- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên quy định mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 33/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Bùi Văn Lương |
| Trích yếu: | Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 33/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 33/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của pháp luật khoáng sản; tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức thu phí, đơn vị tính phí
1. Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; - Lưu: VT, CTHĐND.
| CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương |
PHỤ LỤC
MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2026/NQ-HĐND)
| Số TT | Loại khoáng sản | ĐVT | Mức thu (đồng) | |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
|
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 40.000 |
|
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 60.000 |
|
| 4 | Quặng vàng | Tấn |
|
|
| 4.1 | Quặng vàng gốc | Tấn | 270.000 |
|
| 4.2 | Quặng vàng sa khoáng | Tấn | 225.000 |
|
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
|
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn |
|
|
| 6.1 | Quặng bạch kim | Tấn | 250.000 |
|
| 6.2 | Quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
|
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 40.000 |
|
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
|
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 30.000 |
|
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 50.000 |
|
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), | Tấn | 250.000 |
|
| 12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 50.000 |
|
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
|
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
|
| 2 | Đá, sỏi |
|
|
|
| 2.1 | Sỏi | m3 | 7.500 |
|
| 2.2 | Đá |
|
|
|
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 75.000 |
|
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 4.500 |
|
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 4.130 |
|
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 4.500 |
|
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) |
|
|
|
| 5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 60.000 |
|
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 4.500 |
|
| 6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 60.000 |
|
| 7 | Cát vàng | m3 | 6.000 |
|
| 8 | Cát trắng | m3 | 9.000 |
|
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
|
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.630 |
|
| 11 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
|
| 12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 37.500 |
|
| 13 | Cao lanh | Tấn | 5.000 |
|
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
|
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 25.000 |
|
| 16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 4.000 |
|
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 4.000 |
|
| 18 | Than gồm: | Tấn | 10.000 |
|
| - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò |
| |||
| - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên |
| |||
| - Than nâu, than mỡ |
| |||
| - Than khác |
| |||
| 19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 70.000 |
|
| E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen |
| |||
| A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) |
| |||
| Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, |
| |||
| 20 | Cuội, sạn | m3 | 7.500 |
|
| 21 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.500 |
|
| 22 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
|
| 23 | Talc, diatomit | Tấn | 25.000 |
|
| 24 | Graphit, serecit | Tấn | 4.000 |
|
| 25 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 3.950 |
|
| 26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
|
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!