thuế

Lợi tức chịu thuế được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu để tính thuế lợi tức với các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, cộng với các khoản thuế lợi tức khác.

Doanh thu để tính thuế lợi tức bao gồm các khoản thu từ hoạt động tín dụng ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán có giá do Nhà nước và tổ chức kinh tế Việt Nam phát hành, bán vàng, bạc, đá quí, các hoạt động cung cấp dịch vụ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác chưa trừ một khoản chi phí nào của ngân hàng nước ngoài trong năm tính thuế.

Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ bao gồm:

- Chi phí về nguyên liệu, năng lượng phục vụ cho các hoạt động của ngân hàng.

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động phù hợp với quy chế lao động đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành tại Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

- Khấu hao tài sản cố định. Việc trích khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với quy định tại Thông tư số 31-TC/TCĐN ngày 18-7-1993. Trường hợp ngân hàng muốn trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Thông tư này phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

- Chi phí mua hoặc bán hoặc trả tiền do việc sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, công nghệ và dịch vụ kỹ thuật...

- Chi phí quảng cáo.

- Các khoản thuế, phí và lệ phí (không kể thuế lợi tức, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và các loại thuế thu trên thu nhập).

- Tiền nộp bảo hiểm cho người lao động thuộc nghĩa vụ của ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điều 46 của Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

- Các khoản tiền thu bảo hiểm tài sản của Ngân hàng nước ngoài theo chế độ thống nhất của Nhà nước Việt Nam.

- Lãi suất, chiết khấu hợp lý trả cho các khoản tiền gửi, vốn đi vay hoặc các công cụ tài chính khác.

- Chi phí quản lý bao gồm chi phí hành chính, chi phí bảo quản kho tàng nhà cửa, chi phí bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ, an ninh.

- Các khoản chi phí khác chưa được kể đến ở trên, nhưng không vượt quá 5% tổng chi phí nêu trên.

- Lỗ của các năm trước chuyển sang. Thời hạn chuyển các khoản lỗ không quá 5 năm tài chính tiếp theo kể từ năm tài chính phát sinh lỗ.

Các chi phí dưới đây không được loại trừ khi xác định lợi tức chịu thuế.

- Chi phí về vật tư, năng lượng, tiền công... sử dụng cho các mục đích không liên quan đến việc hình thành lợi tức chịu thuế.

- Thiệt hại ngừng hoạt động kinh doanh do mọi nguyên nhân.

- Các khoản thiệt hại đã được cơ quan bảo hiểm giải quyết.

- Các khoản lãi tiền vay phải trả cho phần vốn đi vay để góp vốn điều lệ (hay hình thành vốn được cấp) hoặc do việc huy động vốn tiền gửi vượt quá định mức quy định; các khoản lãi trả cho tiền vay tiền vốn huy động mà do việc thực hiện chế độ lãi suất trái với chế độ quy định.

Các khoản lợi tức khác bao gồm lợi tức các phát sinh từ các hoạt động chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng vốn, thanh lý tài sản, lợi tức được phân bổ từ ngân hàng nguyên xứ đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài (lợi tức thu được từ chi nhánh ở nước ngoài đối với ngân hàng liên doanh).

b) Thuế suất thuế lợi tức

Ngân hàng nước ngoài nộp thuế lợi tức với mức thuế suất là 25% lợi tức chịu thuế.

Trường hợp tại giấy phép kinh doanh có điều khoản quy định mức thuế suất thuế lợi tức thì áp dụng theo mức thuế suất quy định tại giấy phép kinh doanh.

c) Thu thuế lợi tức đối với thuế lợi tức của chi nhánh tại nước ngoài của ngân hàng liên doanh.

Trường hợp giữa Việt Nam và nước đặt chi nhánh của ngân hàng liên doanh đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần hoặc các Hiệp định có điều khoản liên quan về thuế thì việc thu thuế đối với phần lợi tức của chi nhánh nước ngoài của Ngân hàng liên doanh được áp dụng theo quy định tại các Hiệp định này.

Trong các trường hợp khác, nếu chi nhánh tại nước ngoài của ngân hàng liên doanh phải nộp thuế lợi tức tại nước nơi đặt chi nhánh thì số lợi tức chịu thuế của Ngân hàng liên doanh. Nhưng mức được giảm trừ không vượt quá 15% lợi tức chịu thuế của chi nhánh được xác định phù hợp với quy định tại Điều 2a Thông tư này.

3. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Ngân hàng nước ngoài khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận theo mức thuế quy định tại điều 70 Nghi định 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ.

Trường hợp tại giấy phép kinh doanh có điều khoản quy định mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước thì áp dụng theo mức thuế suất quy định tại giấy phép kinh doanh.

4. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Ngân hàng nước ngoài được miễm thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc vốn đầu tư theo tiêu chuẩn, định lượng quy định tại văn bản số 102-CN-NH5 ngày 10-3-1993 của ngân hàng Nhà nước. Khi nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện được miễn thuế nêu trên, ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục miễn thuế tại Bộ Tài chính theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế xuất khẩu hiện hành.

5. Tiền thuê mặt đất.

Ngân hàng nước ngoài thuê trụ sở, văn phòng của các tổ chức và cá nhân Việt Nam hoặc được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất làm trụ sở, văn phòng phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 210a-TC-VP ngày 1-4-1990 và Thông tư số 50-TC/TCĐN ngày 3-7-1993 của Bộ Tài chính.

Trường hợp ngân hàng nước ngoài thuê trụ sở, văn phòng theo phương thức trọn gói nghĩa là phải trả cả tiền thuê nhà và tiền thuê đất thì tổ chức cá nhân Việt Nam cho thuê sẽ có trách nhiệm thu tiền thuê đất mà người đi thuê phải nộp để nộp ngân sách Nhà nước.

Mức tiền thuê đất cụ thể đối với từng ngân hàng do Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở ý kiến đề nghị của ngân hàng nước ngoài, ý kiến của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi thuê đất. Mức tiền thuê đất cụ thể đối với từng ngân hàng do Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở ý kiến đề nghị của ngân hàng nước ngoài, ý kiến của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi thuê đất.

Trong khi chưa có quyết định về mức tiền thuê đất của Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp thu thuế thu tiền thuê đất theo một mức tạm tính căn cứ vào các hướng dẫn tại Thông tư 50-TC-TCĐN ngày 3-7-1993 của Bộ Tài chính, sẽ điều chỉnh số thu theo quy định tại quyết định này, thu thêm (hoặc hoàn trả) số còn nộp thiếu (hoặc nộp thừa).

6. Các loại thuế và thu khác chưa nêu tại văn bản này được thi hành theo Luật pháp hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 51-TC-TCT ngày 31-6-1993 của Bộ Tài chính.

7. Đăng ký thuế.

Trong thời hạn một tháng sau khi được cấp giấy phép hoạt động, các ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký thuế với Cục thuế địa phương nơi ngân hàng đặt trụ sở (kể cả nơi ngân hàng đặt chi nhánh hoặc chi nhánh phụ thuộc). Trong quá trình hoạt động, ngân hàng nước ngoài phải chịu sự kiểm tra, quản lý về thuế của cơ quan thuế nơi đăng ký thuế và Bộ Tài chính.

Thông tư này thay thế cho Thông tư số 7-TC-TCT ngày 19-1-1993 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-9-1993.

Thuộc tính văn bản
Thông tư 90/TC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm về chính sách thuế đối với ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 90/TC-TCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày ban hành: 10/11/1993 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE FINANCE MINISTRY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
----------
No. 90-TC/TCT
Hanoi, November 10, 1993.

 CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE TAX POLICIES IN RESPECT OF JOINT-VENTURE BANK AND FOREIGN BANKS' BRANCHES
Pursuant to the Investment Laws of Vietnam, the current tax policies, decree No 18-CP dated 16 April 1993 promulgated by the Government on the implementation of the Investment Laws of Vietnam, the decree November 55/CP dated 28 August 1993 promulgated by the Government on the amendments and supplements of the turnover tax policy and the regulations on the operations of the joint-venture banks and the branches of foreign banks, on behalf of the Finance Ministry, we would like to provide some guidance on the implementation of certain provisions of the tax policies in respect of joint-venture banks and branches of foreign banks (hereinafter referred to as Foreign Banks)
1. Turnover Tax
As it is stated in the Laws on turnover tax dated 30 June 1990 and the amendments and supplements of the Laws on turnover tax dated 5 July 1993, the foreign banks operating in Vietnam are subject to turnover tax for all incomes generated from their operations within the territory of Vietnam.
a. Taxable Income Incomes under turnover tax is computed as follows:
- For the credit activities: the difference between incomes from lending interest, deposits interest and the borrowing interest payment, deposits interest payment.
- For foreign currency transactions, trading transactions of valuable documents issued by the State bodies or Vietnamese economic entities , trading on gold, silver and gemstones: the difference between the selling and buying price of the above-mentioned items.
- For banking service activities as payment order, money transfer, guarantee: commissions, charges generated from the service.
- For other business activities such as leasing or transfer of assets: the total amount from such business.
b. Turnover tax rate
The turnover tax rate is computed as follows:
- For credit activities , the rate is 15% of the taxable income .
- For foreign currency transactions, trading transactions of the valuable documents ,the rate is 25% of the taxable income.
- For the trading on gold, silver and gemstones, the rate is 15% of the taxable income.
- For the banking services, the rate is 6% of the taxable income.
- For other business activities, the rate is in compliance with the turnover tax list promulgated in Decree No 55-CP dated 28 August 1993 by the Government with regards to the character of each kind of business activities.
2. Profit Tax
As stipulated in the Decree No 18-CP dated 16 April 1993 by the Government on the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam, the foreign banks are subject to profit tax for all the profit generated from their business activities, from the possession or the right to use of properties in and outside the territory of Vietnam.
a. Taxable Profit
The taxable profit is identified by the difference between income under profit tax and the appropriate and acceptable expenses together with other profits.
- Income under profit tax includes incomes from credit activities, foreign currency transactions, trading transactions of valuable documents issued by the Government and the Vietnamese economic entities, trading on silver, gold and gemstones, banking services and other business activities excluding any expenses of the banks in the financial year under tax accounting .
- The appropriate and acceptable expenses including:
+ Expenses for materials, energy for the banks' operations.
+ Salaries, wages and allowances paid to the Vietnamese and foreign employees according to their employment contracts in compliance with the labour regulations in respect of the enterprises with foreign invested capital promulgated in the decree No 233-HDBT dated 22 June, 1990 by the Council of Ministers ( now the Government).
+ Depreciation of fixed assets: the depreciation expenses should be in compliance with the regulations stated at the Circular No 31 TC/TCDN dated 18 July 1993. In case that the depreciation expenses exceed the rates regulated in the Circular, approval in writing from the Finance Ministry should be required.
+ Expenses for purchase or payment for the right to use technical documents, invention licenses and technical services.
+ Expenses for advertisements.
+ Expenses for taxes, charges or fees (excluding profit tax, tax on the transfer abroad of profit and income taxes)
+ Expenses for SIF which is the foreign bank's responsibility as regulated in Article 46 of the decree No 233-HDBT dated 22 June
1990 by the Council of Ministers (now the Government).
+ Expenses for purchase insurance of assets of the foreign banks in compliance with the regulations of the Vietnamese Government.
+ Appropriate interest paid for deposits, borrowing capital or other financial facilities.
+ Management expenses including administrative expenses, expenses for storage safety, labour protection, environment protection, fire protection and security.
+ Other expenses apart from the above-mentioned but not exceeded 5% of
the total expenses.
+ Losses transferred from the previous years. The period of losses transfer is within 5 years from the financial year losses arisen.
The following expenses are not excluded from taxable profit:
+ Expenses for materials, energy, wages etc. to be used for the purposes that cannot generate taxable profit.
+ Damages caused the interruption of business operations by any reasons.
+ Damages that have been compensated by the insurance agencies.
+ Interest payment for the loans borrowed to contribute to the charter capital (or to form the funded capital) or interest payment for deposits that exceed the regulated amount ; interest payment for loans or deposits that are worked out on contrary to the regulations on interest rate.
- Other expenses including profit generated from assets transfer, capital transfer, assets liquidation, profit received from the original bank (in respect of the foreign banks' branches), profit from branches operating abroad (in respect of the joint- venture banks).
b. Profit tax rate
The foreign banks are subject to profit tax with the rate of 25% of their taxable profit.
In case that the profit tax rate is stipulated in a provision of the business license, the rate applicable is to be in compliance with those regulated in the business license.
c. Profit tax imposed on the profit of the joint-venture banks' branches-operating abroad
In case that Vietnam and the country in which the branch of the joint-venture bank is operating has signed the Agreement on double taxation of other agreements in which provisions relating to tax are set forth, the profit tax imposed on the profit from the joint-venture banks' branches abroad should be in compliance with such provisions. If the joint-venture bank's branch has to pay profit tax to the country in which it is located, such amount paid for profit tax is to be calculated in the expenses when the taxable profit of the joint-venture bank is levied. However, the reduction should not exceed 15% of the taxable profit of the branch as regulated in Article 2.a of this circular.
3. Tax on the transfer abroad of profit
The foreign banks which transfer their profit to abroad are subject to tax on the transfer abroad of profit at the rate regulated in Article 70 of the Decree No 18-CP dated 16 April 1993 by the Government. In case that a provision on the tax rate of the transfer abroad of profit is set forth on the business license, the tax rate will be in compliance with what are stipulated in the business license.
4. Import - Export Tax
Foreign banks are entitled to enjoy tax exemption from commodities under invested capital according to the standards and quantities stipulated at the directive No 102-CN -NH5 dated 10 March 1993 by the State Bank.
The import of such commodities should require the tax exemption formalities from the Finance Ministry in compliance with the current laws on import and export .
5. Land rent
Pursuant to the decision No 210-a/TC-VP dated 1 April 1990 and the circular No 50-TC/TCDN dated 3 July 1993 by the Finance Ministry , foreign banks are subject to pay land rents for the rented properties from the Vietnamese entities or individuals for their offices or for rented land from the Government of Vietnam for the construction of their offices.
If the foreign banks rent offices in "package" form which means that they have to pay both the house rent and the land rent, the Vietnamese entities or individuals who rent the properties to foreign banks are responsible to collect the lend rental from the Leasees for contribution to the State Budget.
The land rental applicable to each foreign bank is decided by the Finance Ministry with respect to the requests by the foreign banks, and the proposals from the People's Committee of the city or province where the land is rented.
Pending the decision of the land rental rate by Finance Ministry , the tax agencies are responsible to collect the land rent at an provisional rate based on the guidelines of the circular No 50 TC/TCDN dated 3 July 1993 by the Finance Ministry. Upon the official decision on land rent by the Finance Ministry, this amount will be adjusted, either to be further collected or refunded.
6. Other kind of taxes which are not mentioned in this Circular are implemented in accordance with the current Laws and the guidance at the Circular No 51-TC/TCT dated 31 June 1993 of the Finance Ministry.
7. Tax Registration
Within one month upon the granting of the Business License, the foreign banks operating in Vietnam must register their taxes with the local taxation department where they are located (including their branches or subsidiaries). In the process of operations, those banks must be under the supervision and the control of taxation of the local taxation departments and the Ministry of Finance.
This circular is to superseded the Circular No 07-TC/TCT dated 19 January 1993 of the Finance Ministry and effective from 1 September 1993.
 

 
FOR THE MINISTRY OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Phan Van Dinh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!