Thông tư 79/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 79/2008/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 09 NĂM 2008   

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2008/NĐ-CP NGÀY 29/7/2008 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 176/1999/NĐ-CP NGÀY 21/12/1999 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2003/NĐ-CP NGÀY 12/5/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

 

 

            Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Nghị định số 80/2008/NĐ-CP);

            Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

            Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP như sau:

 

            I. MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

            Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP quy định miễn lệ phí trước bạ đối với: Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; phương tiện thuỷ nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người. Trong đó:

            1. Hộ nghèo là hộ tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ (bao gồm cả trường hợp người kê khai, nộp lệ phí trước bạ là thành viên của hộ) có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận có trong danh sách hộ nghèo trên địa bàn đã được Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) phê duyệt (đối với trường hợp không có giấy chứng nhận là hộ nghèo), theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

            2. Xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Phương tiện thuỷ nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực (CV) hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Thủ tục miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục IX phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

 

II. MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì mức thu lệ phí trước bạ được xác định theo tỷ lệ (%) của giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Nhà, đất: 0,5% (không phẩy năm phần trăm).

2. Tàu, thuyền: 1% (một phần trăm); riêng tàu đánh cá xa bờ là: 0,5% (không phẩy năm phần trăm). Trong đó tàu đánh cá xa bờ là tàu được lắp máy chính có công suất từ 90 mã lực (CV) trở lên và người kê khai lệ phí trước bạ tàu đánh cá xa bờ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy xác minh nguồn gốc hợp pháp của tàu, ghi rõ: số máy, công suất máy chính của tàu.

3. Ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc), xe máy, súng săn, súng thể thao: 2% (hai phần trăm). Riêng:

3.1. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe máy của tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở như sau:

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu; xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 5% (năm phần trăm).

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại khoản này, nay được kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 1% (một phần trăm).

3.2. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe máy của tổ chức, cá nhân kê khai nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác địa bàn quy định tại khoản 3.1:

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy lần đầu nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 2% (hai phần trăm).

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ 2 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là từ lần thứ 2 trở đi) thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 1% (một phần trăm), trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản 3.1.

Trong đó:

- Xe máy bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự phải thực hiện đăng ký theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước, bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn. Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

- Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi ĐKNK thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe.

Thí dụ cụ thể về xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn quy định tại khoản 3.1; địa bàn B là địa bàn quy định tại khoản 3.2) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 7: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A hoặc địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

3.3. Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% (mười phần trăm) đến 15% (mười lăm phần trăm). Trong đó:

a) Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) (sau đây gọi là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.

c) Căn cứ quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) giao cho cơ quan chức năng xây dựng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ cụ thể để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3.4. Đối với ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) khác, không phải là ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định tại điểm 3.3 khoản này và không phải là xe chuyên dùng thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 12 mục III Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 2% (hai phần trăm).

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            1. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:

            a) Đối với trường hợp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày người nộp lệ phí trước bạ nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ:

- Trường hợp chưa nộp lệ phí trước bạ: Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại mục I Thông tư này thì không phải nộp lệ phí trước bạ; nếu thuộc đối tượng phải nộp thì thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II Thông tư này.

            - Trường hợp nộp chưa đủ lệ phí trước bạ theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ và hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP; trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp nhỏ hơn mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì phải nộp số lệ phí trước bạ còn thiếu so với mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP.

            b) Đối với trường hợp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ mà thời hạn vượt quá ba mươi ngày kể từ ngày người nộp lệ phí trước bạ nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ:

- Trường hợp chưa nộp lệ phí trước bạ: Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại mục I Thông tư này thì không phải nộp lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; nếu thuộc đối tượng phải nộp thì thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II Thông tư này và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.

            - Trường hợp nộp chưa đủ lệ phí trước bạ theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; đối với trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP nhưng bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành; trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp nhỏ hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì phải nộp số lệ phí trước bạ còn thiếu so với mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.

            c) Thủ tục điều chỉnh và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ điều chỉnh đối với các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục IX phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

            d) Thời gian tính và số tiền lệ phí trước bạ tính phạt chậm nộp theo hướng dẫn tại khoản này được căn cứ theo thông báo nộp lệ phí trước bạ tính theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

            đ) Thủ tục hoàn trả lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản này được thực hiện theo quy định tại phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Kể từ ngày Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định tại Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không phân biệt đăng ký lần đầu hay đăng ký từ lần thứ hai trở đi) là 10% (mười phần trăm) theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 3.3 khoản 3 mục II Thông tư này cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu theo quy định tại Nghị định số 80/2008/NĐ-CP.

            3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ mục II phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

            4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 79/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 79/2008/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 15/09/2008 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 79/2008/TT-BTC
Hanoi, September 15, 2008

 
CIRCULAR
PROVIDING GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF DECREES OF THE GOVERNMENT 176/1999/ND-CP DATED 29 DECEMBER 1999, 47/2003/ND-CP DATED 12 MAY 2003 AND 80/2008/ND-CP DATED 29 JULY 2008 ON REGISTRATION FEES
Pursuant to Decree 80/2008/ND-CP of the Government dated 29 July 2008 amending Decrees of the Government 176/1999/ND-CP dated 21 December 1999 and 47/2003/ND-CP dated 12 May 2003 on Registration Fees ("Decree 80");
Pursuant to Decree 57/2002/ND-CP of the Government dated 3 June 2002 (as amended by Decree 24/2006/ND-CP dated 6 March 2002) implementing the Ordinance on Fees and Charges; The Ministry of Finance hereby provides the following guidelines on Decree 80:
I. EXEMPTION FROM REGISTRATION FEES
Article 1.1 of Decree 80 stipulates that the following are exempt from registration fees: residential houses and residential land of poor households; residential houses and residential land of ethnic minority people in communes, wards and townships in areas with difficult conditions; and inland watercraft (including fishing boats) with total engine deadweight under fifteen (15) tons, watercraft with total main engine capacity under (15) horsepower, and watercraft with capacity to carry less than twelve (12) people.
1. Poor households means any household or a member of that household who at the time of declaration for payment of registration fees has a certificate issued by an authorized body certifying it is a poor household; or if it does not have the latter certificate, then a certificate issued by the people's committee of the commune, ward or township where such household resides certifying that the household is on the list of local poor households and this certificate has been approved by the district people's committee in accordance with the Decision issued by the Prime Minister of the Government on poverty standards and implementing guidelines on such Decision.
2.Communes, wards and townships in areas with difficult conditions means those so certified pursuant to Decision 30/2007/QD-TTg of the Prime Minister of the Government dated 5 March 2007 and any amending Decisions.
3. Inland watercraft (including fishing boats) with total engine deadweight under 15 tons, watercraft with total main engine capacity under 15 horsepower and watercraft with capacity to carry less than 12 people shall be determined in accordance with the Law on Inland Waterway Traffic and its implementing guidelines.
4. Procedures for exemption from registration fees shall be conducted in accordance with clause 1 of Section IX of Part B of Circular 60/2007/TT-BTC of the Ministry of Finance dated 14 June 2007 implementing the Law on Management of Tax and implementing Decree 85/2007/ND-CP of the Government dated 25 May 2007.
II. REGISTRATION FEE RATES
Pursuant to article 1.2 of Decree 80, the registration fee rate shall be calculated as a percentage of the value of the asset subject to payment of the registration fee, and specifically as follows:
1. Land and housing: 0.5%.
2. Ships and boats: 1%.
Deep-sea fishing boats: 0.5%.
Deep-sea fishing boats means boats with an installed main engine of 90 CV or more. The person declaring registration fees must present to the tax office identification papers on the legal origin of the boat which clearly specify the engine number and main engine capacity of the boat.
3. Automobiles (including semi-trailers and farm vehicles), motorcycles, shotguns and sports guns: 2%.
3.1 The rate on motorcycles for which registration fees are declared and paid in a city or province under central authority or in a town where a provincial peoples committee office is located shall be as follows:
(a) The rate of 5% shall apply to declaration and payment of registration fees for the first time; [and] where the owner declared and paid registration fees then transferred the motorcycle to an entity who declares and pays registration fees in a locality stipulated in this sub-clause 3.1.
(b) The rate of 1% shall apply to registration of motorcycles for a second or further time. (Registration for a second or further time means the owner declared and paid registration fees on the motorcycle in a locality stipulated in this sub-clause 3.1 and then makes a subsequent registration fees payment.)
3.2 The rate on motorcycles for which registration fees are declared and paid in a locality other than that stipulated in sub-clause 3.1 shall be as follows:
(a) The rate of 2% shall apply to declaration and payment of registration fees for the first time.
(b) The rate of 1% shall apply to registration of motorcycles for a second or further time, (registration for a second or further time means the owner already declared and paid registration fees on the motorcycle in Vietnam and then makes a subsequent registration fees payment), except for the cases stipulated in sub-clause 3.1.
In which:
- Motorcycles include two-wheeled and three-wheeled motorized bikes and other motorcycles which must be registered pursuant to the Law on Road Traffic and its implementing guidelines.
- Cities under central authority, provincial cities and towns where a provincial peoples committee office is located shall be defined by State administrative border lines and include all districts irrespective of whether they are urban or rural districts; and provincial cities and towns where a provincial peoples committee office is located include all wards and communes belonging to such provincial city or town irrespective of whether they are urban or rural wards or communes.
- Provincial cities and towns where a peoples committee office of a province is located includes all communes, wards and townships regardless of whether they are urban or rural.
- When registration fees are paid on a motorcycle for a second or further time, the owner shall present to the tax office the certificate of registration or the application for registration of ownership issued by the police. The locality where registration fees were declared and paid the previous time shall be determined on the basis of the "place of permanent residence" or "place of registration of permanent residence" or "address" in the certificate of registration of ownership of the motorcycle or in the declaration for registration or declaration of transfer in the motorcycle registration file.
Examples of fixing the rate on registration of motorcycles for a second or further time (in which Locality A is a locality defined in sub-clause 3.1 and Locality B is a locality defined in sub-clause 3.2):
(1) If registration fees were paid on the motorcycle in Locality A and now a subsequent registration fees payment is made in Locality A, the rate is 1%.
(2) If registration fees were paid on the motorcycle in Locality A and now a subsequent registration fees payment is made in Locality B, the rate is 1%.
(3) If registration fees were paid on the motorcycle in Locality B and now a subsequent registration fees payment is made in Locality A, the rate is 5%.
(4) If registration fees were paid on the motorcycle in Locality B and now a subsequent registration fees payment is made in Locality B, the rate is 1%.
(5) If registration fees were paid on the motorcycle for the first time in either Locality A or B, subsequently registration fees were paid in Locality B, and now a further registration fees payment is made in Locality A, the rate is 5%.
(6) If registration fees were paid on the motorcycle for the first time in either Locality A or B, subsequently registration fees were paid in Locality A, and now a further registration fees payment is made in Locality A, the rate is 1%.
(7) If registration fees were paid on the motorcycle for the first time in either Locality A or B, subsequently registration fees were paid in either Locality A or B, and now a further registration fees payment is made in Locality B, the rate is 1%.
3.3 The rate of 15% shall apply to passenger vehicles with less than ten (10) seats (including the driver), in which:
(a) The number of seats of a vehicle shall be fixed in accordance with the design of the manufacturer.
(b) Passenger vehicles with less than 10 seats shall not include three wheeled motorized vehicles or vehicles designed to transport both passengers and cargo.
(c) Based on the rate payable on passenger vehicles with less than 10 seats as stipulated in article 1.2 of Decree 80 [i.e. 10% to 15%] and the guidelines in this clause, the provincial people's committee shall assign its functional body to formulate specific registration fee rates and submit same to the provisional people's council to make a specific decision on the rate payable on such vehicles as appropriate for the particular conditions in their locality.
3.4 The rate of 2% shall apply to other vehicles (including semi-trailers and farm vehicles) which are not passenger vehicles with less than 10 seats and which are not any of the specialized vehicles on which registration fees are not payable as stipulated in clause 12 of Section III of Circular 60-2007- TT-BTC of the Ministry of Finance dated 14 June 2007 implementing the Law on Management of Tax and implementing Decree 85-2007-ND-CP of the Government dated 25 May 2007.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. Where the authorized body has issued a certificate of residential land use right or a certificate f residential house ownership but full registration fees have not yet been paid, then such fees shall be payable pursuant to article 1 of Decree 80 as follows:
(a) If the person liable to pay has not paid or fully paid the fees within thirty (30) days from the date of receipt of a notice to pay:
- In a case where no fees were not paid at all, they need not be paid if the payer falls within the exempt category in clause 1 Section I of this Circular, but otherwise fees must be paid in accordance with clause 1 of Section II.
- If fees were not paid in full prior to the date on which Decree 80 took effect1, then the payer shall be refunded fees paid if the payer falls within the exempt category and shall also be refunded any excess if a sum greater than that payable pursuant to Decree 80 was paid; if the amount of fees paid were less than that payable pursuant to Decree 80, then the payer must pay the balance owing pursuant to Decree 80.
(b) If the person liable to pay has not paid or fully paid the fees after the expiry of thirty (30) days from the ate of receipt of a notice to pay:
- If no fees where no fees were not paid at all and the payer is exempt pursuant to this Circular, the payer need not pay fees and shall not be subject to a fine; if the payer is not exempt, then fees must be paid pursuant to clause 1 of Section II and the payer shall be subject to a fine for late payment in accordance with current regulations.
- If full fees were not paid prior to the date on which Decree 80 took effect, any exempt payer shall not be required to pay fees and shall not be subject to a fine, and if fees paid were more than the sum payable pursuant to Decree 80 then such excess shall be refunded and there shall be no fine for late payment. However if the fees paid were less than the amount payable pursuant to Decree 80 then the payer must pay the balance owing pursuant to Decree 80 and shall be fined for late payment in accordance with current regulations.
(c) Procedures for adjusting and issuing notices to pay registration fees which are payable pursuant to this clause shall be conducted pursuant to clause 1 of Section IX of Part B of Circular 60/2007/TT-BTC of the Ministry of Finance dated 14 June 2007 implementing the Law on Management of Tax and implementing Decree 85/2007/ND-CP of the Government dated 25 May 2007.
(d) The time-limit and the amount of the fee for calculating a fine for late payment as stipulated in this clause shall be based on the notice to pay and the regulations applicable before Decree 80 took effect.
(dd) Procedures for refunds of registration fees pursuant to this clause shall be conducted pursuant to Part G of Circular 60/2007/TT-BTC of the Ministry of Finance dated 14 June 2007 implementing the Law on Management of Tax and implementing Decree 85/2007/ND-CP of the Government dated 25 May 2007.
2. If from date Decree 80 took effect any provisional people's council has not issued a Decision on the specific registration fee rate payable on passenger vehicles with less than 10 seats, then the rate of 10% shall apply to such vehicles irrespective of first time or later time registration, pursuant to article 2.3 of Decree 80 and the guidelines in clause 3.3 of Section II of this Circular, until such people's council in fact issues a Decision on this issue.
3. This Circular shall be of full force and effect fifteen (15) days after the date of its publication in the Official Gazette. Section 2 of Part II of Circular 95/2005/TT-BTC of the Ministry of Finance dated 26 October 2005 is hereby repealed.
4. Any problems which arise during implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for resolution and issuance of additional guidelines.
 
 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!