Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 1995

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

 

Căn cứ vào Điều 80 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 1993.

 

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."

2- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 2

1- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Trong trường hợp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở nguyên liệu nếu có chứng từ hợp lệ.

a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán ra những mặt hàng này phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất.

b) Cơ sở nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu và nộp thuế doanh thu khi bán hàng.

2- Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt."

3- Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 3

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ khai báo, nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt."

4- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6

Căn cứ tính thuế đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất."

5- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 7

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

1- Đối với hàng sản xuất là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

2- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế nhập khẩu."

6- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 9

Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:

 

 

Số TT

Mặt hàng

Thuế suất %

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

4

 

5

 

 

6

Thuốc hút

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước

c) Thuốc lá điếu sản xuất không có đầu lọc, xì gà

d) Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu

Rượu

a) Rượu thuốc

b) Các loại rượu khác (kể cả cồn êtilic)

- Trên 40o

- Từ 30o đến 40o

- Dưới 30o, kể cả rượu hoa quả

Bia các loại:

Riêng: Bia hộp

Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù... (trừ pháo nổ)

Ôtô nhập khẩu (kể cả dạng SKD)

- Từ 5 chỗ ngồi trở xuống

- Từ 6 đến 15 chỗ ngồi

- Từ 16 đến 24 chỗ ngồi

Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng

 

 

 

70

 

52

32

70

 

15

 

90

75

25

90

75

 

100

 

100

60

30

15

 

Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất."

7- Điều 10 được sửa đổi và bổ sung đoạn đầu:

"Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:"

8- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 11

Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt; nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệt sau khi trừ số thuế đã nộp trong tháng và số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước (nếu có) theo thông báo thuế.

Hàng tháng cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày đầu tháng sau."

9- Điều 14 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 14

Hàng sản xuất trong nước do cơ sở sản xuất kê khai khi bán hàng hoặc trả hàng gia công.

Hàng nhập khẩu do cơ sở nhập khẩu kê khai cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu khi đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu."

10- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 15

Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

1- Đối với hàng sản xuất trong nước, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp ngay sau khi bán hàng hoặc trả hàng gia công. Trong trường hợp chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công.

Riêng cơ sở nhỏ và cơ sở được áp dụng chế độ khoán số lượng hàng hoá tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định ký của tháng vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng.

2- Đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp ngay khi hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam."

 

Điều 2

Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1996.

 

 

Điều 3

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cho phù hợp với Luật này.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.

 

 

thuộc tính Luật 43-L/CTN

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:43-L/CTNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:LuậtNgười ký:Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành:09/11/1995Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Xem Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất đang áp dụng
Xem Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất đang áp dụng

Xem chi tiết Luật 43-L/CTN tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No: 43-L/CTN
Hanoi, October 28, 1995
 
LAW
ON AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON THE ORGANIZATION OF THE PEOPLE'S COURTS
Pursuant to Article 84 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
This Law provides for amendments and supplements to a number of articles of the Law on the Organization of the People's Courts passed on October 6, 1992, and amended, supplemented on December 28, 1993 by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam.
Article 1.- To amend, supplement a number of Articles of the Law on the Organization of the People's Courts:
1. Article 1 is supplemented into the following:
"Article 1.-
The Supreme People's Court, the local People's Courts, the Military Courts and other Courts stipulated by law are juridical bodies of the Socialist Republic of Vietnam.
The Courts try criminal cases, civil cases, cases concerning marriage and the family, labor, economic and administrative affairs, and settle other matters as prescribed by law.
Within their functions, the Courts have the task of protecting the socialist legal system, the socialist regime and the people's right to mastery; the State and collective property, the lives, property, freedom, honor and dignity of the citizens.
Through its activities, the Courts help to educate citizens to be loyal to the Fatherland, to strictly observe the law, to respect social regulations, and to raise their sense of fighting and preventing crime and other offences."
2. Article 8 is supplemented into the following:
"Article 8 .-
The Courts conduct trials on the principle that all citizens are equal before law, irrespective of sex, nationality, belief, religion, social class and social standing; individuals, agencies, organizations, armed force units and production and business establishments of all economic sectors are equal before law."
3. Item 2 of Article 17 is supplemented into the following:
"2.The Supreme People's Court is composed of :
- The Jury of the Supreme People's Court;
- The Committee of Judges of the Supreme People's Court;
- The Central Military Court, the Criminal Court, the Civil Court, the Economic Court, the Labor Court, the Administrative Court and the Appeal Courts of the Supreme People's Court. In case of necessity, the Standing Committee of the National Assembly shall decide to set up other specialized courts at the proposal of the President of the Supreme People's Court.
- The assisting apparatus."
4. Article 23 is supplemented into the following:
"Article 23.-
1. The Criminal Court, the Civil Court, the Economic Court, the Labor Court, or the Administrative Court of the Supreme People's Court has a Chief Judge, Deputy Chief Judges, Judges and Clerks.
2. The Criminal Court, the Civil Court and the Administrative Court of the Supreme People's Court have the following tasks and powers :
- To conduct first and last-instance trials in accordance with the law on legal proceedings;
- To conduct supervisory trials or re-trials of cases in which the already effective judgements or rulings are appealed as prescribed by the law on legal proceedings.
3. The Economic Court, the Labor Court of the Supreme People's Court conduct supervisory trials and re-trials of cases in which the already effective judgements, decisions are appealed as provided for by the law on legal proceedings.
5. Item 2 of Article 24 is supplemented into the following:
"2. The Appeal Courts of the Supreme People's Court have the following tasks and powers:
- To conduct appeal trials of cases in which the judgements or rulings of the first-instance trials of the immediate lower courts, that have not become legally effective, are appealed or protested against as provided for by the law on legal proceedings;
- To handle complaints against decisions by the People's Courts of the provinces and cities directly under the Central Government, concerning the declaration of business bankruptcy, as stipulated by law;
- To handle complaints against decisions by the People's Courts of the provinces and cities directly under the Central Government, concerning the settlement of strikes as prescribed by law."
6. Item 1 of Article 27 is supplemented into the following:
"1. The People's Court of a province or city directly under the Central Government is composed of:
- The Committee of Judges;
- The Criminal Court, the Civil Court, the Economic Court, the Labor Court, the Administrative Court; if necessary, the Standing Committee of the National Assembly shall decide to set up other specialized courts at the proposal of the Minister of Justice after consulting the President of the Supreme People's Court;
- The assisting apparatus."
7. Article 30 is supplemented into the following:
"1. The specialized courts of the People's Courts of the provinces and cities directly under the Central Government are composed of the Chief Judges, Deputy Chief Judges, Judges and Clerks.
2. The Criminal Court, the Civil Court, the Administrative Court of the People's Court of a province or city directly under the Central Government have the following tasks and powers:
- To conduct first-instance trials as stipulated by the law on legal proceedings;
- To conduct appeal trials of cases in which the judgements or rulings of the lower courts, that have not become legally effective, are appealed or protested against, in accordance with the law on legal proceedings.
3. The Economic Court of the People's Court of a province or city directly under the Central Government has the following tasks and powers :
- To conduct first-instance trials of economic law-suits as stipulated by the law on legal proceedings;
- To conduct appeal trials of economic law-suits in which the judgements or rulings of the first-instance trials of the lower court, that have not become legally effective, are appealed or protested against, as provided for by the law on legal proceedings;
-To handle business bankruptcy in accordance with law.
4. The Labor Court of the People's Court of a province or city directly under the Central Government has the following tasks and powers :
- To conduct first-instance trials of labor disputes as stipulated by the law on legal proceedings;
- To conduct appeal trials of labor disputes in which the judgements or rulings of the lower court, that have not become legally effective, are appealed or protested against, as provided for by the law on legal proceedings;
- To settle strikes in accordance with law."
Article 2.-
This Law takes effect from July 1st, 1996.
All the earlier provisions that are contrary to this Law are now annulled.
Article 3.-
The Government, the Supreme People's Court shall, within their functions, have to guide the implementation of this Law.
(This Law was passed by the IXth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 8th Session on October 28, 1995.)
 

 
CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Nong Duc Manh
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Law 43-L/CTN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi