Thông tư 71/2021/TT-BTC thuế TNDN của cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2021

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 118/NQ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2020;

Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ, cụ thể:
a) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1466/QĐ-TTg) thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg.
b) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 693/QĐ-TTg) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định số 693/QĐ-TTg.
c) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1470/QĐ-TTg) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định số 1470/QĐ-TTg.
d) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trước thời điểm Quyết định số 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp từ thời điểm Quyết định số 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện kê khai bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu (nếu có), tự tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành đến thời điểm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh quy định tại khoản 2 Điều này không bị phạt vi phạm pháp luật về thuế và không tính tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời chưa truy thu theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành. Kể từ ngày tiếp theo ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời chưa thu nêu trên thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chưa nộp và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế (nếu có).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
2. Bãi bỏ Điều 24 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá chưa truy thu thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS (3b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Xuân Hà

Thuộc tính văn bản
Thông tư 71/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 71/2021/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 17/08/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 71/2021/TT-BTC

 

Hanoi, August 17, 2021

 

CIRCULAR

Providing guidance on enterprise income tax for establishments performing socialization policy not yet retrospectively collected under the Government’s Resolution No. 63/NQ-CP of August 25, 2014[1]

 

Pursuant to the June 13, 2019 Law on Tax Administration;

Pursuant to the June 3, 2008 Law on Enterprise Income Tax; and the June 19, 2013 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Enterprise Income Tax;

Pursuant to the November 26, 2014 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Tax Laws;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 218/2013/ND-CP of December 26, 2013, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax;

Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP of February 12, 2015, detailing the implementation of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Tax Laws and amending and supplementing a number of articles of the decrees on taxes;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

In furtherance of the Government’s Resolution No. 118/NQ-CP of August 10, 2020, on the Government’s July 2020 regular meeting;

At the proposal of the General Director of Taxation,

The Minister of Finance promulgates the Circular providing guidance on enterprise income tax for establishments performing socialization policy not yet retrospectively collected under the Government’s Resolution No. 63/NQ-CP of August 25, 2014.

 

Article 1. Establishments performing socialization policy that were established before the effective date of the Prime Minister’s Decision No. 1470/QD-TTg of July 22, 2016, and have income from socialization activities, shall fulfill enterprise income tax obligations as follows:

1. An establishment performing socialization policy is entitled to enterprise income tax incentives in accordance with law and the Prime Minister’s decisions in each period, specifically as follows:

a/ In case the establishment meets the conditions prescribed in the detailed List of types and criteria on scale of, and standards applicable to, establishments performing socialization policy in the fields of education-training, vocational training, health, culture, sports and environment promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 1466/QD-TTg of October 10, 2008 (below referred to as Decision No. 1466/QD-TTg), it will be entitled to enterprise income tax incentives for the remaining period in accordance with the law on enterprise income tax, counting from the time it meets the conditions prescribed in Decision No. 1466/QD-TTg.

b/ In case the establishment meets the conditions prescribed in the List amending and supplementing a number of contents of the List of types and criteria on scale of, and standards applicable to, establishments performing socialization policy in the fields of education-training, vocational training, health, culture, sports and environment promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 693/QD-TTg of May 6, 2013 (below referred to as Decision No. 693/QD-TTg), it will be entitled to enterprise income tax incentives for the remaining period in accordance with the law on enterprise income tax, counting from the time it meets the conditions prescribed in Decision No. 693/QD-TTg.

c/ In case the establishment meets the conditions prescribed in the List amending and supplementing a number of contents of the List of types and criteria on scale of, and standards applicable to, establishments performing socialization policy in the fields of education-training, vocational training, health, culture, sports and environment promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 1470/QD-TTg of July 22, 2016 (below referred to as Decision No. 1470/QD-TTg), it will be entitled to  enterprise income tax incentives for the remaining period in accordance with the law on enterprise income tax, counting from the time it meets the conditions prescribed in Decision No. 1470/QD-TTg.

d/ In case the establishment has already met the conditions prescribed in the detailed List of types and criteria on scale of, and standards applicable to, establishments performing socialization policy in the fields of education-training, vocational training, health, culture, sports and environment before the effective date of Decision No. 1466/QD-TTg or Decision No. 693/QD-TTg or Decision No. 1470/QD-TTg, it will be entitled to enterprise income tax incentives for the remaining period in accordance with the law on enterprise income tax, counting from the time Decision No. 1466/QD-TTg or Decision No. 693/QD-TTg or Decision No. 1470/QD-TTg takes effect.

2. An establishment performing socialization policy that fails to meet the conditions prescribed in the Prime Minister’s Decisions specified in Clause 1 of this Article shall additionally declare the insufficient enterprise income tax amount (if any) and calculate the payable enterprise income tax amount or have the enterprise income tax amount retrospectively collected by tax offices in accordance with the Law on Tax Administration and guiding documents, counting up to the time it meets the conditions prescribed in the Prime Minister’s Decisions.

3. An establishment performing socialization policy that has an incurred enterprise income tax amount as specified in Clause 2 of this Article shall be neither sanctioned for violations of the tax laws nor liable to late-payment interest calculated on the enterprise income tax amount not yet retrospectively collected under Article 24 of the Ministry of Finance’s Circular No. 151/2014/TT-BTC of October 10, 2014, up to the time this Circular takes effect. From the day following the effective date of this Circular, if the establishment still fails to pay the enterprise income tax amount temporarily not collected as mentioned above, it shall pay late-payment interest calculated on the unpaid tax amount and be sanctioned for violations of the tax laws (if any).

Article 2. Effect

1. This Circular takes effect on November 1, 2021.

2. To annul Article 24 of the Ministry of Finance’s Circular No. 151/2014/TT-BTC of October 10, 2014, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 91/2014/ND-CP of October 1, 2014, amending and supplementing a number of articles of the decrees on taxes.

Article 3. Organization of implementation

1. Tax offices of all levels shall disseminate and provide guidance on enterprise income tax applicable to establishments performing socialization policy and having enterprise income tax not yet retrospectively collected for the latter to comply with this Circular.

2. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for study and settlement.-

For the Minister of Finance
Deputy Minister
TRAN XUAN HA


[1] Công Báo Nos 747-748 (06/9/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!