- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2314/BKHĐT-ĐKKD 2020 về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế
| Cơ quan ban hành: | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2314/BKHĐT-ĐKKD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Vũ Đại Thắng |
| Trích yếu: | Về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/04/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2314/BKHĐT-ĐKKD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 2314/BKHĐT-ĐKKD
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2314/BKHĐT-ĐKKD | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được đề nghị hướng dẫn của một số địa phương về việc xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trước ngày 28/5/2019 nhưng chưa đăng ký mã số thuế. Về vấn đề này, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Quý Ủy ban hướng dẫn Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh thực hiện như sau:
Theo quy định tại Điều 22 Luật Quản lý thuế và Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế thì các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Khoản 6 Điều 56 Luật Hợp tác xã quy định một trong những trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký.
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã được thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp đã quá thời hạn 01 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nhưng hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế, khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế có ý kiến về việc đăng ký mã số thuế của hợp tác xã.
a) Trường hợp cơ quan thuế có ý kiến bằng văn bản xác nhận hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế, cơ quan đăng ký hợp tác xã thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
b) Trường hợp cơ quan thuế có ý kiến bằng văn bản xác nhận hợp tác xã đã đăng ký mã số thuế, cơ quan đăng ký hợp tác xã cập nhật mã số thuế của hợp tác xã làm mã số hợp tác xã và thực hiện quy trình, thủ tục cấp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trường hợp hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác xã hướng dẫn hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế địa phương.
Sau khi hợp tác xã được cấp mã số thuế, hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế đến cơ quan đăng ký hợp tác xã. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hợp tác xã cập nhật mã số thuế của hợp tác xã làm mã số hợp tác xã và thực hiện quy trình, thủ tục cấp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Đề nghị Quý Ủy ban nghiên cứu, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!