Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 123/QĐ-UBND Tuyên Quang 2017 giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/07/2023 08:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 123/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Minh Huấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 123/QĐ-UBND

Quyết định 123/QĐ-UBND: Phê duyệt giá tối đa dịch vụ đò, phà trên địa bàn Tuyên Quang

Quyết định số 123/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành vào ngày 17 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực ngay sau khi ký. Quyết định này quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Theo quyết định, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu thuê đò, phà để vận chuyển người, hàng hóa sẽ phải tuân theo mức giá tối đa đã được quy định. Giá này nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và sự công bằng trong việc xác định chi phí sử dụng dịch vụ.

Cụ thể, mức giá tối đa cho dịch vụ đò, phà đã được xác định như sau: Hành khách đi đò sẽ phải trả 3.000 đồng/lượt. Đối với xe đạp và xe máy, giá lần lượt là 4.000 đồng và 7.000 đồng. Có các mức giá khác nhau cho các tuyến cụ thể tại lòng hồ thủy điện Tuyên Quang, với giá cho hành khách từ 17.000 đồng đến 35.000 đồng/lượt tùy thuộc vào từng tuyến.

Ngoài ra, đối với hàng hóa, mức giá cũng được quy định cụ thể: từ 7.000 đồng cho hàng hóa dưới 100 kg đến mức giá cao hơn cho hàng hóa từ 100 kg trở lên. Cụ thể, hàng hóa từ 50 kg trở lên sẽ có mức thu được điều chỉnh tăng lên dựa trên khối lượng.

Quyết định 123/QĐ-UBND còn yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ phải quản lý các khoản thu từ việc bán dịch vụ và nộp thuế theo quy định của pháp luật. Các đơn vị này có trách nhiệm kê khai và sử dụng hóa đơn cho các dịch vụ đã cung cấp.

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan đảm nhận việc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ theo quy định. Các đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ có nghĩa vụ phổ biến thông tin về giá cho người dân và khách hàng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng dịch vụ đò, phà.

Tóm lại, Quyết định 123/QĐ-UBND không chỉ củng cố quy định về quản lý giá dịch vụ đò, phà mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và khách hàng trong việc tiếp cận dịch vụ vận tải bằng đường thủy tại tỉnh Tuyên Quang.

Xem chi tiết Quyết định 123/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 17/04/2017

Tải Quyết định 123/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 123/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
___________

Số: 123/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Tuyên Quang, ngày 17 tháng 4 năm 2017

 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 482/TTr-STC ngày 31/12/2016 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra Quyết định quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

- Các tổ chức và cá nhân thuê đò, phà để chở người, tài sản và hàng hóa; khách đi đò, phà.

Chủ đò, phà hoặc các tổ chức đng ra kinh doanh đưa đón khách theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (có bảng giá chi tiết kèm theo).

Căn cứ các quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên quan, các đơn vị sản xuất cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước xây dựng phương án giá và quyết định giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò, phà nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại Quyết định này.

3. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ sử dụng đò, phà.

- Khoản tiền thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của đơn vị, cá nhân thu. Đơn vị, cá nhân thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Khi thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá dịch vụ cho các đối tượng nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá dịch vụ theo quy định.

Điều 2. Giao trách nhiệm:

1. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được quy định tại Quyết định này và giá cụ thể do đơn vị, cá nhân quyết định; quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giao Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện giá dịch vụ sử dụng đò, phà theo quy định tại quyết định này.

3. Giao cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn bán hàng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (Báo cáo)
- TT HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (Thực hiện);
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng Tin học Công báo;
- Trưởng phòng khối NCTH;
- Lưu: VT (Huy. TH).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Minh Huấn

 

BẢNG GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ, PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

(Kèm theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của UBND tỉnh)

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá (đồng)

1

Đối với đò, phà ngang (Đò, phà có gắn máy):

 

1.1

Hành khách

người/lượt

3.000

1.2

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

4.000

1.3

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

7.000

1.4

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

7.000

2

Đối với vùng lòng hồ thủy điện Tuyên Quang

 

2.1

Tuyến Na Hang – Bản Sắm (xã Sơn Phú):

 

 

Hành khách

người/lượt

17.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

5.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

10.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

10.000

2.2

Tuyến Na Hang - Bản Cài (Đèo Bụt xã Xuân Tiến cũ):

 

 

Hành khách

người/lượt

20.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

7.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

12.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

10.000

2.3

Tuyến Na Hang - xã Thúy Loa:

 

 

 

Hành khách

người/lượt

35.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

10.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

20.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

18.000

2.4

Tuyến Na Hang - Bản Lãm (xã Khâu Tinh):

 

 

 

Hành khách

người/lượt

25.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

5.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

10.000

 

Hàng hóa (50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

10.000

2.5

Tuyến Na Hang - Yên Hòa:

 

 

 

Hành khách

người/lượt

30.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

7.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

16.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

12.000

2.6

Tuyến Na Hang - Đà Vị

 

 

 

Hành khách

người/lượt

30.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

8.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

16.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

12.000

2.7

Tuyến Na Hang - Bản Khai Phằn (xã Đà Vị)

 

 

 

Hành khách

người/lượt

35.000

 

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

xe/lượt

10.000

 

Xe máy (gồm cả xe máy điện)

xe/lượt

18.000

 

Hàng hóa (từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg)

lượt

15.000

2.8

Thuê thuyền theo hợp đồng

 

 

 

Thuyền bình thường

chỗ ngồi/giờ

12.500

 

Thuyền chất lượng cao

chỗ ngồi/giờ

15.000

Đối với hàng hóa từ 100 kg trở lên, khối lượng kế tiếp của mỗi lần tăng từ 50 kg trở lên đến dưới 100 kg thì mức thu được tính bằng 120% mức thu ban đu (từ 50 kg đến dưới 100 kg) của lần kế tiếp nhưng không vượt quá 10 lần của mức thu ban đầu (từ 50 kg đến dưới 100 kg).

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 123/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 08/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn bãi bỏ Quyết định 26/2021/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định 55/2025/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×