Quyết định 43/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thu và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và khu chế xuất Thành phố Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 43/2008/QĐ-BTC NGÀY 25 THÁNG 06 NĂM 2008  

BAN HÀNH QUY CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ DUY TU,

TÁI TẠO CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6962/VPCP-KTTH ngày 29/11/2007 của Văn phòng Chính phủ và sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quy chế thu và sử dụng phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Khu chế xuất Tân Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 139/2001/QĐ-BTC ngày 19/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chế độ thí điểm mở rộng diện thu phí tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2003/QĐ-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
ban hành kèm theo Quyết định số 03/2003/QĐ-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh và Giám đốc các công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

QUY CHẾ

THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ DUY TU, TÁI TẠO CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC

KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 43 /2008/QĐ-BTC  ngày 25/06/2008

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định việc thu và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng (CSHT) các khu công nghiệp và khu chế xuất (KCN, KCX) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng Quy chế bao gồm:
- Doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại các KCN, KCX tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty kinh doanh CSHT ;
- Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3. Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này đối với các KCN, KCX thuộc phạm vi quản lý khi có đủ các điều kiện sau:
a) KCN, KCX có diện tích đất công nghiệp đã được đầu tư các cơ sở sản xuất kinh doanh từ 80% trở lên và đã đủ điều kiện cơ bản về CSHT theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo phục vụ thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp.
b) Công ty kinh doanh CSHT các KCN, KCX có thoả thuận bằng văn bản với Ban quản lý về việc trích nộp phí duy tu và tái tạo CSHT về Ban quản lý để phục vụ trở lại các KCN, KCX và các doanh nghiệp trong khu theo quy định tại Quy chế này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở hạ tầng KCN, KCX: là các hạng mục kết cấu hạ tầng KCN, KCX theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng.
2. Tài sản tiện ích công cộng: là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng KCN, KCX theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn Phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Phí duy tu, tái tạo CSHT: là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng KCN, KCX, không bao gồm Phí tiện ích công cộng.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Quy chế
1. Việc thực hiện Quy chế không làm ảnh hưởng tới môi trường đầu tư của các KCN, KCX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cũng như môi trường đầu tư chung.
2. Chỉ áp dụng đối với phí duy tu, tái tạo CSHT do công ty kinh doanh CSHT thu từ các doanh nghiệp trong KCN, KCX.
3. Nội dung các công việc duy tu, tái tạo CSHT của công ty kinh doanh CSHT được sử dụng từ nguồn thu phí quy định tại Quy chế này phải được sự thống nhất với Ban quản lý.
4. Việc sử dụng số phí được trích của Ban quản lý phải theo quy định của Bộ Tài chính về Quy chế tự chủ kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Hạch toán kế toán và thuế
1. Số phí mà doanh nghiệp đã thực nộp theo thông báo của công ty kinh doanh CSHT được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Phí duy tu và tái tạo CSHT (gọi tắt là phí) do công ty kinh doanh CSHT thu không phải chịu thuế. Công ty kinh doanh CSHT phải hạch toán riêng phí này với các khoản doanh thu hoạt động khác của công ty.
3. Công ty kinh doanh CSHT mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm phí (thu, phân chia, sử dụng). Ban quản lý quy định biểu mẫu báo cáo nghiệp vụ và chế độ công khai về thu, phân chia, sử dụng phí.
II. VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ
Điều 5. Tỷ lệ thu phí
1. Mức phí mỗi doanh nghiệp phải đóng bằng tỷ lệ thu phí nhân với một trong các chỉ tiêu sau:
a) Tổng doanh thu xuất khẩu;
b) Tổng doanh thu dịch vụ;
c) Tổng số tiền thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp trong khu.
2. Tỷ lệ thu phí luỹ thoái tuỳ thuộc vào sự biến động của chỉ tiêu tính phí và được xác định theo nguyên tắc:
a) Luỹ thoái từng phần;
b) Tỷ lệ thu phí tối đa trong biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái không vượt quá 0,3% chỉ tiêu dùng làm cơ sở xác định phí;
c) Tỷ lệ thu phí điều chỉnh giảm khi chỉ tiêu tính phí quy định tại Khoản 1 Điều này tăng trên 30% so với dự kiến khi xác định biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái hiện hành.
3. Công ty kinh doanh CSHT xác định chỉ tiêu tính phí báo cáo Ban quản lý biết trước khi thực hiện. Đối với biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái, công ty kinh doanh CSHT gửi Ban quản lý để chấp thuận trước khi thực hiện.
Điều 6. Tổ chức thu phí
1. Công ty kinh doanh CSHT có trách nhiệm tổ chức thu phí từ các doanh nghiệp trong khu. Trình tự và thủ tục thu nộp phí do công ty thoả thuận với các doanh nghiệp. Việc thu nộp phí phải được thông báo công khai bằng văn bản tới doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số phí theo thông báo của công ty kinh doanh CSHT. Trường hợp có vướng mắc, doanh nghiệp có quyền phản ánh với Ban quản lý để nghiên cứu giải quyết.
3. Ban quản lý căn cứ mẫu chứng từ do Bộ Tài chính quy định để thông báo mẫu chứng từ áp dụng thống nhất đối với các công ty kinh doanh CSHT khi thu phí. Các doanh nghiệp nộp phí được công ty kinh doanh CSHT cấp phiếu thu. Phiếu thu này là chứng từ hợp lệ xác định việc đóng phí của doanh nghiệp trong khu.
4. Hàng năm, công ty kinh doanh CSHT lập kế hoạch thu phí (chi tiết theo quý, 6 tháng và cả năm) gửi Ban quản lý để xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh kế hoạch thu thì công ty kinh doanh CSHT lập kế hoạch điều chỉnh và gửi tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận.
Điều 7. Phân chia phí
1. Công ty kinh doanh CSHT thực hiện việc phân chia số phí thu được như sau:
a) Trích tối đa 20% số phí chuyển về cho Ban quản lý để sử dụng cho các hoạt động của Ban.
b) Dành tối thiểu 80% số phí để sử dụng cho việc duy tu, tái tạo CSHT và tiện ích công cộng trong khu.
2. Tỷ lệ phân chia phí cụ thể do Ban quản lý và các công ty kinh doanh CSHT thống nhất thoả thuận tuỳ theo tình hình thu nộp, sử dụng phí thực tế và phải thông báo với Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trên cơ sở số phí thu được hàng tháng, trong vòng 10 ngày đầu của tháng sau, công ty kinh doanh CSHT tạm chuyển về tài khoản của Ban quản lý mở tại Kho bạc nhà nước thành phố Hồ Chí Minh số phí Ban quản lý được hưởng theo tỷ lệ phân chia đã thống nhất.
4. Kết thúc năm tài chính, công ty kinh doanh CSHT và Ban quản lý thực hiện quyết toán việc thu, phân chia và sử dụng phí theo chế độ quy định.
Điều 8. Sử dụng phí
1. Công ty kinh doanh CSHT sử dụng số phí thu được sau khi trích nộp về Ban quản lý để duy tu và tái tạo CSHT trong khu theo các nội dung chi đã thống nhất với Ban quản lý nhằm duy trì tình trạng hoạt động bình thường của CSHT trong khu để phục vụ các doanh nghiệp.
2. Việc quản lý và sử dụng số phí do công ty kinh doanh CSHT trích nộp về Ban quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về Quy chế tự chủ kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
3. Hàng năm, trong 10 ngày đầu tiên của tháng 01, công ty kinh doanh CSHT lập và gửi tới Ban quản lý kế hoạch sử dụng phí cho các công việc duy tu, tái tạo CSHT các khu phù hợp với nội dung công việc và nhu cầu chi đã trao đổi, thống nhất với Ban quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu phát sinh các nhu cầu duy tu, tái tạo CSHT đột xuất ngoài kế hoạch đã lập, hoặc có những thay đổi lớn trong việc thực hiện kế hoạch, công ty kinh doanh CSHT có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung hoặc kế hoạch điều chỉnh và thông báo tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận làm căn cứ thực hiện.
5. Công ty kinh doanh CSHT sử dụng số phí thu được cho việc duy tu, tái tạo CSHT theo kế hoạch đã được Ban quản lý chấp thuận. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 1 năm tiếp theo, công ty kinh doanh CSHT báo cáo Ban quản lý tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phí của năm trước đó.
Điều 9. Quản lý và theo dõi việc thu và sử dụng phí
1. Công ty kinh doanh CSHT hạch toán chi tiết chi phí duy tu, tái tạo CSHT trong năm vào sổ kế toán theo quy định hiện hành về chế độ kế toán và theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Công ty kinh doanh CSHT mở tài khoản riêng tại một ngân hàng thương mại đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (gọi là tài khoản tích luỹ phí) để theo dõi, quản lý số chênh lệch thu và sử dụng phí hàng năm. Ban quản lý có trách nhiệm cùng công ty kinh doanh CSHT xác định phần chênh lệch gửi vào tài khoản tích luỹ phí theo quy định tại Điều này.
3. Số dư tiền gửi trong tài khoản tích luỹ phí chỉ được sử dụng cho hoạt động duy tu, tái tạo CSHT trong khu phù hợp với kế hoạch sử dụng phí quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy chế này.
4. Việc thu và sử dụng phí theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Quy chế này là một nội dung của kế hoạch kiểm toán hàng năm tại các công ty kinh doanh CSHT.
5. Việc thu và sử dụng phí tại các công ty kinh doanh CSHT phải được công khai cho các doanh nghiệp biết theo các quy định dưới đây:
a) Chậm nhất không quá 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, công ty kinh doanh CSHT có trách nhiệm thông báo với Ban quản lý (nộp kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán) về:
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch thu phí trong năm tài chính;
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch duy tu, tái tạo CSHT trong năm tài chính;
- Số dư tài khoản tích luỹ phí tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
b) Chậm nhất không quá 15 ngày sau khi nhận được thông báo của công ty kinh doanh CSHT, Ban quản lý kiểm tra và xác nhận số liệu đã được kiểm toán, đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung thông báo của Công ty kinh doanh CSHT đã được Ban quản lý kiểm tra và xác nhận phải được niêm yết công khai tại trụ sở công ty kinh doanh CSHT và gửi tới từng doanh nghiệp trong khu hoặc thông báo bằng hình thức khác nếu cần thiết.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Ban quản lý
1. Hướng dẫn các công ty kinh doanh CSHT về xác định chỉ tiêu tính phí duy tu, tái tạo CSHT; xây dựng Biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái; tuyên truyền, phổ biến Quy chế đến các công ty kinh doanh CSHT và các doanh nghiệp để triển khai thực hiện.
2. Thống nhất với công ty kinh doanh CSHT về biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái và thông báo công khai cho doanh nghiệp trong khu, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; phối hợp với công ty kinh doanh CSHT trong việc phân chia số phí thu được; xem xét, chấp thuận và giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng phí phù hợp với quy định của Quy chế này. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu thắc mắc của doanh nghiệp.
3. Kiểm tra việc thực hiện thu phí, sử dụng tiền phí thu được của công ty kinh doanh CSHT bảo đảm thu đúng quy định, sử dụng đúng mục đích.
4. Quản lý, sử dụng số phí do các công ty kinh doanh CSHT trích nộp theo quy định của Bộ Tài chính về Quy chế tự chủ kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
5. Tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Tài chính về tình hình thu và sử dụng phí thuộc địa bàn các KCN, KCX thành phố Hồ Chí Minh. Kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và đề xuất với Bộ Tài chính hướng xử lý.
Điều 11. Trách nhiệm của công ty kinh doanh CSHT
1. Xác định chỉ tiêu thu phí, xây dựng Biểu tỷ lệ thu phí luỹ thoái thống nhất với Ban quản lý để công bố công khai và tổ chức thực hiện; tổ chức việc thu, phân chia và sử dụng phí theo các quy định của Quy chế.
2. Tuyên truyền, giải thích để doanh nghiệp hiểu rõ mục đích và ý nghĩa của việc thu và phân chia phí nêu trong Quy chế.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ban quản lý theo quy định tại Quy chế này và báo cáo Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính theo yêu cầu. Kịp thời phát hiện những tồn tại vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và đề xuất với Ban quản lý, Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính hướng xử lý.
4. Trước khi chuyển sang áp dụng Quy chế này, công ty kinh doanh CSHT quyết toán với Ban quản lý toàn bộ hoạt động thu, phân chia và sử dụng phí trước đó (nếu có). Số chênh lệch phí theo quyết toán, công ty kinh doanh CSHT gửi vào tài khoản tích luỹ phí nêu tại Điều 9 Quy chế này.
Điều 12. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân thành phố
Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Quy chế này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

thuộc tính Quyết định 43/2008/QĐ-BTC

Quyết định 43/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thu và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và khu chế xuất Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:43/2008/QĐ-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:25/06/2008Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
----------

No. 43/2008/QD-BTC

Hanoi, June 25, 2008

 

DECISION

PROMULGATING THE REGULATION ON COLLECTION AND USE OF CHARGES FOR MAINTENANCE AND RENOVATION OF INFRASTRUCTURE OF INDUSTRIAL PARKS AND EXPORT- PROCESSING ZONES IN HO CHIMINHCITY

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Governments Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Governments Decree No. 29/2008/ND-CP of March 14, 2008, on industrial parks, export-processing zones and economic zones;
In furtherance of the Deputy Prime Ministers instructions in the Government Offices Official Utter No. 6962/VPCP-KTTH of November 29, 2007, and after reaching agreement with the Peoples Committee of Ho Chi Minh City;
At the proposal of the director of the Legal Department,

DECIDES:

Article 1. To promulgate together with this Decision the Regulation on collection and use of charges for maintenance and renovation of infrastructure of industrial parks and export-processing zones in Ho Chi Minh City.

Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO." To annul the Regulation on collection and use of charges for maintenance of infrastructure of Tan Thuan export-processing zone, promulgated together with the Finance Ministers Decision No. 139/2001/QD-BTC of December 19, 2001; and the regulations to add on a pilot basis charge payers in industrial parks and export-processing zones in Ho Chi Minh City, promulgated together with the Finance Ministers Decision No. 03/2003/QD-BTC of January 10, 2003.

Article 3. Heads of units of the Ministry of Finance, the Management Board of industrial parks and export-processing zones in Ho Chi Minh City, the Finance Service of Ho Chi Minh City, and directors of infrastructure business companies in industrial parks and export-processing zones in Ho Chi Minh City shall implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

REGULATION

ON COLLECTION AND USE OF CHARGES FOR MAINTENANCE AND RENOVATION OF INFRASTRUCTURE OF INDUSTRIAL PARKS AND EXPORT-PROCESSING ZONES IN HO CHI MINH CITY
(Promulgated together with the Finance Ministers Decision No. 43/2008/QD-BTC of June 25, 2008)

I. GENERAL PROVISIONS

Article 1. Subjects and scope of application

1. This Regulation provides for the collection and use of charges for maintenance and renovation of infrastructure of industrial parks (IPs) and export-processing zones (EPZs) in Ho Chi Minh City.

2. This Regulation applies to:

- Enterprises investing and operating in IPs and EPZs in Ho Chi Minh City;

- Infrastructure business companies;

- The Management Board of IPs and EPZs in Ho Chi Minh City.

3. The Management Board of IPs and EPZs in Ho Chi Minh City (below referred to as the Management Board) shall organize the implementation of this Regulation in IPs and EPZs under its management when the following conditions are fully met:

a/ An IP or EPZ has at least 80% of its industrial land area occupied by production and business establishments and fully meets basic infrastructure conditions under a scheme approved by a competent authority to facilitate the operation of enterprises.

b/ Infrastructure business companies in IPs and EPZs and the Management Board have written agreements on the deduction and payment of infrastructure maintenance and renovation charges to the Management Board to serve the operation of IPs and EPZs and enterprises therein according to this Regulation.

Article 2. Interpretation of terms

1. IP or EPZ infrastructure means IP or EPZ infrastructure items under justification reports approved or adjusted by competent agencies, and public-utility assets.

2. Public-utility assets means assets equipped to provide utility services for the operation of enterprises, which are not included in IP or EPZ infrastructure items under justification reports approved or adjusted by competent agencies, and are formed from public-utility charges contributed by enterprises. These assets must meet the conditions on fixed assets under the Finance Ministrys regulations.

3. Infrastructure maintenance and restoration charges are those contributed by enterprises for the operation, maintenance and renovation of IP or EPZ infrastructure, excluding public-utility charges.

Article 3. Principles for application of the Regulation

1. The implementation of the Regulation must not affect the investment environment of IPs and EPZs in Ho Chi Minh City as well as the overall investment environment.

2. The Regulation applies only to infrastructure maintenance and restoration charges collected by infrastructure business companies from IP and IPZ enterprises.

3. The-use of charges collected under this Regulation for infrastructure business companies infrastructure maintenance and renovation activities must be agreed by the Management Board.

4. The use of charge amounts deducted to the Management Board must comply with the Finance Ministrys Regulation on the Management Boards self-management of its operating fund.

Article 4. Accounting and taxation

1. Charge amounts actually paid by enterprises under notices of infrastructure business companies shall be accounted as business expenses of these enterprises and deducted upon the determination of incomes subject to enterprise income tax.

2. Infrastructure maintenance and renovation charges (referred to as charges for short) collected by infrastructure business companies are not subject to tax. Infrastructure business companies shall account these charges separately from their turnovers from other activities.

3. Infrastructure business companies shall open detailed accounting books to monitor charge increase or reduction (collection, distribution and use). The Management Board shall specify forms of operational reports and promulgate regulations on publicity of charge collection, distribution and use.

II. COLLECTION AND USE OF CHARGES

Article 5. Charge rates

1. An enterprise shall pay a charge amount equal to the charge rate multiplied by one of the following bases:

a/ Total export turnover;

b/ Total service turnover;

c/ Total amount for sub-leasing land with infrastructure in the IP or EPZ.

2. The regressive charge rate depends on changes in charge calculation bases and shall be determined on the following principles:

a/ Partial regression;

b/ The maximum charge rate in the Table of regressive charge rates must not exceed 0.3% of the base used for charge calculation;

c/ The charge rate shall be reduced when the charge calculation bases specified in Clause 1 of this Article increase by over 30% against those projected upon the formulation of the current Table of regressive charge rates.

3. Infrastructure business companies shall determine and report charge calculation bases to the Management Board before implementation and send the Table of regressive charge rates to the Management Board for approval before implementation.

Article 6. Organization of charge collection

1. Infrastructure business companies shall organize the collection of charges from IP or EPZ enterprises and reach agreement with enterprises on the order of and procedures for charge collection and payment. The charge collection and payment must be publicly notified in writing to enterprises.

2. Enterprises are obliged to fully pay charge amounts notified by infrastructure business companies and may report problems, if any, to the Management Board for study and settlement.

3. The Management Board shall, based on document forms set by the Ministry of Finance, notify document forms to infrastructure business companies for use in charge collection. Infrastructure business companies shall issue receipts to charge payers for use as valid proof of the charge payment by IP or EPZ enterprises.

4. Annually, infrastructure business companies shall work out (quarterly, biannual and annual) charge collection plans and send them to the Management Board for consideration and approval before implementation. In the course of implementation, if charge collection plans need to be adjusted, infrastructure business companies shall make and send adjusted plans to the Management Board for consideration and approval.

Article 7. Charge distribution

1. Infrastructure business companies shall distribute collected charge amounts as follows:

a/ To deduct and transfer a maximum of 20% of the charge amount to the Management Board to cover the Boards activities.

b/ To use a minimum of 80% of the charge amount for the maintenance and renovation of infrastructure and public utilities in IPs and EPZs.

2. Depending on the practical situation of charge collection, payment and use, the Management Board and infrastructure business companies shall reach agreement on the specific charge distribution percentages and notify them to the Finance Service of Ho Chi Minh City.

3. Within the first 10 days of the subsequent month, infrastructure business companies shall, based on monthly collected charge amounts, temporarily transfer the charge amount enjoyable by the Management Board according to the agreed distribution percentage into the Management Boards account opened at the State Treasury of Ho Chi Minh City.

4. At the end of a fiscal year, infrastructure business companies and the Management Board shall finalize charge collection, distribution and use under regulations.

Article 8. Use of charges

1. After deducting charge amounts for the Management Board, infrastructure business companies shall use the remainder of collected charge amounts to maintain and renovate IP or EPZ infrastructure for the spending contents already agreed with the Management Board in order to maintain the normal operation of IP or EPZ infrastructure to serve enterprises.

2. The management and use of charge amounts deducted by infrastructure business companies for the Management Board must comply with the Finance Ministrys Regulation on the Management Boards self-management of its operating fund.

3. Within the first 10 days of January every year, infrastructure business companies shall work, out and send to the Management Board plans on the use of charges for the maintenance and renovation of IP or EPZ infrastructure based on the spending contents and needs already agreed with the Management Board under Clause 1 of this Article.

4. If. infrastructure must be maintained and renovated not as planned or when there are considerable changes in the course of performing plans, infrastructure business companies shall make additional or adjusted plans and notify them to the Management Board for consideration and approval for use as a basis for implementation.

5. Infrastructure business companies shall use collected charge amounts for infrastructure maintenance and renovation under plans approved by the Management Board. By January 31 of the subsequent year, infrastructure business companies shall report to the Management Board on the previous years performance of charge use plans.

Article 9. Management and monitoring of charge collection and use

1. Infrastructure business companies shall reflect in detail the years infrastructure maintenance and renovation expenses in accounting books under current regulations on accounting and Article 4 of this Regulation.

2. Infrastructure business companies shall open their own accounts at commercial banks lawfully operating in Ho Chi Minh City (referred to as charge accumulation accounts) to monitor and manage annual charge revenue-expenditure differences. The Management Board shall, together with infrastructure business companies, determine the differences deposited at charge accumulation accounts in accordance with this Article.

3. Charge accumulation accounts deposit balances may be used only to maintain and renovate IP or EPZ infrastructure under charge use plans specified in Articles 8 and 9 of this Regulation.

4. The collection and use of charges under Articles 6 and 8 of this Regulation constitute a content of an annual audit plan of infrastructure business companies.

5. The collection and use of charges at infrastructure business companies must be publicized to enterprises according to the following regulations:

a/ Within 90 days after the end of a fiscal year, infrastructure business companies shall notify the Management Board (together with audited financial statements) of:

The situation and results of implementation of the charge collection plan in the fiscal year;

The situation and results of infrastructure maintenance and renovation in the fiscal year;

The charge accumulation accounts balance as of December 31 of the year of reporting.

b/ Within 15 days after receiving notices of infrastructure business companies, the Management Board shall inspect and certify audited data and send them to the Peoples Committee of Ho Chi Minh City. The inspected and certified contents must be publicly posted up at head offices of infrastructure business companies and sent to IP or EPZ enterprises or notified in other forms, when necessary.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 10. Responsibilities of the Management Board

1. To guide infrastructure business companies in determining bases for calculating infrastructure maintenance and renovation charges; to elaborate the Table of regressive charge rates; to propagate and disseminate this Regulation among infrastructure business companies and enterprises for implementation.

2. To reach agreement with infrastructure business companies on the Table of regressive charge rates, publicly notify it to IP or EPZ enterprises, and report it to the Peoples Committee of Ho Chi Minh City; to coordinate with infrastructure business companies in distributing collected charge amounts; to consider, approve, and supervise the implementation of, charge use plans in accordance with this Regulation. To receive and settle enterprises requests and inquiries.

3. To inspect the collection of charges and the use of collected charge amounts by infrastructure business companies, ensuring that charges are collected according to regulations and used for proper purposes.

4. To manage and use charge amounts deducted and remitted by infrastructure business companies under the Finance Ministrys Regulation on the Management Boards self-management of its operating fund.

5. To review and report to the Finance Service of Ho Chi Minh City and the Ministry of Finance on the collection and use of charges in IPs and EPZs in Ho Chi Minh City. To detect in time problems arising in the course of implementation and propose solutions to the Ministry of Finance.

Article 11. Responsibilities of infrastructure business companies

1. To determine charge calculation bases and elaborate the Table of regressive charge rates agreed with the Management Board for publicization and organization of implementation; to organize the collection, distribution and use of charges according to this Regulation.

2. To propagate and explain this Regulation to enterprises so that they can properly understand the purposes and significance of the charge collection and distribution prescribed in this Regulation.

3. To regularly report to the Management Board in accordance with this Regulation and to the Finance Service of Ho Chi Minh City and the Ministry of Finance upon request. To detect in time problems arising in the course of implementation and propose solutions to the Management Board, the Finance Service of Ho Chi Minh City and the Ministry of Finance.

4. Before applying this Regulation, infrastructure business companies shall finalize with the Management Board the previous collection, distribution and use of charges (if any) and deposit charge differences as finalized into charge accumulation accounts specified in Article 9 of this Regulation.

Article 12. Responsibility of the Peoples Committee of Ho Chi Minh City

The Peoples Committee of Ho Chi Minh City shall direct concerned state management agencies under its management in inspecting and supervising the implementation of this Regulation.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 43/2008/QD-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi