Công văn 2824/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-----------
Số: 2824/BTC-TCT
V/v: giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2012
 
 
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
 
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế hỏi về việc những vướng mắc trong việc xác định tỷ lệ lệ phí trước bạ đối với xe ô tô. Về vấn đề này sau khi Bộ Tài chính xin ý kiến Bộ Giao thông vận tải và Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5, Điều 7, Chương 2, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.
Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo mức từ 10% đến 20%. Căn cứ quy định mức thu lệ phí trước bạ tại khoản này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”.
- Tại Khoản 5, Điều 6, Chương II, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ quy định tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ như sau:
“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là 2%.
Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% đến 20%. Căn cứ quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tại điểm này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”.
Căn cứ các quy định nêu trên, các loại xe ô tô quy định tại Khoản 5, Điều 6, Chương II, Thông tư số 124/2011/TT-BTC thuộc diện chịu lệ phí trước bạ từ 10% đến 20% gồm:
Ô tô chở người, ô tô Pick up chở người và ô tô Van chở người có số chỗ ngồi bao gồm cả lái xe từ 4 chỗ ngồi đến dưới 10 chỗ ngồi.
Trường hợp xe ô tô của các tổ chức, cá nhân không phải là xe Ô tô chở người, ô tô Pick up chở người và ô tô Van chở người có số chỗ ngồi bao gồm cả lái xe từ 4 chỗ ngồi đến dưới 10 chỗ ngồi nhưng đã nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 10% đến 20% như hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 6, Chương II, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính thì được hoàn lại số tiền đã nộp thừa theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ đơn yêu cầu và hồ sơ cụ thể của từng trường hợp để làm thủ tục hoàn lại số tiền nộp thừa của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được biết và thực hiện.    
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT
- Lưu: VT; TCT (VT.CS(2b))  
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn
 

thuộc tính Công văn 2824/BTC-TCT

Công văn 2824/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2824/BTC-TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:05/03/2012Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi