• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 6976/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/09/2024 21:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6976/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thái Bình
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 6976/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 6976/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 6976/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn
đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số
162/TTr-SYT ngày 30/8/2024, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọiKế hoạch) với các nội dung
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành Dược của tỉnh Quảng Nam đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp
thời,chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cấu bệnh tật và nhu cầu phòng
bệnh, chữa bệnh của nhân dân trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - hội, đáp
ứng kịp thời khi thiên tai, dịch bệnh các nhu cầu khẩn cấp khác; phát triển dược
liệu và nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu trong tỉnh; tối ưu hóa việc sử dụng thuốc
nhằm mục đích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng
bệnh, chữa bệnh; đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
- Duy trì tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền sử dụng thuốc
tại các sở y tế/năm trên 70%.
- Khuyến khích các công ty sản xuất thuốc trên địa bàn tập trung sản xuất các
loại thuốc vừa hết thời gian bảo hộ bản quyền, thuốc sản xuất nhượng quyền, gia
công, chuyển giao công nghệ, chuyển giao thương hiệu... nhằm tận dụng hết công
suất của các dây chuyền sản xuất thuốc tận dụng nguồn lao động sẵn tại địa
phương.
- Xây dựng được ít nhất 1 vùng trồng sản xuất dược liệu quy mô lớn, đạt tiêu
chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt thu hái” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế
giới (GACP-WHO).
- Xây dựng vùng bảo tồn nguyên vị (in-situ) và vườn sưu tập (ex-situ) nguồn
gen cây Sâm Việt Nam tại một số vùng sinh thái điển hình phân bố tự nhiên. Phát
triển sản xuất giống cây Sâm Ngọc Linh đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất.
2
- Hoàn thành vic soát, đánh giá qu đất, loi rng phù hp để trng m
Ngc Linh đm bo theo các quy đnh, tích hp ng trng vào Quy hoch ca tnh.
y dng và pt trin vùng sn xut Sâm Ngc Linh theo hướng công nghip, to ra
sn phmnga, ng cao giá tr hiu qu sn xut.
- Xây dng phát trin nnh ng nghip chế biến m Ngc Linh, sn
phm ch lc để phát trin Trungm Công nghip dược liu ti Qung Nam.
- Huy động nhiều nguồn lực đầu (đặc biệt đầu tư/xã hội hóa) để xây dựng
chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Sâm Ngọc Linh. Thu hút ít nhất
05 doanh nghiệp đầu phát triển loại hình du lịch sâm gắn với du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, cộng đồng tại vùng sâm Ngọc Linh.
- Xây dng, ban nh Quy chế, h thng phn mm qun lý hot động trng, sn
xut, kinh doanhm Ngc Linh đ đm bo an ninh sâm thương hiu.
- Tập trung sử dụng các nguồn lực để phát triển Sâm Ngọc Linh thành
thương hiệu quốc gia, đưa Sâm Ngọc Linh thành sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực y
- dược; chăm sóc sức khỏe; đa dạng hóa sản phẩm, từng bước đưa Sâm Ngọc Linh
thành hàng hóa giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong ngoài
nước, gắn với bảo hộ thương hiệu Sâm Việt Nam.
- Thực hiện đồng bộ, từ phát triển vùng nguyên liệu đến chế biến, xây dựng
thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm trên sở phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - hội của từng vùng, từng địa phương. Phát triển trồng Sâm Ngọc Linh theo
hướng hiện đại, hiệu quả, liên kết theo chuỗi sản xuất, chế biến sâu đa dạng sản
phẩm, gắn tiêu thụ sản phẩm thị trường trong nước, khu vựcthế giới.
- Duy trì bền vững tỷ lệ 100% sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực
hành tốt phân phối thuốc” (GDP), 100% nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chuẩn“Thực
hành tốt nhà thuốc” (GPP), 50% công ty sản xuất thuốc trên địa bàn đạt tiêu chuẩn
EU-GMP, PICs-GMP hoặc tương đương.
- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm phấn đấu thực hiện tốt
trên các lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về chất lượng dịch vụ y tế,
thuốc, mỹ phẩm thực phẩm, trang thiết bị y tế.
- Đảm bảo 100% kho thuốc của bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến
huyện đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) tủ thuốc trạm y tế
đảm bảo theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Đảm bảo 100% các sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động sử dụng thuốc
tổ chức triển khai các hoạt động dược lâm sàng. Tỷ lệ người làm công tác
dược lâm sàng đạt ít nhất 01 người/100 giường bệnh nội trú và ít nhất 02
người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú thẻ bảo hiểm
trong một ngày.
- Đảm bảo 100% sở bán buôn bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh được kết
nối liên thông với Hệ thống sở dữ liệu Dược quốc gia; đảm bảo duy trì hoạt động
100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong lĩnh vực dược được tích hợp lên
Cổng Dịch vụ công quốc gia; triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động
3
ngành Dược.
- Đạt tỷ lệ 4,0 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược được đào tạo về chuyên
ngành Dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
3. Định hướng đến năm 2045
- Tiếp tục đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, chất lượng cho nhu
cầu phòng bệnh, chữa bệnh; công tác kiểm soát chất lượng thuốc, phân phối thuốc,
dược lâm sàng, thông tin thuốccảnh giác dược tiếp tục được nâng cao hiệu quả
thực hiện.
- Đẩy mạnhkhuyến khích sản xuất thuốcnguồn gốc sinh học, thuốc tác
dụng tại đích các thuốc dạng bào chế mới; các thuốc nguồn gốc từ dược
liệu hiệntại địa phương.
- Trên sở khai thác các vùng lợi thế về điều kiện tự nhiên, thích hợp với
sinh trưởng phát triển của cây dược liệu, nguồn nhân lực khả năng tiếp thu kỹ
thuật mới ứng dụng vào sản xuất dược liệu các nghiên cứu của các nhà khoa học,
xây dựng ít nhất 2 vùng trồng dược liệu quy lớn, hoàn chỉnh theo chuỗi giá trị
dược liệu, xây dựng nhà máy chế biến dược liệu thành nguyên liệu cho sản xuất
thuốc từ dược liệu và nghiên cứu bào chế các thuốc mới từ dược liệu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục hoàn thiện về chế chính sách
- Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ,
sản xuất thuốcnguồn gốc từ dược liệu; phát triển, khuyến khích các thành phần
kinh tế đầu vào ngành Dược của tỉnh, nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất giống dược
liệu, tham gia phát triển nuôi trồng dược liệu theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng
trọt và thu hái” (GACP).
- Khuyến khích sử dụng thuốc trong nước, quản chặt chẽ việc cung ứng,
đấu thầu mua thuốc, đảm bảo công khai, minh bạch, sao cho người dân điều kiện
tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể vùng nuôi trồng dược liệu theo hướng chuỗi
giá trị và khai thác dược liệu tự nhiên hợp lý, bảo đảm lưu giữ, tái sinh dược liệu.
- Có chính sách nhằm huy động thu hút và khuyến khích các tổ chức,nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
tham gia một cách hiệu quả vào mạng lưới cung ứng thuốcthực hiện nhiệm vụ
công ích theo đúng quy định của nhà nước.
2. Quy hoạch
- Căn cứ theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quyết định 2270/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh về
ban hành Đề án “Triển khai thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 01/6/2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Sâm Việt Nam đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam các Đề án
4
liên quan khác để xây dựng, phát triển hình thành các vùng nguyên liệu Sâm Ngọc
Linh các loại cây dược liệu diện tích tập trung, quy lớn để phục vụ cho
công nghiệp chế biến dược liệu”.
- Quan tâm bố trí, dành quỹ đất cho phát triển các sở nghiên cứu, sản xuất
thuốc phù hợp với các quy hoạch đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch phát triển Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm kiểm
định trang thiết bị y tế cho khu vực miền Trung.
- soát, quy hoạch hệ thống cung ứng thuốc đảm bảo chuyên nghiệp, hiện
đại hiệu quả; chú trọng phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, đảm bảo cho mọi
người dân được hưởng các dịch vụ cung ứng thuốc, nhất là các thuốc thiết yếu.
- Quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn
nguồn gen phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu trên sở tăng
cường đầu kỹ thuật - công nghệ tiên tiến, kết hợp với kinh nghiệm truyền thống.
Nghiên cứu, mở rộng việc nuôi trồng các cây, con làm thuốc hiệu quả cao
phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh để mở rộng vùng nuôi trồng dược liệu.
- Xác định các giống cây dược liệu thị trường khả năng phát triển phù
hợp với điều kiện sinh thái từng vùng của tỉnh, xây dựng mô hình phát triển nguồn
dược liệu theo hướng bền vững.
- Khuyến khích ưu tiên các dự án nuôi trồng, chế biến dược liệu đạt nguyên
tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọtthu hái” theo khuyến cáo của Tổ chức
Y tế Thế giới (GACP- WHO).
3. Đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết, tham gia
chuỗi giá trị trong ngành Dược
- Trên sở các Đề án/Chương trình liên quan đến lĩnh vực dược liệu được
Trung ương, tỉnh phê duyệt, huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong
ngoài nước để thúc đẩy đầu nghiên cứu, tổ chức liên kết phát triển sản xuất
nguyên liệu dược liệu làm thuốc, chế biến thuốc. Ưu tiên bố trí cho việc đầu xây
dựng các khu công nghiệp dược để thu hút các nhà đầu phát triển các dự án sản
xuất các thuốc biệt dược gốc còn bản quyền, sản xuất thuốc gia công ngay khi hết
hạn bằng sáng chế hoặc các chứng nhận độc quyền có liên quan.
- Xây dựng các chuỗi giá trị dược liệu, chế hợp tác, gắngiữa nông dân,
nhà khoa học, chính quyền doanh nghiệp trong chuyển giao giống, kỹ thuật trồng
trọt, thu hái và thu mua, sản xuất, chế biến dược liệu trong nước. Xây dựng chế
chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn có vai trò dẫn dắt trong ngành công
nghiệp dược thông qua ưu đãi về phát triển vùng trồng, vùng khai thác, chế biến
dược liệu, chuyển giao công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Đẩy mạnh triển khai
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia liên kết chuỗi giá trị trong
ngành Dược.
5
4. Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát chất lượng thuốc
- Nâng cao năng lực quan quản lý nhà nước về dược tại địa phương.
- Đầu xây dựng trang cấp thiết bị cho Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, song song với việc đào tạo nhân lực, đặc biệt là nhân lực
trình độ cao để nâng cao năng lực của hệ thống kiểm nghiệm thuốc, đặc biệt kiểm
định vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế theo xu thế phát triển chung của ngành
Dược trên cả nướchướng đến hòa hợp với các nước trong khu vực.
- Quảnchặt chẽ chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc toàn diện từ khâu
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc;
kiên quyết phòng ngừa, đấu tranh, xử đối với các thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
- Tăng cường lấy mẫu, kiểm tra chất lượng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng
thuốc, dược liệu lưu hành trên thị trường, nhấtdược liệu nhập khẩu.
- Tăng cường hệ thống thanh tra kiểm tra hậu mại đối với các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp dược nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cươngtăng cường
sự tuân thủ pháp luật về dược.
- Tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép dược liệu
qua biên giới; kiểm tra chặt chẽ hồ và hàng hóa xuất nhập khẩu dược liệu khi có
dấu hiệu nghi vấn để phát hiện vi phạm ngăn chặn dược liệunguồn gen đặc
hữu, quý hiếm trong nước vận chuyển ra nước ngoài. Bảo tồn các nguồn gen dược
liệu đặc hữu, quý hiếm giá trị kinh tế cao; khai thác bền vững, hạn chế xuất khẩu
các dược liệu quý hiếm, nguy cấp.
- Từng bước nâng cao các tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs) đối với các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuốc.
5. Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
- Triển khai hiệu quả các hoạt động dược lâm sàng theo lộ trình tại các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Cải thiện chất lượng hoạt động cảnh giác dược tại các sở khám chữa bệnh,
nhà thuốc; tập trung nâng cao vai trò năng lực của người dược sĩ trong thực hành
vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
- Triển khai tiêu chuẩn thực hành tốtđơn thuốc, thực hành tốt sởn lẻ
thuốc; quảnchặt chẽ hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc.
- Triển khai các hoạt động giám sát hiệu quả, an toàn và quản lý nguy liên
quan đến thuốc trong quá trình lưu hành sản phẩm tại các sở kinh doanh thuốc.
- Nâng cao công tác giáo dục nhận thức kiến thức về sử dụng thuốc an toàn
hợp lý cho người bệnhcộng đồng.
- quan quảnthường xuyên rà soát kiểm tra thực hiện các chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chuyên môn liên quan đến hoạt động
dược lâm sàng, cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.
6
a) Khoa học công nghệ, nhân lựcđào tạo
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ về dược, trong đó
tập trung vào các nội dung liên quan đến phát triển công nghiệp dược, công nghiệp
hoá dượcdược liệu trong tỉnh.
- Chú trọng đầu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong
bảo tồn nguồn gen dược liệu đặc hữu, quý, có giá trị kinh tế cao, nghiên cứu chọn
tạo giống mới từ nguồn gen dược liệu trong tỉnh, kỹ thuật trồng cho năng suất, chất
lượng cao; trong chế, chiết xuất, bào chế tiêu chuẩn hóa dược liệu thuốc
từ dược liệu. Sưu tầm, nghiên cứu kế thừa các bài thuốc kinh nghiệm sử dụng
cây thuốc của các dân tộc trong cộng đồng; triển khai ứng dụnghiệu quả các dự
án khoa học công nghệ trọng điểm liên quan đến công nghiệp dượcdược liệu đã
được nghiệm thu.
- Xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực dược, đặc biệt nguồn nhân
lực trình độ cao, dược sỹ sau đại học chuyên ngành Dược lâm sàng, tổ chức quản
lý, bào chế, công nghiệp dược.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho các nhân viên hành nghề dược và cán bộ
y tế phụ trách công tác dược tại các sở y tế về công tác đấu thầu mua sắm thuốc,
quản lý và cung ứng thuốc.
- Tăng cường phối kết hợp giữa công tác đào tạonghiên cứu khoa học một
cách có hiệu quả nhằm tạo ra nhiều loại sản phẩm thuốcchất lượng nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của thuốc sản xuất trong nước.
b) Hợp tác quốc tế
- Các công ty dược trên địa bàn đẩy mạnh hợp tác với các tập đoàn dược phẩm
đa quốc gia nhằm đẩy mạnh việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc
mới, thuốcdạng bào chế công nghệ cao.
- Tích cực, chủ động thực hiện các hoạt động hợp tác song phương, đa phương,
tranh thủ nguồn lựchỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật của các nước, tổ chức quốc tế,
trong công tác đào tạo dược và các hoạt động khác có liên quan.
c) Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để hiện đại hóa ngành Dược
- Hoàn thành việc kết nối online dữ liệu kinh doanh thuốc (bán buôn, bán lẻ),
chú trọng giám sát về chất lượng, giá, thông tin thuốc, nguồn gốc xuất xứ của thuốc.
- Chú trọng khai thác hạ tầng bưu chính để thúc đẩy các dịch vụ thương mại
điện tử, dịch vụ bưu chính và logistics trong việc đóng gói, phân loại, bảo quản
vận chuyển các sản phẩm ngành Dược nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế y
tế số.
- Triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực dược.
d) Thông tin, truyền thông
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các sở kinh doanh dược
về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dược, hoạt động
7
khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập trong lĩnh vực dược.
- Vận động các nguồn lực nhằm tăng cường truyền thông nâng cao nhận
thức của người hành nghề trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược nhận thức
của người bệnh trong việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, nguồn gốc chất
lượng.
- Truyền thông về chất lượng, an toàn, hiệu quả giá hợp của thuốc sản
xuất trong nước, các thông tin về nguồn gốc, tác dụng của dược liệu, nhất các
dược liệu đặc hữu của Việt Nam.
- Tăng cường thông tin, quảng sản phẩm thuốc, dược liệu mang thương
hiệu quốc gia.
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai
thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia các chương
trình, dự án đầu công giai đoạn 2022 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, tổ chức
cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan địa phương triển
khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các
văn bản chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản
hướng dẫn thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu của
Kế hoạch trong toàn tỉnh.
- Hàng năm, lập dự toán ngân sách triển khai Kế hoạch cùng với lập dự toán
kinh phí của ngành, gửi Sở Tài chính để tổng hợp và trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan địa phương tổ chức
kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện, tổ chức kết, tổng kết, báo cáo kịp thời các
khó khăn, vướng mắcđề xuất các giải pháp tháo gỡ về UBND tỉnh, Bộ Y tế
các quan có thẩm quyền.
2. Sở Kế hoạchĐầu
Khuyến khích, đẩy mạnh xúc tiến, kêu gọi đầu phát triển sản xuất chế biến,
kinh doanh ngành Dược. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, đơn vị liên
quan huy động, cân đối nguồn lực triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả.
8
3. Sở Tài chính
Căn cứ Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, trên sở đề nghị của Sở Y tế
các Sở, Ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương liên quan khả năng cân
đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc soát, điều tra, quy hoạch phân vùng
trồng dược liệu, địa bàn khai thác dược liệu tự nhiên, bảo tồn phát triển dược
liệu, chọn, tạo giống, nuôi trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật trồng các loài dược liệu phổ biến
cho các tổ chức,nhân tham gia bảo tồn, phát triển vùng, vườn cây dược liệu trên
địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Y tế trong việc lập các dự án chi tiết, kế
hoạch tài chính, đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học... theo kế hoạch hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tếcác S, ngành liên quan tham mưu UBND
tỉnh thực hiện các đề tài, dự án phát triển dược liệu và công nghiệp dược.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các quan báo chí, hệ thống thông tin sở phối hợp với Sở Y tế,
các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, truyền thông phổ biến rộng rãi chính
sách phát triển ngành Dược, tăng cường phối hợp kiểm tra, chủ động nắm tình hình
việc quảng cáo thuốc chữa bệnh, tổ chức các sự kiện về thuốc chữa bệnh trên báo
chí, thông tin điện tử, mạnghội.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với S Y tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố các đơn vị
liên quan tham mưu UBND tỉnh tổng hợp đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
danh mục các dự án xây dựng các nhà máy sản xuất dược phẩm, các trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm dược phẩm, phát triển dược liệu phải thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất theo quy định.
8. Các Sở, Ban ngành, quan, tổ chức liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, đơn vị trách nhiệm triển khai hoặc phối hợp
với Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai
đoạn đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh, chủ động xây dựng triển
khai kế hoạch của địa phương; ưu tiên về quỹ đất cho xây dựng các nhà máy, các dự
án phát triển dược liệu. Áp dụng chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế
nhằm khuyến khích phát triển ngành Dược địa phương trong giai đoạn mới.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược
9
giai đoạn đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
UBND tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành
phố phối hợp triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu khó khăn, vướng
mắc, đề nghị phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 10/5/2017 của
UBND tỉnh về Kế hoạch Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Quảng Nam)./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị có tên tại Mục IV;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (H).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Phan Thái Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 6976/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×