- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 1706/CT-CS 2026 của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1706/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Minh Hiền |
| Trích yếu: | Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 1706/CT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Kính gửi: | - Thuế tỉnh Cà Mau; |
Trả lời công văn số 1626/CMA-KTr1 ngày 22/12/2025 của Thuế tỉnh Cà Mau và công văn số 5663/CTH-KTr3 ngày 31/12/2025 của Thuế thành phố Cần Thơ về thuế GTGT và hóa đơn, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;
Căn cứ Điều 5, Điều 11, điểm b khoản 5 Điều 12 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thuế suất, phương pháp khấu trừ thuế và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ quy định nêu trên, trước thời điểm 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, ký hợp đồng trực tiếp với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng người lao động mà cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, cá nhân khác thuê lại lao động và hưởng phí dịch vụ cho thuê lại lao động; người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế của bên thuê lại lao động; hàng tháng bên thuê lại lao động chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động, thì khoản tiền mà bên thuê lại lao động chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động có tính chất thu hộ, chi hộ không phải là doanh thu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng, thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nếu không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động theo pháp luật về lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng từng loại dịch vụ trong đó có khoản thu hộ, chi hộ để áp dụng mức thuế suất GTGT quy định tương ứng thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất GTGT cao nhất của các dịch vụ này theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lao động đã xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT với mức thuế suất cao nhất thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên.
Đề nghị Thuế tỉnh Cà Mau và Thuế tỉnh Cần Thơ căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để xử lý theo quy định
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Cà Mau và Thuế tỉnh Cần Thơ được biết./.
| Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG
Phạm Thị Minh Hiền |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!