Quyết định 215/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 215/2000/QĐ-BTC
NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính viễn thông.

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;

Sau khi thống nhất với Tổng cục Bưu điện và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông (BCVT).

 

Điều 2: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động bưu chính viễn thông tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu này; Trừ các trường hợp không phải nộp sau đây:

- Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, đối ngoại.

- Mạng thông tin liên lạc phục vụ đột xuất khi xảy ra bão lụt và các thiên tai khác.

- Mạng thuộc hệ đặc biệt phục vụ trực tiếp chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ.

- Mạng thông tin liên lạc thuộc các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao.

 

Điều 3: Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc cấp giấy phép hoạt động BCVT và việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định; số tiền phí thu được còn lại 75% phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT có trách nhiệm tổ chức thu, kê khai thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

 

Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền lệ phí và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

 

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT trái với Quyết định này.

 

Điều 6: Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 215 /2000/QĐ-BTC
ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Số

TT

Danh mục phí, lệ phí

Mức thu

(1.000 đồng)

1

2

3

1

Lệ phí cấp giấy phép mở mạng viễn thông vô tuyến dùng riêng:

 

 

- Mạng hoạt động trong phạm vi khu vực:

 

 

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy

1.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy

2.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy

5.000

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy

7.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy

10.000

 

- Mạng hoạt động trong phạm vi liên khu vực:

 

 

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy

2.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy

5.000

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy

7.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy

10.000

 

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy

12.500

 

- Mạng hoạt động trong phạm vi toàn quốc và mạng sử dụng phương thức truyền dẫn qua vệ tinh:

 

 

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy

5.000

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy

7.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy

10.000

 

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy

12.500

 

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy

15.000

2

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (Trừ thiết lập các mạng: Điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin được quy định ở mục 4):

 

 

- Trong phạm vi khu vực:

5.000

 

- Trong phạm vi 2 khu vực:

10.000

 

- Trong phạm vi toàn quốc:

15.000

3

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông hữu tuyến dùng riêng ngoài nội dung ở mục 1:

 

 

- Trong phạm vi khu vực:

 

 

+ Tổng đài có dung lượng đến 16 số

300

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 32 số

600

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 32 số đến 64 số

900

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số

1.200

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số

1.500

 

- Trong phạm vi liên khu vực:

 

 

+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số

1.900

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số

2.200

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 1024 số

2.500

 

- Trong phạm vi toàn quốc:

 

 

+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số

3.000

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số

3.500

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 1024 số

4.000

4

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài nội dung ở mục 1 và 2:

 

 

- Trong phạm vi khu vực:

 

 

+ Mạng điện thoại cố định

10.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định

10.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động

10.000

 

+ Mạng nhắn tin

10.000

 

+ Mạng truyền số liệu

5.000

 

+ Mạng đa dịch vụ

15.000

 

+ Mạng di động vệ tinh

 

 

* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập

10.000

 

* Cung cấp dịch vụ đầu cuối

5.000

 

- Trong phạm vi liên khu vực:

 

 

+ Mạng điện thoại cố định

20.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định

20.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động

20.000

 

+ Mạng nhắn tin

20.000

 

+ Mạng truyền số liệu

10.000

 

+ Mạng đa dịch vụ

20.000

 

+ Mạng di động vệ tinh

 

 

* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập

15.000

 

* Cung cấp dịch vụ đầu cuối

8.000

 

- Trong phạm vi toàn quốc:

 

 

+ Mạng điện thoại cố định

25.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định

25.000

 

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động

25.000

 

+ Mạng nhắn tin

25.000

 

+ Mạng truyền số liệu

25.000

 

+ Mạng đa dịch vụ

50.000

 

+ Mạng di động vệ tinh

 

 

* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập

20.000

 

* Cung cấp dịch vụ đầu cuối

12.000

5

Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát sóng vô tuyến điện và tổng đài điện tử (cấp lần đầu):

 

- Sản xuất máy phát sóng vô tuyến điện:

 

 

+ Các thiết bị máy phát chuyên dụng trong viễn thông

 

 

P < 15W

2.500

 

15W < P < 150W

5.000

 

150W < P < 500W

7.500

 

P > 500W

10.000

 

+ Các máy phát sóng điều khiển tàu bay, tàu thuỷ

10.000

 

+ Máy phát vô tuyến điện (nghiệp dư)

2.500

 

+ Trạm vi tinh mặt đất, VSAT

25.000

 

+ Máy điện thoại kéo dài

5.000

 

- Sản xuất tổng đài điện tử:

 

 

+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số

10.000

 

+ Tổng đài có dung lượng từ 128 số đến 1.024 số

25.000

 

+ Tổng đài có dung lượng trên 1.024 số

40.000

 

+ Tổng đài cho thông tin di động

75.000

 

+ Tổng đài nhắn tin

25.000

 

+ Tổng đài cho các hệ thuê bao vô tuyến cố định

50.000

6

Lệ phí cấp giấy phép mở dịch vụ bưu chính mới:

 

 

- Trong phạm vi khu vực:

5.000

 

- Trong phạm vi 2 khu vực:

10.000

 

- Trong phạm vi toàn quốc:

15.000

7

Lệ phí cấp giấy phép thử nghiệm dịch vụ bưu chính:

 

 

- Trong phạm vi khu vực:

1.000

 

- Trong phạm vi 2 khu vực:

2.000

 

- Trong phạm vi toàn quốc:

3.000

8

Lệ phí cấp giấy phép bổ sung chức năng kinh doanh BCVT:

300 / lần

9

Lệ phí gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông chuyên dùng (mở rộng hoặc kéo dài thời gian hoạt động) và gia hạn kéo dài thời gian hoạt động đối với các loại giấy phép khác:

50% giá trị thu lần đầu

10

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề in tem bưu chính:

1.000

11

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng thiết bị thông tin vô tuyến trên biển đối với ngư dân khai thác hải sản:

50 / máy

12

Lệ phí cấp giấp phép sử dụng máy móc, thiết bị cao tần dùng trong công nghiệp và các lĩnh vực khác:

150 / máy

13

Lệ phí cấp giấy phép bán lại dịch vụ viễn thông:

 

 

- Dịch vụ cơ bản: Phạm vi khu vực

3.000

 

Phạm vi liên khu vực

6.000

 

Phạm vi toàn quốc

10.000

 

- Dịch vụ giá trị gia tăng: Phạm vi khu vực

3.000

 

Phạm vi liên khu vực

4.000

 

Phạm vi toàn quốc

5.000

14

Lệ phí cấp giấy phép mở dịch vụ viễn thông mới:

 

 

- Dịch vụ cơ bản: Phạm vi khu vực

3.000

 

Phạm vi liên khu vực

4.000

 

Phạm vi toàn quốc

5.000

 

- Dịch vụ giá trị gia tăng: Phạm vi khu vực

1.000

 

Phạm vi liên khu vực

2.000

 

Phạm vi toàn quốc

3.000

15

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập hệ thống đường trục viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông:

 

 

- Hệ thống truyền dẫn và chuyểm mạch liên tỉnh:

 

 

+ Phạm vi khu vực

10.000

 

+ Phạm vi liên khu vực

12.000

 

+ Phạm vi toàn quốc

15.000

 

- Hệ thống truyền dẫn và chuyển mạch quốc tế:

25.000

16

Lệ phí cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông:

 

 

- Mạng viễn thông công cộng và dịch vụ viễn thông:

 

 

+ Phạm vi khu vực

5.000

 

+ Phạm vi liên khu vực

8.000

 

+ Phạm vi toàn quốc

10.000

 

- Dịch vụ giá trị gia tăng:

 

 

+ Phạm vi khu vực

1.000

 

+ Phạm vi liên khu vực

2.000

 

+ Phạm vi toàn quốc

3.000

 

- Mạng để lựa chọn công nghệ trước khi thiết lập mạng viễn thông dùng riêng:

 

 

+ Phạm vi khu vực

3.000

 

+ Phạm vi liên khu vực

5.000

 

+ Phạm vi toàn quốc và vệ tinh

10.000

17

Lệ phí cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng và Internet:

 

 

- Dịch vụ Internet:

 

 

+ IAP

2.000

 

+ ISP

1.000

 

- Dịch vụ giá trị gia tăng khác:

 

 

+ Phạm vi khu vực

300

 

+ Phạm vi liên khu vực

500

 

+ Phạm vi toàn quốc và vệ tinh

700

18

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính:

 

 

- Phạm vi khu vực:

2.000

 

- Phạm vi liên khu vực:

3.000

 

- Phạm vi toàn quốc và vệ tinh:

4.000

19

Phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia (Nộp hàng năm):

 

 

- Số thuê bao (tính theo số khả dụng):

 

 

+ Thuê bao mạng cố định

5 / số

 

+ Thuê bao không đổi trên toàn quốc

10 / số

 

+ Thuê bao mạng thông tin di động

1 / số

 

- Mã truy cập nhà khai thác:

 

 

+ Đối với 3 chữ số

1.000.000

 

+ Đối với 4 chữ số

200.000

 

+ Đối với 5 chữ số

50.000

 

- Mã truy cập mạng:

 

 

+ Đối với 3 chữ số

500.000

 

+ Đối với 4 chữ số

100.000

 

+ Đối với 5 chữ số

50.000

 

- Mã số dịch vụ:

 

 

+ Dịch vụ nội vùng 4 chữ số

10.000

 

+ Dịch vụ nội vùng ít nhất 5 chữ số

2.000

 

+ Dịch vụ toàn quốc 3 chữ số

500.000

 

+ Dịch vụ toàn quốc 4 chữ số

100.000

 

+ Dịch vụ toàn quốc 5 chữ số

20.000

 

+ Dịch vụ toàn quốc ít nhất 6 chữ số

4.000

 

- Mã nhận dạng mạng số liệu:

100.000

 

- Mã nhận dạng nhà khai thác kỹ thuật viễn thông:

 

 

+ Mã điểm báo hiệu quốc tế

20.000

 

+ Mã điểm báo hiệu quốc tế cho mỗi bắt đầu của nhóm 10 mã

200

 

+ Mã nhóm người sử dụng kín (Closed user Group) cho mỗi bắt đầu của nhóm 10 mã

150

 

+ Mã thông tin di động của nhà khai thác viễn thông

3.000

 

+ Mã màu mạng cho nhà khai thác viễn thông

1.500

 

- Đối tượng sử dụng số không đổi toàn quốc phải trả một lần khoản đăng ký như sau:

 

 

+ Cấp từ 1 đến 9 số

250

 

+ Cấp từ 10 đến 1.000 số

750

 

+ Cấp từ lớn hơn 1.000 số

2.500

20

Loại lệ phí đặc biệt gắn với chủ quyền quốc gia (Giấy phép cấp một lần có thời hạn ghi trên giấy phép):

 

 

- Lệ phí cấp phép tàu biển, máy bay nước ngoài vào vùng lãnh hải và đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam đối với các hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt các công trình thông tin Bưu điện

600.000

 

- Lệ phí cấp phép tàu biển, máy bay nước ngoài vào vùng lãnh hải và đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam đối với các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin Bưu điện:

50.000

 

Ghi chú:

- Mức thu từ mục 1 đến mục 18 áp dụng cho giấy phép có thời hạn 5 năm. Thời hạn giấy phép trên 5 năm đến 10 năm thu bằng 1,5 lần; thời hạn giấy phép trên 10 năm đến 20 năm thu bằng 2 lần mức thu trên.

- Không thu phí, lệ phí đối với các số dịch vụ đặc biệt và số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc: 113, 114, 115, 116, 117, 118....

thuộc tính Quyết định 215/2000/QĐ-BTC

Quyết định 215/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 215/2000/QĐ-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành: 29/12/2000 Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 215/2000/QĐ-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 215/2000/QD-BTC
Hanoi, December 29, 2000

 
DECISION
ISSUING THE POST AND TELECOMMUNICATION OPERATION LICENSING FEE LEVELS
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Government’s Decree No. 109/1997/ND-CP of November 12, 1997 on Post and Telecommunications;
Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;
After consulting with the General Department of Post and Telecommunications and at the proposal of the General Director of Tax,
 
DECIDES:
Article 1.- To issue together with this Decision the Table of post and telecommunication (PT) operation licensing fee levels
Article 2.- Organizations and individuals that are granted post and telecommunication operation licenses in Vietnam shall have to pay fees at the levels prescribed in Article 1 of this Decision, except in the following cases:
- The exclusive-use telecommunication networks of the Ministry of Public Security, the Ministry of Defense and the Ministry for Foreign Affairs in direct service of security, defense and external relations.
- The communication networks used in emergency cases when storms, floods or other natural calamities occur.
- Special networks in direct service of the direction of the Party Central Committee, the National Assembly and the Government.
- The communication networks of international agencies and organizations in Vietnam, which are entitled to diplomatic immunities.
Article 3.- The agencies that collect PT operation licensing fees may deduct 25% (twenty five per cent) of the collected fee amounts before remitting them into the State budget to cover expenses for the work of granting of PT operation licenses and the charge and fee collection according to the prescribed regime; the remainder of the collected fees (75%) must be remitted into the State budget.
The agencies collecting PT operation licensing fees shall have to organize the collection, payment declaration, remittance, management of the use of, and settle PT operation licensing fees according to the provisions of Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP on charges and fees belonging to the State budget.
Article 4.- The tax offices of the localities where PT operation licensing fees are collected shall have to issue fee collection documents, guide and supervise the collection of PT operation licensing fees according to this Decision and Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP on charges and fees belonging to the State budget.
Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing. All regulations on PT operation licensing fees, which are contrary to this Decision, are now annulled.
Article 6.- Organizations liable to pay PT operation licensing fees, units assigned to organize the PT operation licensing fee collection and concerned agencies shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 
TABLE
OF POST AND TELECOMMUNICATION OPERATION LICENSING CHARGE AND FEE LEVELS
(Issued together with the Finance Minister’s Decision No. 215/2000/QD-BTC of December 29, 2000)

Ordinal number
List of charges and fees
Collection levels
(in VND 1,000)
1
Fee for granting of licenses to open exclusive-use wireless telecommunication networks
 
 
- Networks operating within regional areas:
 
 
+ Up to 10 telephones operating in the network
1,500
 
+ Between 11 and 20 telephones operating in the network
2,500
 
+ Between 21 and 50 telephones operating in the network
5,000
 
+ Between 51 and 100 telephones operating in the network
7,500
 
+ Over 100 telephones operating in the network
10,000
 
- Networks operating within inter-regional areas:
 
 
+ Up to 10 telephones operating in the network
2,500
 
+ Between 11 and 20 telephones operating in the network
5,000
 
+ Between 21 and 50 telephones operating in the network
7,500
 
+ Between 51 and 100 telephones operating in the network
10,000
 
+ Over 100 telephones operating in the network
12,500
 
- Networks operating nationwide and networks using satellite transmission mode:
 
 
+ Up to 10 telephones operating in the network
5,000
 
+ Between 11 and 20 telephones operating in the network
7,500
 
+ Between 21 and 50 telephones operating in the network
10,000
 
+ Between 51 and 100 telephones operating in the network
12,500
 
+ Over 100 telephones operating in the network
15,000
2
Fee for granting of licenses to establish public wireless telecommunication networks (except the establishment of fixed wireless telephone networks, mobile wireless telephone networks, and paging networks specified in Section 4):
 
 
- Within a region:
5,000
 
- Within two regions:
10,000
 
- Nationwide:
15,000
3
Fee for granting of licenses to establish exclusive-use wire telecommunication networks outside the contents mentioned in Section 1:
 
 
- Within a regional area:
 
 
+ For switchboards with a capacity of up to 16 numbers
300
 
+ For switchboards with a capacity of between over 16 and 32 numbers
600
 
+ For switchboards with a capacity of between over 32 and 64 numbers
900
 
+ For switchboards with a capacity of between over 64 and 128 numbers
1,200
 
+ For switchboards with a capacity of over 128 numbers
1,500
 
- Within an inter-regional area:
 
 
+ For switchboards with a capacity of up to 128 numbers
1,900
 
+ For switchboards with a capacity of between over 128 and 1024 numbers
2,200
 
+ For switchboards with a capacity of over 1024 numbers
2,500
 
- On a national scale:
 
 
+ For switchboards with a capacity of up to 128 numbers
3,000
 
+ For switchboards with a capacity of between over 128 and 1024 numbers
3,500
 
+ For switchboards with a capacity of over 1024 numbers
4,000
4
Fee for granting of licenses to establish public telecommunication networks outside the contents in Sections 1 and 2:
 
 
- Within a regional area:
 
 
+ Fixed telephone networks
10,000
 
+ Fixed wireless telephone networks
10,000
 
+ Mobile wireless telephone networks
10,000
 
+ Paging networks
10,000
 
+ Data transmission networks
5,000
 
+ Multi-service networks
15,000
 
+ Satellite mobile networks
 
 
* Provision of portals and access services
10,000
 
* Provision of terminal services
5,000
 
- Within an inter-regional area:
 
 
+ Fixed telephone networks
20,000
 
+ Fixed wireless telephone networks
20,000
 
+ Mobile wireless telephone networks
20,000
 
+ Paging networks
20,000
 
+ Data transmission networks
10,000
 
+ Multi-service networks
20,000
 
+ Satellite mobile networks
 
 
* Provision of portals and access services
15,000
 
* Provision of terminal services
8,000
 
- Nationwide:
 
 
+ Fixed telephone networks
25,000
 
+ Fixed wireless telephone networks
25,000
 
+ Mobile wireless telephone networks
25,000
 
+ Paging networks
25,000
 
+ Data transmission networks
25,000
 
+ Multi-service networks
50,000
 
+ Satellite mobile networks
 
 
* Provision of portals and access services
20,000
 
* Provision of terminal services
12,000
5
Fee for granting of licenses to manufacture radio transmitters and electronic switchboards (first-time granting):
 
 
- Manufacture of radio transmitters:
 
 
+ Transmitting devices used exclusively in telecommunications
 
 
P < 15W
2,500
 
15W < P < 150W
5,000
 
150W < P < 500W
7,500
 
P > 500W
10,000
 
+ Radio transmitters to control aircraft or ships
10,000
 
+ Radio transmitters (amateur)
2,500
 
+ Very-Small Aperture Terminal, VSAT
25,000
 
+ Extended telephones
5,000
 
- Manufacture of electronic switchboards:
 
 
+ For switchboards with a capacity of up to 128 numbers
10,000
 
+ For switchboards with a capacity of between over 128 and 1024 numbers
25,000
 
+ For switchboards with a capacity of over 1024 numbers
40,000
 
+ Switchboards for mobile communication
75,000
 
+ Paging switchboards
25,000
 
+ Switchboards for subscribed fixed wireless systems
50,000
6
Fee for granting of licenses to open new postal services:
 
 
- Within a region:
5,000
 
- Within two regions:
10,000
 
- Nationwide:
15,000
7
Fee for granting of licenses to test postal services:
 
 
- Within a region:
1,000
 
- Within two regions:
2,000
 
- Nationwide:
3,000
8
Fee for granting of licenses to supplement PT business function:
300/granting
9
Fee for extension of licenses to establish exclusive-use telecommunication networks (operation expansion or extension of operating duration) and for extension of operating duration for licenses of other kinds:
50% of the fee collected for first-time granting
10
Fee for granting of licenses to practice postal stamp printing:
1,000
11
Fee for granting of licenses to use offshore wireless communication devices to marine resource-exploiting fishermen:
50/device
12
Fee for granting of licenses to use high-frequency machinery and equipment in industrial and other sectors:
150/device
13
Fee for granting of licenses to re-sell telecommunication services:
 
 
- Basic services: Within a regional area
3,000
 
Within an inter-regional area
6,000
 
Nationwide
10,000
 
- Value-added services: Within a regional area
3,000
 
Within an inter-regional area
4,000
 
Nationwide
5,000
14
Fee for granting of licenses to open new telecommunication services:
 
 
- Basic services: Within a regional area
3,000
 
Within an inter-regional area
4,000
 
Nationwide
5,000
 
- Value-added service: Within a regional area
1,000
 
Within an inter-regional area
2,000
 
Nationwide
3,000
15
Fee for granting of licenses to establish axis telecommunication system and provide telecommunication services:
 
 
- The inter-provincial transmission and circuit-shifting system:
 
 
+ Within a regional area
10,000
 
+ Within an inter-regional area
12,000
 
+ Nationwide
15,000
 
- The international transmission and circuit-shifting system
25,000
16
Fee for granting of licenses to test networks and telecommunication services:
 
 
- Public telecommunication networks and telecommunication services:
 
 
+ Within a regional area
5,000
 
+ Within an inter-regional area
8,000
 
+ Nationwide
10,000
 
- Value-added services:
 
 
+ Within a regional area
1,000
 
+ Within an inter-regional area
2,000
 
+ Nationwide
3,000
 
- Networks for selecting technology before establishing exclusive-use telecommunication networks:
 
 
+ Within a regional area
3,000
 
+ Within an inter-regional area
5,000
 
+ Nationwide
10,000
17
Fee for granting licenses to provide value-added and Internet services:
 
 
- Internet services:
 
 
+ IAP
2,000
 
+ ISP
1,000
 
- Other value-added services:
 
 
+ Within a regional area
300
 
+ Within an inter-regional area
500
 
+ Nationwide and satellite
700
18
Fee for granting of licenses to establish postal networks and provide postal services:
 
 
- Within a regional area:
2,000
 
- Within an inter-regional area:
3,000
 
- Nationwide and satellite:
4,000
19
Charge for granting of licenses, allocating and using the store of numbers of the national telecommunication network (annual payment):
 
 
- Subscribed numbers (calculated according to the usable numbers):
 
 
+ Subscription to the fixed network
5/number
 
+ Subscription unchanged nationwide
10/number
 
+ Subscription to the mobile communication network
1/number
 
- Codes for accessing exploiters:
 
 
+ For 3 digits
1,000.000
 
+ For 4 digits
200,000
 
+ For 5 digits
50,000
 
- Codes for accessing networks:
 
 
+ For 3 digits
500,000
 
+ For 4 digits
100,000
 
+ For 5 digits
50,000
 
- Service codes:
 
 
+ Intra-region services with 4 digits
10,000
 
+ Intra-region services with at least 5 digits
2,000
 
+ Nationwide services with 3 digits
500,000
 
+ Nationwide services with 4 digits
100,000
 
+ Nationwide services with 5 digits
20,000
 
+ Nationwide services with at least 6 digits
4,000
 
- Codes for identifying data networks:
100,000
 
- Codes for identifying telecommunication technique-exploiters:
 
 
+ International signaling codes
20,000
 
+ International signaling codes for each start of 10-code group
200
 
+ Codes of closed user groups for each start of 10-code group
150
 
+ Mobile communication codes of telecommunication exploiters
3,000
 
+ Network color codes for telecommunication exploiters
1,500
 
- Users of numbers which remain unchanged nationwide must pay a lump sum registration fee as follows:
 
 
+ Granting of between 1 and 9 numbers
250
 
+ Granting of between 10 and 1,000 numbers
750
 
+ Granting of over 1,000 numbers
2,500
20
A special kind of fee associated with national sovereignty (permits to be granted for once, with a duration specified therein):
Collection levels (in USD)
 
- Fee for granting of permits to foreign aircraft or ships entering Vietnam�s territorial waters and exclusive economic zone to survey, design and install postal communication works
600,000
 
- Fee for granting of permits to foreign aircraft or ships entering Vietnam�s territorial waters and exclusive economic zone to repair and maintain postal
50,000

Note:
- The fee levels specified from Section 1 to Section 8 shall apply to licenses with a five-year term. For licenses with a term of between over 5 years and 10 years, such levels shall increase by 50%; for licenses with a term of between over 10 years and 20 years, such levels shall double.

- Neither fee nor charge shall be collected for special service numbers and compulsory client-support service numbers like 133, 144, 115, 116, 117, 118...

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decision 215/2000/QD-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi