Thông tư 53-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về bảo đảm trật tư, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 53 TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 1997
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

 

- Căn cứ Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa như sau:

 

I- PHẠM VI ÁP DỤNG:

 

1- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết các công việc quản lý hành chính Nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa quy định tại Khoảng 5, 6, 7, 8 của Điều 8 và Khoản 1 của Điều 10, Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này; trừ trường hợp không thu lệ phí nêu tại điểm 2, mục này.

2- Không thu lệ phí quản lý hành chính Nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối với các phương tiện vận tải thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ quản lý (trừ phương tiện vận tải làm kinh tế).

 

II- MỨC THU:

 

1- Mức thu lệ phí quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa qui định tại biểu phụ lục kèm theo Thông tư này.

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì cơ quan thu lệ phí đường thuỷ nội địa báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Mỗi lần cấp lại giấy phép (do mất, hỏng...) thu bằng 50% mức thu quy định tại biểu mức thu quy định tại điểm này. Đối với những người đã nộp lệ phí thi để được cấp bằng hoặc đổi bằng thuyền máy, thuyền trưởng, nhưng không đạt yêu cầu, nếu có nguyện vọng dự thi lại thì mỗi lần thi lại phải nộp lệ phí thi bằng 50% mức thu quy định.

2- Mức thu lệ phí quy định tại biểu phụ lực kèm theo Thông tư này đã bao gồm các chi phí liên quan như: đơn, hồ sơ, tờ khai đăng ký, tổ chức học và thi (kể cả thi lý thuyết và thi thực hành tay lái), giấy chứng nhận hoặc bằng (kể cả ép platic giấy chứng nhận hoặc bằng) v.v... Vì vậy, tổ chức, cá nhân đã nộp đủ lệ phí theo mức thu quy định tại Thông tư này, không phải nộp thêm bất cứ khoản tiền nào khác cho việc thực hiện các công việc quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa quy định tại mục I Thông tư này. Cơ quan quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa không được thu thêm khoản tiền nào khác trái với mức thu quy định tại biểu phụ lục kèm theo Thông tư này.

3- Lệ phí đường thuỷ nội địa thu bằng tiền "Đồng" Việt Nam. Đối với mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì được quy đổi theo tỷ giá chính thực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp lệ phí. Trường hợp đối tượng nộp có nhu cầu được nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng Đô la Mỹ theo mức thu quy định.

 

III- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ TIỀN LỆ PHÍ:

 

1- Cơ quan tổ chức thu lệ phí:

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình (dưới đây gọi chung là cơ quan thu) theo quy định tại Thông tư này.

Cơ quan thu lệ phí đường thuỷ nội địa có trách nhiệm:

- Đăng ký với cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở, thực hiện mở sổ sách kế toán theo dõi việc thu, nộp và sử dụng số tiền lệ phí thu được theo chế độ Nhà nước quy định.

- Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền, loại biên lại thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Thực hiện quản lý, sử dụng, quyết toán biên lai với cơ quan Thuế theo chế độ quy định.

- Thực hiện thu, nộp đầy đủ và kịp thời tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

- Hàng năm phải quyết toán thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí với cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính cùng cấp.

2- Thủ tục nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí đã thu được:

a) Định kỳ mỗi tháng một lần, cơ quan thu phải kê khai tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ với cơ quan Thuế nơi cơ quan thu đóng trụ sở.

Cơ quan Thuế có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, tính và ra thông báo cho cơ quan thu số tạm nộp vào ngân sách Nhà nước (bảy mươi phần trăm tổng số lệ phí được trong kỳ), thời hạn nộp và chương, loại, khoản, nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước quy định đối với khoản nộp đó.

Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế, cơ quan thu thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước (cơ quan thu thuộc Trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách Trung ương; cơ quan thu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách tỉnh, thành phố; cơ quan thu thuộc quận, huyện quản lý thì nộp vào ngân sách quận, huyện).

b) Cơ quan trực tiếp thu lệ phí đường thuỷ nội địa được tạm trích 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa thu được trong kỳ (kể cả số ngoại tệ thu được quy đổi ra tiền Việt Nam) để chi phí cho công việc tổ chức thu lệ phí đường thuỷ nội địa, theo nội dung cụ thể như sau:

+ In (hoặc mua) đơn, tờ khai, hồ sơ, sổ sách, biểu mẫu theo dõi việc cấp đăng ký và giấy phép, giấy chứng chỉ hoặc bằng. Chi phí đào tạo luật, chi phí tổ chức thi (lý thuyết và thực hành tay lái).

+ Tiền mua (hoặc sơn) biển số đăng ký phương tiện.

+ Trả tiền công và các khoản phụ cấp như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người lao động thuê ngoài (nếu có); tiền công và tiền bồi dưỡng làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước (nếu có) cho cán bộ công nhân viên thu lệ phí phải làm việc thêm giờ.

Việc chi trả tiền công, tiền phụ cấp, tiền bồi dưỡng nêu tại điểm này phải theo đúng chế độ tiền lương, phụ cấp hiện hành về làm thêm giờ, thuê nhân công bên ngoài v.v..., có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ.

Toàn bộ số tiền lệ phí được tạm trích để lại theo tỷ lệ quy định (30%) tại tiết b, điểm này phải được cân đối vào dự toán tài chính hàng năm, sử dụng đúng mục đích, có chứng từ thanh toán hợp lệ; cuối năm quyết toán, nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước theo thủ tục quy định tại tiết a, điểm này.

 

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

1- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện việc thu, nộp, mở sổ sách kế toán và sử dụng chứng từ, hoá đơn thu, chi theo đúng chế độ Nhà nước quy định và hướng dẫn tại Thông tư này.

2- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác về lệ phí đường thuỷ nội địa trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng quy định về đăng kiểm phương tiện, thiết bị nghề cá và thú y thuỷ sản (trừ mức thu cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp biển số phương tiện nghề cá) vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89 TT/LB ngày 27/11/1995 của Liên Bộ Tài chính - Thuỷ sản.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

 

 

 

 

 

 

MỨC THU

LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

(Kèm theo Thông tư số 53 TC/TCT ngày 16 tháng 8 năm 1997
của Bộ Tài chính)

 



S TT



Nội dung các khoản thu

Mức thu với người Việt Nam (đồng/giấy phép hoặc lần)

Mức thu với người nước ngoài (USD/giấy phép hoặc lần)

A

Lệ phí quản lý phương tiện nội địa

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

70.000

35

2

Giấy phép vận tải (hàng hoá, hành khách, du lịch)

30.000

15

3

Giấy phép vận tải liên vận quốc tế

100.000

50

4

Giấy phép đóng mới phương tiện

100.000

50

B

Lệ phí thi, cấp đổi bằng thuyền, máy trưởng

 

 

1

Lệ phí thi thuyền trưởng:

 

 

 

+ Hạng 1

700.000

350

 

+ Hạng 2

600.000

300

 

+ Hạng 3

500.000

250

 

+ Hạng 4

300.000

150

2

Lệ phí thi máy trưởng:

 

 

 

+ Hạng 1

500.000

250

 

+ Hạng 2

400.000

200

 

+ Hạng 3

300.000

150

 

+ Hạng 4

200.000

100

3

Lệ phí cấp, đổi bằng thuyền, máy trưởng

50.000

25

4

Lệ phí cấp giấy phép lái đò

50.000

 

5

Lệ phí điều khiển phương tiện gia dụng

50.000

 

C

Lệ phí quản lý vùng nước đường thuỷ nội địa.

 

 

1

Giấy phép khai thác vật liệu xây dựng bằng phương pháp thô sơ

50.000

25

2

Giấy phép khai thác vật liệu xây dựng bằng cơ giới

200.000

100

3

Giấy phép khu vực luyện tập thể thao, thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, họp chợ.

100.000

50

4

Giấy phép sử dụng vùng nước và bến thuỷ tạm thời

40.000

20

 

thuộc tính Thông tư 53-TC/TCT

Thông tư 53-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về bảo đảm trật tư, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:53-TC/TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:16/08/1997Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 53-TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
No. 53/TC-TCT
Hanoi, August 16, 1997
 
CIRCULAR
GUIDING THE PROCEDURE FOR COLLECTION, PAYMENT AND MANAGEMENT OF THE FEE FOR ENSURING INLAND WATERWAY TRAFFIC ORDER AND SAFETY
Pursuant to Decree No. 40-CP of July 5, 1996 of the Government on ensuring the inland waterway traffic order and safety;
Pursuant to Decision No. 276-CT of July 28, 1992 of the Chairman of the Council of Ministers (now the Prime Minister) on the uniform management of fees and charges;
The Ministry of Finance hereby provides the following guidances on the procedure for collection, payment and management of the fee for ensuring the inland waterway traffic order and safety:
I. SCOPE OF APPLICATION
1. Fee payers: Vietnamese and foreign organizations and individuals for whom a competent agency performs State administrative management work to ensure the inland waterway traffic safety and order as prescribed in Clauses 5, 6, 7 and 8 of Article 8 and Clause 1, Article 10, of Decree No. 40-CP of July 5, 1996 of the Government, shall pay a fee as prescribed in this Circular, except for the fee-free case stated in Point 2, this Section.
2. The State administrative management fee for ensuring inland waterway traffic order and safety shall not be collected from inland waterway transport means under the management of the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior which are performing defense or security tasks (except for those means of transportation engaged in economic activities).
II. LEVEL OF FEE COLLECTION
1. The amounts of State management fee to be collected for ensuring the inland waterway traffic order and safety is specified in the table attached to this Circular.
If the market price fluctuates 20% or more, the agency that collects the inland waterway traffic fees shall report it to the Ministry of Finance for timely consideration and appropriate adjustment.
For a re-issuance of a permit (due to loss or damage...), the amount to be collected shall be equal to 50% of the fee specified in the table prescribed in this Point. For a person who has paid fee for a test before being granted a new or amended license as a ship master or chief engineer but failed the test, a test fee equal to 50% of the prescribed level shall be paid if he/she wishes to take another test.
2. The fee amounts prescribed in the table attached to this Circular includes such related expenses as an application form, dossier, registration declaration, organization of study and tests (on both theoretical and driving tests), certificates or licenses (including plastic lamination cost), etc. The organization or individual that has paid fully the fee amount prescribed in this Circular shall hereafter not have to pay any extra amount for the performance of State management work to ensure order and safety for inland waterway traffic as stipulated in Section I of this Circular.
The State management agency in charge of ensuring order and safety for inland waterway traffic is not allowed to collect any extra money apart from the fees specified in the table attached to this Circular.
3. The inland waterway fees shall be collected in Vietnam Dong. Fees specified in US dollars (USD), shall be converted at the official exchange rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of payment. Should the payer wish to pay in a foreign currency, the fee can be paid in US dollars according to the prescribed level.
III. ORGANIZATION OF FEE COLLECTION, REMITTANCE AND MANAGEMENT
1. The fee collecting agencies:
The competent State agencies defined in Article 8 and Article 10 of Decree No. 40-CP of July 5, 1996 of the Government for ensuring inland waterway traffic order and safety shall be responsible for organizing the collection of fees in the course of performing their functions and tasks (hereafter commonly referred to as the collecting agencies) under this Circular.
A collecting agency shall be responsible for:
- Registering with the tax office of the locality where it has its head office, opening accounting books for recording collections, remittance and use of collected fees according to the procedure prescribed by the State.
- When fees are collected, receipts therefore must be issued to the fee payers and the form of such receipt shall be prescribed by the Ministry of Finance (the General Department of Taxation). The receipts shall be managed, used and settled with the tax agency according to the prescribed procedure.
- Collecting fees and remitting them fully and promptly to the State budget according to the provisions of this Circular.
- Reporting the annual final balances of accounts of the collection, remittance and use of fees to the tax agency and the financial agency of the same level.
2. Procedures for fee remittance and management of the use of collected fees:
a/ Monthly the collecting agency must report the total amount of collected fees during the month to the tax office of the locality where it has its head office.
The tax office shall check the declaration forms, calculate and issue a notice to the collecting agency regarding: the amount to be temporarily remitted into the State budget (seventy percent of the total fee amount collected in the month), the remittance time limit and the chapter, category, clause, group, sub-group, item and sub-item of the State budget content applied to such remittance.
Basing itself on the notice of the tax office, the collecting agency shall fully and promptly remit the required amount of fees to the State budget (to the central budget if the collecting agency is managed by the Central Government, to the provincial/municipal State budget if it is managed by the province or city directly under the Central Government or to the district budget if it is managed by the urban or rural district).
b/ The agency that directly collects the inland waterway fees is allowed to temporarily deduct 30% (thirty percent) of the total amount of the inland waterway traffic order and safety fees (including foreign currencies converted into Vietnam Dong) collected in a certain period of time, to be spent specifically on the organization of fee collection, for:
+ Printing (or buying) application and declaration forms, dossiers, books, forms for recording the issuance of registration certificates, permits and licenses. Expenses for training in traffic rules and testing (on both traffic rules and driving practice).
+ Buying (or painting) registration number plates for the means.
+ Paying remuneration and such allowances as social insurance and medical insurance premiums for hired laborers (if any); remunerations and bonuses for staff who work overtime (if any).
The payment of remuneration, allowances and bonuses stated in this Point must comply with the current procedure on wages and allowances for overtime work and hiring of outside laborers... and valid payment vouchers must be fully attached thereto
All fee amounts temporarily deducted according to the percentage (30%) prescribed in Item b of this Point must be included in the annual financial drafts, used for proper purpose and attached with valid payment vouchers. At the end of each year, if this amount is not spent the remainder must be remitted into the State budget according to the procedures prescribed in Item a of this Point.
IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION:
1. The financial services and tax departments of the provinces and cities directly under the Central Government and the State management agencies in charge of ensuring order and safety for inland waterway navigation shall be responsible for guiding, inspecting and urging the fee collecting agencies to collect, pay, maintain accounting books and use receipt and payment vouchers and invoices in accordance with the State regime and the guidance in this Circular.
2/ This Circular takes effect 15 days after its signing. Other provisions on the inland waterway fees, which are contrary to this Circular are now annulled, except the registration and inspection of fishing vessels and equipment and veterinary medicines for aquatic resources (except the level of the fee for the issuing of registration certificates and number plates for fishing vessels) shall still comply with inter-ministerial Circular No. 89-TT/LB of November 27, 1995 of the Ministry of Finance and the Ministry of Aquatic Resources.
If any problem arises in the course of implementation, it shall be reported by the concerned agencies to the Ministry of Finance for consideration and resolution.

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vo Mong Giao
 
LEVEL OF STATE MANAGEMENT FEE FOR ENSURING NAVIGATION ORDER AND SAFETY ON INLAND WATERWAYS
(issued together with Circular No. 53-TC/TCT of August 16, 1997 of the Ministry of Finance)

Serial No
Description of fees
Level of fee applied to Vietnamese (VND/license or time)
Level of fee applied to Foreigners (USD/License or time)
A
FEE ON MANAGEMENT OF INLAND MEANS OF TRANSPORT
 
 
1
The registration certificate of the means
70,000
35
2
Transportation permit (cargo, passenger, tourism)
30,000
15
3
International transport permit
100,000
50
4
Permit for building means of transport
100,000
50
B
FEE ON EXAMINATION, GRANTING OR CHANGING OF SHIPMASTER’S OR CHIEF ENGINEER’S LICENSE
 
 
1
Fee on examination of shipmaster:
 
 
 
+ Grade 1
700,000
350
 
+ Grade 2
600,000
300
 
+ Grade 3
500,000
250
 
+ Grade 4
300,000
150
2
Fee on examination of chief engineer:
 
 
 
+ Grade 1
500,000
250
 
+ Grade 2
400,000
200
 
+ Grade 3
300,000
150
 
+ Grade 4
200,000
100
3
Fee on granting or change of the shipmaster’s or chief engineer.s license
50,000
25
4
Fee on granting of ferryman.s permit
50,000
 
5
Fee on driving of domestic means
50,000
 
C
FEE ON MANAGEMENT OF WATERS OF INLAND WATERWAYS
 
 
1
Permit for rudimentary exploitation of construction materials
50,000
25
2
Permit for mechanical exploitation of construction materials
200,000
100
3
Permit for physical training, sport competition and entertainment centers, markets
100,000
50
4
Permit for use of waters and makeshift quays
40,000
20
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 53-TC/TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi