- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND Trà Vinh sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND về phí tài nguyên
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 12/2025/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Kim Ngọc Thái |
| Trích yếu: | Sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/06/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 12/2025/NQ-HĐND
Sửa đổi về quản lý phí liên quan đến tài nguyên tại Trà Vinh
Ngày 15/06/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND nhằm sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/07/2022, liên quan đến quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25/06/2025.
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND điều chỉnh các nội dung về quản lý phí trong lĩnh vực tài nguyên, cụ thể đối tượng và phạm vi áp dụng liên quan đến tổ chức và cá nhân thực hiện giao đất, cho thuê đất, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều chỉnh về đơn vị thu phí
Nghị quyết nêu rõ các đơn vị có thẩm quyền thu phí cụ thể như Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Môi trường các cấp, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu. Các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo quy định.
Quy định về nộp và sử dụng phí
- Đối với các đơn vị như Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Môi trường, có quy định nộp 100% tiền phí vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với Văn phòng đăng ký đất đai, trong nhiều trường hợp, đơn vị này sẽ giữ lại 80% số tiền phí thu được và nộp 20% vào ngân sách.
- Tại một số địa phương như thành phố Trà Vinh, tỷ lệ giữ lại tiền phí có thể giảm xuống còn 50%, tùy theo từng loại phí cụ thể.
Cách thức kê khai và quyết toán phí
Các đơn vị thu phí đều phải thực hiện kê khai nộp phí theo tháng và quyết toán phí hàng năm theo quy định của pháp luật.
Tổng kết
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND là bước tiến trong việc hoàn chỉnh khung pháp lý về thu phí trong lĩnh vực tài nguyên tại Trà Vinh, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách đồng thời quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các đơn vị thu phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
Xem chi tiết Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 25/06/2025
Tải Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 15 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các
loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 3190/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 1. Sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
+ Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất và thẩm định hồ sơ trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thẩm định hồ sơ trong trường hợp chuyển mục đích phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
+ Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí: Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và hộ gia đình, cá nhân.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí (Sở Nông nghiệp và Môi trường và Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí (Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách; đồng thời thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu
+ Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
3. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 20% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được và nộp 10% còn lại vào ngân sách. Riêng thành phố Trà Vinh trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được và nộp 50% còn lại vào ngân sách. Việc quản lý, sử dụng số tiền phí trích để lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
5. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
6. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi điểm c khoản 7 Điều 1 như sau:
“c) Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Đơn vị thu: Chi cục Thủy lợi và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
+ Đơn vị thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2025.
2. Khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí theo quy định của Nghị quyết này thì được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đó.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2025./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!