Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Quyết định 81/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 81/2005/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Số công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 81/2005/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Gia Khiêm |
Ngày ban hành: | 18/04/2005 | Ngày hết hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí, Lao động-Tiền lương, Chính sách |
TÓM TẮT VĂN BẢN
* Chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn - Theo Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ban hành ngày 18/4/2005, Thủ tướng Chính phủ quyết định: lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn được hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng... Chính sách này đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lao động thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số, lao động nữ và lao động chưa có việc làm... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Quyết định 81/2005/QĐ-TTg tại đây
tải Quyết định 81/2005/QĐ-TTg
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
QUYẾT
ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ SỐ 81/2005/QĐ-TTG
NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ kinh
phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn với các
nội dung sau:
1. Đối tượng:
Là lao động nông thôn trong độ tuổi
lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào
các khoá học nghề ngắn hạn.
Ưu tiên lao động bị mất đất sản
xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lao động thuộc diện
chính sách, dân tộc thiểu số; lao động nữ và lao động chưa có việc làm.
2. Điều kiện hỗ trợ: các khoá dạy nghề ngắn hạn cho đối
tượng nêu tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí dạy nghề khi có đủ các điều
kiện sau:
a) Có thời gian dạy nghề từ 01 (một) tháng trở lên và khoá
học đó được ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương phê duyệt trong kế hoạch hỗ trợ hàng năm.
b) Do các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo có chức năng dạy
nghề thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành;
với các hình thức: dạy nghề tập trung tại cơ sở dạy nghề, tại doanh nghiệp, tại
làng nghề, tại cơ sở sản xuất hoặc dạy nghề lưu động; tuân thủ quy định hiện
hành về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề khi kết thúc khoá học.
3. Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá
1.500.000 đồng/người/khoá học nghề.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng khóa học do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định
phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện của địa phương.
4. Kinh phí được phân bổ và cấp cho cơ sở dạy nghề, không
cấp trực tiếp cho người học nghề.
Điều 2. Nguồn kinh phí, quản lý và sử
dụng kinh phí:
1. Nguồn kinh phí:
a) Ngân sách địa phương bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
giáo dục - đào tạo và dạy nghề thường xuyên được giao hàng năm.
b) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh
chưa tự cân đối được ngân sách và có số lượng lớn lao
động nông thôn.
c) Lồng ghép từ các chương trình
mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án trên địa bàn.
d) Huy động từ doanh nghiệp, đóng
góp của người học và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
a) Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội xác định tổng mức kinh phí dự kiến bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước; trên cơ sở tổng mức kinh phí được duyệt, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội dự kiến phân bổ kinh phí cho từng địa phương, gửi Bộ Tài chính
cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách
và có số lượng lớn lao động nông thôn thực hiện dạy nghề cho lao động nông
thôn.
b) Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Hàng năm chủ động cân đối từ nguồn ngân sách địa phương và
huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch dạy nghề cho
lao động nông thôn, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
của địa phương.
- Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương và các nguồn huy động, đóng góp khác cho dạy nghề
lao động nông thôn đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn quản lý:
a) Xây dựng kế hoạch, cân đối ngân sách và huy động nguồn
lực.
b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan, các quận, huyện và phối
hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tổ chức thực hiện dạy nghề
có hiệu quả.
c) Quy định đối tượng, mức đóng góp và chính sách miễn, giảm
học phí phù hợp với thực tế ở địa phương, đảm bảo công bằng và khuyến khích xã
hội hóa dạy nghề.
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo các chính
sách hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Hướng dẫn các địa phương xây dựng, tổng hợp kế hoạch và
phân bổ ngân sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao
động nông thôn; phối hợp với các địa phương kiểm tra, giám sát, đánh giá tình
hình thực hiện.
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình,
giáo trình dạy nghề; quy định các hình thức đào tạo, đánh giá kết quả và cấp
chứng chỉ nghề.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch, dự
toán ngân sách dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trình Chính phủ giao dự
toán ngân sách cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện; hướng
dẫn quản lý, sử dụng kinh phí.
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.