Công văn 1633/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng thức ăn chăn nuôi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------
Số: 1633/TCT-CS
V/v: Thuế giá trị gia tăng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015
 
 

Kính gửi:
- Cục Thuế các tỉnh: Kon Tum, Kiên Giang, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang;
-
DNTN TMDV Kim Tuấn Vàm Láng.
(Địa chỉ: p Đôi Ma, Xã King Phước, Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang)
 
Trả lời công văn số 495/CT-TTHT ngày 29/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, công văn số 130/CT-THNVDT ngày 30/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, công văn số 397/CT-TTHT ngày 02/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, công văn số 450/CT-TTHT ngày 03/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An, công văn số 119/CT-TTHT ngày 06/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, công văn số 01/KT-TCT ngày 02/02/2015 của DNTN Thương mại và dịch vụ Kim Tuấn Vàm Láng vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT bổ sung khoản 3a vào Điều 4 hướng dẫn như sau:
"Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại Khoản 1, Điu 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư s 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
Tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
"Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập
1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ s hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải th hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ s hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điu chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) s lượng hóa đơn, giá bán, thuế sut thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hóa đơn s..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điu chỉnh doanh s mua, bán, thuế đu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi s âm (-).
4. Hướng dẫn xử lý đi với hóa đơn đã lập trong một s trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. ”
Căn cứ công văn s 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 về thuế GTGT đi với sản phm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn GTGT thuế suất 5% đối với các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nêu trên thì thực hiện điu chỉnh lại theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp có sự vướng mắc trong việc xác định mặt hàng thuộc nhóm: (i) sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; hay (ii) sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phm tươi sng thì đ nghị các Cục thuế báo cáo rõ và nêu kiến nghị xử lý để Tổng cục Thuế báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để kịp thời xử lý vướng mắc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh Kon Tum, Kiên Giang, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang và DNTN Thương mại và dịch vụ Kim Tuấn Vàm Láng được biết./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- V
ụ PC (TCT);
-
Lưu: VT, CS (3b);
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Cao Anh Tuấn
 
 

thuộc tính Công văn 1633/TCT-CS

Công văn 1633/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng thức ăn chăn nuôi
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1633/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành:27/04/2015Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi