- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 832/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 832/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Minh Hiền |
| Trích yếu: | Về việc chính sách thuế giá trị gia tăng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/02/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 832/CT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 832/CT-CS
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội.
Cục Thuế nhận được công văn số 26993/CCTKV01-TTKT4 ngày 27/6/2025 của Chỉ cục Thuế khu vực I (nay là Thuế thành phố Hà Nội) về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
Tại điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định:
"2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;”
"3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này".
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bản ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác."
Tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT là 5%:
"7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này."
Về thuế suất thuế GTGT đối với dăm gỗ, ngày 08/9/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 12571/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 03/9/2025, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) có công văn số 1616/LNKL-SDR phúc đáp công văn số 3229/CT-CS ngày 18/8/2025 của Cục Thuế, theo đó: "Theo quy định tại Mục 16101, phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì: Các hoạt động cưa, xẻ, bào, đẽo và gia công cắt gọt gỗ được xếp vào ngành kinh tế chế biến, chế tạo.”(bản photocopy công văn số 1616/LNKL-SDR gửi kèm theo).
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế thống nhất với đề xuất của Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 26993/CCTKV01-TTKT4: mặt hàng mảnh dăm gỗ trầm hương được tạo ra từ cây Dó Bầu trồng là sản phẩm gỗ đã qua chế biến.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội biết./.
| Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG
Phạm Thị Minh Hiền |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!