- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Đồng Tháp giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa - Thới An
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Châu Hồng Phúc |
| Trích yếu: | Quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/07/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định 21/2018/QĐ-UBND: Quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành vào ngày 18 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018. Văn bản này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Bến khách ngang sông Phong Hòa - Thới An, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thu phí đối với hành khách và phương tiện qua bến.
Về phạm vi áp dụng, quyết định này điều chỉnh mức giá dịch vụ đối với người và phương tiện tham gia giao thông qua bến đò, với mức giá thu cho cả ban ngày và ban đêm là như nhau. Khung giá dịch vụ được quy định cụ thể theo lượt và theo chuyến, bao gồm các loại phương tiện như xe mô tô, ô tô khách và ô tô chở hàng.
Cụ thể, giá tối đa cho các loại phương tiện được quy định như sau:
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy: 5.000 đồng/lượt;
- Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi và xe chở hàng dưới 03 tấn: 25.000 đồng/lượt;
- Xe ô tô khách từ 12 đến dưới 16 ghế ngồi và xe chở hàng từ 03 đến dưới 07 tấn: 35.000 đồng/lượt;
- Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên và xe tải từ 07 đến dưới 10 tấn: 60.000 đồng/lượt, và
- Xe ô tô chở hàng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn: 70.000 đồng/lượt.
Ngoài ra, quy định cũng đưa ra khung giá cho việc thuê cả chuyến phà với giá 200.000 đồng/chuyến cho phà loại từ 40 tấn đến 60 tấn và 300.000 đồng/chuyến cho phà loại 100 tấn.
Về giá theo tháng, xe mô tô 02 bánh sẽ có mức thu là 120.000 đồng/xe/tháng, trong khi xe ô tô dưới 16 ghế ngồi sẽ có mức thu bằng 30 lần khung giá theo lượt tương ứng với từng loại phương tiện.
Bên cạnh đó, quyết định cũng quy định một số đối tượng được miễn giá dịch vụ, bao gồm: hành khách đi bộ, xe cứu thương, xe cứu hỏa, các xe phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp và các phương tiện liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Quyết định này cũng yêu cầu đơn vị thu phí phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền cũng như thực hiện đầy đủ việc lập sổ sách, kế toán để theo dõi và quản lý nguồn thu.
Tóm lại, Quyết định 21/2018/QĐ-UBND không chỉ quy định rõ ràng về khung giá dịch vụ sử dụng đò mà còn đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc duy trì và phát triển dịch vụ giao thông đường thủy tại địa phương.
Xem chi tiết Quyết định 21/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2018
Tải Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2018/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An thuộc Phà Đồng Tháp quản lý, khai thác.
2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An.
3. Ban ngày và ban đêm thu cùng một mức giá.
Điều 2. Biểu khung giá
| TT | ĐỐI TƯỢNG | ĐƠN VỊ TÍNH | KHUNG GIÁ TỐI ĐA ĐÃ BAO GỒM THUẾ VAT VÀ BẢO HIỂM HÀNH KHÁCH | GHI CHÚ |
| I | Khung giá theo lượt | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe | ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự; xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự). | đồng/lượt | 5.000 |
|
| 2 | Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 3 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 4 | Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn. | đồng/lượt | 35.000 | |
| 5 | Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi. | đồng/lượt | 50.000 | |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn. | đồng/lượt | 60.000 | |
| 7 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc. | đồng/lượt | 70.000 | |
| II | Khung giá bao chuyến |
| ||
| 1 | Thuê cả chuyến phà loại từ 40 tấn đến 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
|
| 2 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 | |
| III | Khung giá theo tháng |
| ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự. | đồng/xe/tháng | 120.000 |
|
| 2 | Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi | đồng/xe/tháng | Mức thu bằng 30 lần khung giá theo lượt đối với từng đối tượng tương ứng tại mục I nêu trên | |
Điều 3. Quy định về khung giá theo tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 4. Đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò
1. Hành khách đi bộ.
2. Hành khách điều khiển xe đạp và phương tiện xe đạp 02 bánh (kể cả xe đạp điện).
3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
4. Xe cứu hỏa.
5. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
7. Xe, đoàn xe đưa tang.
8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh.
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Khi thu tiền phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!