- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 4202/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4202/TCT-KK | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Đại Trí |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/09/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 4202/TCT-KK
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4202/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong
(Số 3, đường Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình Hà Nội)
Trả lời công văn 04/CT-KTTC ngày 23/6/2017 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong kiến nghị việc hoàn thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm“ lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền“.
Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ như sau:
“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông “.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
“1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống.“
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và hồ sơ tài liệu kèm theo công văn số 04/CT-KTTC ngày 23/6/2017 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong, trường hợp Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, phí vận chuyển được lập sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan. Theo hợp đồng xuất khẩu xi măng với người nhập khẩu Goldfin Intertrade Co.LTD (Philippines) phải được kiểm định chất lượng bởi SGS Việt Nam và Quacert Việt Nam. Theo đó, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong có hợp đồng mua xi măng với Công ty cổ phần xi măng Hạ Long, khối lượng, giá trị lô hàng được quyết toán căn cứ theo chứng thư giám định chất lượng đo Công ty SGS Việt Nam phát hành, căn cứ chứng thư giám định Công ty cổ phần xi măng Hạ Long lập hóa đơn giá trị gia tăng sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan; nếu việc mua bán hàng hóa dịch vụ là có thật; Công ty cổ phần xi măng Hạ Long đã kê khai nộp thuế GTGT đầu ra; Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nêu trên theo quy định thì liên hệ với Cơ quan thuế quản lý để được xem xét, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng theo điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2017 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!