Thông tư 36/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------------
Số: 36/2012/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2012
 
 
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI CÁC MẶT HÀNG
ĐƯỢC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU VIỆT – LÀO
 
 
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Bản Thoả thuận ngày 01/12/2011 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào (Bản Thoả thuận Việt – Lào 2012); và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8634/VPCP-QHQT ngày 05/11/2011 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào như sau:
 
 
Điều 1. Danh mục hàng hoá nhập khẩu được giảm thuế và Danh mục hàng hoá nhập khẩu không được giảm thuế
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá nhập khẩu được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN giai đoạn 2012 – 2014 (Biểu thuế suất ATIGA) ban hành kèm theo Thông tư số 161/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Phụ lục I). Trường hợp hàng hoá qui định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này không thuộc Biểu thuế suất ATIGA thì áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Biểu thuế suất MFN) ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính. Trường hợp mức thuế qui định tại Biểu thuế suất ATIGA cao hơn mức thuế qui định tại Biểu thuế suất MFN thì áp dụng giảm 50% theo mức thuế qui định tại Biểu thuế suất MFN.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá nhập khẩu không được giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Bản Thoả thuận Việt – Lào 2012 (Phụ lục II).
Điều 2. Hàng hoá được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0%
Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) không thuộc 02 Danh mục nêu tại Điều 1 Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Điều 3. Điều kiện để hàng hoá nhập khẩu được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0%
1. Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại khoản 1 Điều 1 và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% qui định tại Điều 2 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Nhập khẩu theo các tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2012.
b) Hàng hoá được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ nước CHDCND Lào vào Việt Nam và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của nước CHDCND Lào cấp theo qui định.
c) Được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Số tiền thuế chênh lệch giữa số thuế đã nộp với số thuế tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Thông tư này sẽ được hoàn trả.
Điều 4. Hàng hoá áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Hàng hoá áp dụng hạn ngạch thuế quan theo Bản Thoả thuận Việt – Lào 2012 gồm: thóc và gạo các loại; lá thuốc lá và cọng lá thuốc lá, được qui định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá áp dụng hạn ngạch thuế quan:
a) Hàng hoá nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch nêu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, đáp ứng các điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và Điều 2 Thông tư số 44/2011/TT-BCT ngày 26/12/2011 của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2012 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Cộng hoà DCND Lào thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0%.
b) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2012 qui định tại Phụ lục IV và đáp ứng các điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì phần vượt sẽ áp dụng mức thuế suất giảm 50% như qui định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với các mặt hàng thuộc Phụ lục I.
c) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2012 qui định tại Phụ lục IV và không đáp ứng các điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì phần vượt sẽ áp dụng mức thuế qui định tại Biểu thuế suất ATIGA hoặc mức thuế qui định tại Biểu thuế suất MFN.
d) Riêng đối với mặt hàng lá thuốc lá và cọng lá thuốc lá thực hiện như sau:
- Trường hợp lượng lá thuốc lá và cọng lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch nhập khẩu năm 2012 quy định tại Phụ lục IV nhưng vẫn nằm trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2012 và đảm bảo các điều kiện qui định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì phần vượt áp dụng mức thuế qui định tại Biểu thuế suất MFN.
- Trường hợp lượng lá thuốc lá và cọng lá thuốc lá vượt số lượng nhập khẩu quy định tại Phụ lục IV và vượt tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2012 hoặc không đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì phần vượt áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch đối với lá thuốc lá và cọng lá thuốc lá qui định tại Thông tư số 188/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan và các văn bản có liên quan về thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan của Bộ Tài chính.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 80/2009/TT-BTC ngày 22/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Lào.
3. Thông tư này sẽ áp dụng cho các năm tiếp theo nếu Bản thoả thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Lào ký ngày 01/12/2011 được gia hạn./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân TC;
- Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, CST (PXNK).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

thuộc tính Thông tư 36/2012/TT-BTC

Thông tư 36/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:36/2012/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:02/03/2012Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Giảm 50% thuế suất nhập khẩu hàng nhập khẩu từ Lào
Theo Thông tư số 36/2012/TT-BTC ngày 02/03/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào, từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012, giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng nhập khẩu từ Lào vào Việt Nam như: lúa gạo; đường mía hoặc đường củ cải; trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín; thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Để được giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau: Nhập khẩu theo các tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2012; Được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ Lào vào Việt Nam và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp theo quy định; Được thông quan qua các cặp cửa khẩu quy định tại Thông tư này.
Thông tư này thay thế Thông tư số 80/2009/TT-BTC ngày 22/04/2009 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012.

Xem chi tiết Thông tư 36/2012/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi