• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1200/CTQBI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trả lời chính sách thuế TNDN

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/05/2024 12:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1200/CTQBI-TTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đoàn Vĩ Tuyến
Trích yếu: trả lời chính sách thuế TNDN
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1200/CTQBI-TTHT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1200/CTQBI-TTHT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1200/CTQBI-TTHT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 1200/CTQBI-TTHT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH _______________________

Số: 1200/CTQBI-TTHT

V/v trả lời chính sách thuế TNDN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Quảng Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty TNHH XNK Dalu Surimi.

(Địa chỉ: Thôn Thanh Khê, xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)

 

Cục Thuế tỉnh Quảng Bình nhận được Công văn số 010424/CV-DL ngày  02/4/2024 của Công ty TNHH XNK Dalu Surimi về chính sách thuế thu nhập  doanh nghiệp. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau: 

- Tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014  của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26  tháng 12 năm 2013 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại  khoản 1, Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính  quy định: 

Điều 8. thu nhập được miễn thuế 

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản,  sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực  nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều  kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt  khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;  Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. 

a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi,  nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được  ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư  này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi,  nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp  hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). 

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu  đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này  phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng  hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu  thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. 

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản  phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập  từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,  nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. 

Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh  nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp,  lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.” 

- Tại Phụ lục III, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị  định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng  dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: Địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh  Quảng Bình và huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận thuộc địa bàn có điều kiện  kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH XNK Dalu Surimi được  thành lập và hoạt động tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình có chi nhánh phụ thuộc thành lập và hoạt động tại huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận thuộc diện  được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 1, Điều 6 Thông tư  số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. 

Về thời gian được miễn thuế: Nếu đủ điều kiện thì đơn vị được miễn thuế TNDN cho đến khi không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 6 Thông  tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. 

Đề nghị Công ty TNHH XNK Dalu Surimi căn cứ quy định pháp luật, tình  hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định, trường hợp có  vướng mắc về chính sách thuế, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn  của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình được đăng tải trên website  http://quangbinh.gdt.gov.vn hoặc liên hệ số điện thoại: 0232.3829.935 để được hỗ trợ. 

Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên; 

- Lưu: VT, TTHT.

 

CỤC TRƯỞNG


 


Đoàn Vĩ Tuyến

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1200/CTQBI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trả lời chính sách thuế TNDN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×