- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 44/2026/TT-BKHCN quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 44/2026/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 44/2026/TT-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện
_____________
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động kiểm tra việc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh và đối với đối tượng được miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay và đối với thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay của Việt Nam và tàu bay nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra
1. Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.
2. Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hình thức và phương thức kiểm tra
1. Các hình thức kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
c) Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Các phương thức kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra từ xa là phương thức thực hiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không phụ thuộc địa điểm làm việc. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng phương thức kiểm tra từ xa.
b) Kiểm tra trực tiếp là phương thức làm việc với đối tượng kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, địa điểm lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện của đối tượng kiểm tra hoặc địa điểm khác theo yêu cầu kiểm tra.
3. Ưu tiên kiểm tra từ xa đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật khi có đủ căn cứ từ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử để đánh giá việc chấp hành pháp luật, trừ trường hợp giải quyết nhiễu có hại, có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xem xét miễn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần và qua kiểm tra không phát hiện vi phạm; Chấp hành đầy đủ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tần số vô tuyến điện; Không thuộc trường hợp có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.
5. Việc kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và kiểm tra theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA
Điều 5. Chuẩn bị kiểm tra
1. Trước khi ban hành kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phát hiện dấu hiệu vi phạm và xác định đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức kiểm tra, phương thức kiểm tra từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm được thực hiện thông qua việc nghiên cứu, tổng hợp, phân tích báo cáo, hồ sơ, dữ liệu điện tử; kết quả theo dõi, giám sát bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật; thông tin do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
Điều 6. Xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ
1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ
a) Cục Tần số vô tuyến điện căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện và kết quả của việc chuẩn bị kiểm tra tại Điều 5 Thông tư này, xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được xây dựng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và được gửi cho các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ phải bảo đảm xác định rõ đối tượng, nội dung, thời kỳ, dự kiến thời gian, phương thức kiểm tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp. Đối với cùng một đối tượng, cùng nội dung và cùng thời kỳ kiểm tra chỉ do một cơ quan chủ trì kiểm tra, các cơ quan khác tham gia phối hợp khi cần thiết và không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan, người có thẩm quyền khác.
c) Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, kế hoạch kiểm tra định kỳ do Cục Tần số vô tuyến điện phê duyệt và kết quả của việc chuẩn bị kiểm tra tại Điều 5 Thông tư này, phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ trong trường hợp cần thiết chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hằng năm.
d) Kế hoạch kiểm tra định kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có) được gửi cho Cục Tần số vô tuyến điện để theo dõi, phối hợp.
2. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ
Kế hoạch kiểm tra định kỳ được điều chỉnh đối với cuộc kiểm tra chưa ban hành quyết định kiểm tra và chỉ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Phát hiện có chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khác;
c) Phát sinh yêu cầu quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện hoặc yêu cầu cần thiết khác trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ
Thủ trưởng cơ quan đã phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ.
4. Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ
Kế hoạch kiểm tra định kỳ và quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ phải được gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc phê duyệt.
Điều 7. Quyết định kiểm tra
1. Người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Điều 3 của Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra được ban hành theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra.
b) Phạm vi, nội dung, đối tượng và thời kỳ kiểm tra.
c) Thời hạn kiểm tra.
d) Phương thức kiểm tra.
đ) Thành phần đoàn kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra được ban hành trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được phê duyệt.
b) Khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
3. Quyết định kiểm tra được gửi cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp yêu cầu đối tượng kiểm tra gửi báo cáo, tài liệu gửi trước khi tiến hành kiểm tra thì đoàn kiểm tra gửi kèm đề cương báo cáo.
a) Đối với phương thức kiểm tra trực tiếp, quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo theo Mẫu số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức trực tiếp theo Mẫu số 06 được gửi cho đối tượng kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và tối thiểu 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất. Trường hợp kiểm tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, quyết định kiểm tra được công bố tại thời điểm tiến hành kiểm tra.
b) Đối với phương thức kiểm tra từ xa, quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo theo Mẫu số 05 và thông báo kiểm tra theo phương thức từ xa theo Mẫu số 07 được gửi cho đối tượng kiểm tra qua hình thức điện tử hoặc trực tiếp qua dịch vụ bưu chính bảo đảm trước ngày tiến hành kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và tối thiểu 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất.
4. Trường hợp thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra.
Điều 8. Chuẩn bị thông tin, báo cáo phục vụ kiểm tra
1. Căn cứ quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo (nếu có yêu cầu), đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, thông tin, tài liệu và bố trí người làm việc với Đoàn kiểm tra theo yêu cầu kiểm tra.
2. Trường hợp kiểm tra theo phương thức từ xa, trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra định kỳ và 03 ngày làm việc đối với hình thức kiểm tra đột xuất kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra và đề cương báo cáo, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm:
a) Gửi báo cáo theo đề cương (nếu có yêu cầu).
b) Cung cấp địa chỉ thư điện tử chính thức, họ tên, chức vụ, số điện thoại của người được giao làm việc với Đoàn kiểm tra.
3. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà đối tượng kiểm tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
Điều 9. Thời hạn và tần suất kiểm tra
1. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
2. Thời hạn kiểm tra đối với từng cuộc kiểm tra được quy định như sau:
a) Đối với cuộc kiểm tra do Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 07 ngày.
b) Đối với cuộc kiểm tra do Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 05 ngày làm việc.
c) Đối với cuộc kiểm tra do Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thực hiện, thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần, nhưng không quá 05 ngày làm việc.
3. Tần suất kiểm tra định kỳ đối với một đối tượng kiểm tra không quá 01 lần trong 01 năm.
4. Trường hợp cần gia hạn thời hạn kiểm tra, trước khi hết thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản đề nghị người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc gia hạn; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn và kèm theo dự thảo quyết định gia hạn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Kế hoạch tiến hành kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì hoặc chỉ đạo thành viên Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trước khi triển khai. Trường hợp kiểm tra đột xuất để giải quyết nhiễu có hại, nội dung kế hoạch tiến hành kiểm tra được thể hiện trong quyết định kiểm tra hoặc thông báo kiểm tra.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra xây dựng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục tiêu, yêu cầu của cuộc kiểm tra.
b) Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra.
c) Phương pháp tiến hành kiểm tra, xác minh.
d) Tiến độ, thời hạn tiến hành kiểm tra.
đ) Kinh phí thực hiện kiểm tra.
e) Chế độ thông tin, báo cáo.
Điều 11. Công bố quyết định kiểm tra
1. Trường hợp kiểm tra theo phương thức trực tiếp, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra lập biên bản công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra gồm:
a) Đoàn kiểm tra; trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định kiểm tra hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra cùng tham dự.
b) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền, đại diện các phòng/ban/bộ phận liên quan thuộc đối tượng kiểm tra.
c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp kiểm tra theo phương thức từ xa, quyết định kiểm tra được coi là công bố vào ngày bắt đầu kiểm tra ghi trong thông báo kiểm tra.
Điều 12. Tiến hành kiểm tra theo phương thức trực tiếp
1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc giao, nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu, phân tích, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh và làm việc với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.
c) Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tiến hành xác minh các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trong quá trình kiểm tra, việc lập biên bản được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cần thiết, thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Căn cứ kết quả kiểm tra, xác minh và các biên bản làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và ký với người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của đối tượng kiểm tra.
c) Biên bản kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thành phần tham gia; nội dung kiểm tra; kết quả kiểm tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
d) Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến để xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản.
3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không làm việc với Đoàn kiểm tra, không phối hợp, không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu hoặc có hành vi khác thể hiện việc không chấp hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản; mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành kiểm tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chứng kiến và ký xác nhận.
Điều 13. Tiến hành kiểm tra theo phương thức từ xa
1. Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra theo phương thức từ xa, Đoàn kiểm tra thực hiện các công việc sau đây:
a) Yêu cầu, đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu tại thông báo kiểm tra.
b) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập; kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung kiểm tra.
c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ.
d) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho đối tượng kiểm tra.
2. Biên bản kiểm tra phải ghi rõ thời gian lập biên bản; thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); nội dung kiểm tra; kết quả kiểm tra; ý kiến của đối tượng kiểm tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi lại cho Đoàn kiểm tra.
4. Việc ký, gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận qua địa chỉ thư điện tử đã được xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra.
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính bảo đảm.
5. Trong quá trình kiểm tra theo phương thức từ xa, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét quyết định chuyển sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có trở ngại kỹ thuật hoặc không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện kiểm tra theo phương thức từ xa.
b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
c) Đối tượng kiểm tra không giải trình, không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
d) Phát sinh tình tiết cần kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm của đối tượng kiểm tra.
6. Việc chuyển từ kiểm tra theo phương thức từ xa sang kiểm tra theo phương thức trực tiếp được thực hiện bằng quyết định của người ra quyết định kiểm tra và gửi cho đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử trong quá trình kiểm tra theo phương thức từ xa được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
Điều 14. Thu thập, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra bao gồm:
a) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan kiểm tra khai thác gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; dữ liệu điện tử hợp pháp do cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý chuyên ngành cung cấp; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến đối tượng kiểm tra.
b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do đối tượng kiểm tra cung cấp.
c) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc người có thẩm quyền.
2. Căn cứ nội dung kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan, bao gồm:
a) Hồ sơ pháp lý của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
b) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện.
c) Hợp đồng, văn bản thông báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; bản sao chứng chỉ vô tuyến điện viên của bên thuê, bên mượn theo quy định (nếu có).
d) Giấy chứng nhận kiểm định đối với đài vô tuyến điện thuộc diện bắt buộc kiểm định; tài liệu về chứng nhận, công bố hợp quy, dấu hợp quy đối với thiết bị thuộc diện bắt buộc.
đ) Hồ sơ về đăng ký cấp phép, nộp phí, lệ phí tần số; chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện theo quy định.
e) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm tra.
3. Đoàn kiểm tra được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để thu thập dữ liệu phục vụ kiểm tra khi cần thiết, bao gồm:
a) Dữ liệu đo về các tham số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, như tần số, công suất, độ rộng băng tần chiếm dụng, phương thức phát, phát xạ không mong muốn, địa điểm lắp đặt thiết bị, độ cao và vị trí lắp đặt ăng-ten.
b) Dữ liệu đo, kiểm tra đối với thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị khác có liên quan để xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại hoặc phục vụ việc đánh giá tình trạng chấp hành quy định pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Tùy theo tính chất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp bản giấy hoặc bản điện tử.
5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
Điều 15. Tạm dừng kiểm tra, đình chỉ kiểm tra
1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm tra theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kiểm tra.
b) Có trở ngại khách quan hoặc lý do khách quan khác làm cho việc tiếp tục kiểm tra không thể thực hiện được trong thời gian tạm thời.
c) Theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Việc tạm dừng kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.
3. Khi lý do tạm dừng không còn, người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra và thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Người ra quyết định kiểm tra quyết định đình chỉ kiểm tra theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản hoặc không còn tồn tại trên thực tế.
b) Nội dung kiểm tra đã được cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Vụ việc có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
d) Theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
5. Việc đình chỉ kiểm tra phải được thông báo đến Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 16. Xử lý vi phạm về tần số vô tuyến điện phát hiện trong quá trình kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại, kiểm soát lưu động
1. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính quả tang trong quá trình giải quyết nhiễu có hại hoặc kiểm soát lưu động, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, người có thẩm quyền trong Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 17. Báo cáo kết quả kiểm tra và yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục
1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này, trình người ra quyết định kiểm tra.
3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả làm việc để xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và tham mưu cho người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải hoàn thành báo cáo kết quả kiểm tra; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Ngày kết thúc kiểm tra là ngày lập biên bản kiểm tra; trường hợp kiểm tra từ xa là ngày đối tượng kiểm tra ký biên bản hoặc ngày hết thời hạn ký, gửi lại biên bản mà đối tượng kiểm tra không phản hồi, trừ trường hợp phải xác minh bổ sung.
5. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục, người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
Điều 18. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra của các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền, bao gồm quyết định xử phạt vi phạm hành chính và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định, văn bản xử lý về kiểm tra.
Điều 19. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
1. Đơn vị được giao tham mưu, chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm giúp người có thẩm quyền kiểm tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra. Sau thời hạn ghi tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế, nếu đối tượng kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra thì đơn vị được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc có trách nhiệm:
a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra; việc đôn đốc thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo, đề xuất thực hiện các bước tiếp theo của quy trình cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về vi phạm hành chính nếu đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử phạt.
Điều 20. Lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính
1. Kết thúc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền kiểm tra tổ chức lập hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.
2. Hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.
4. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.
5. Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra trên địa bàn quản lý.
4. Cử nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
5. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.
6. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định; đồng gửi Cục Tần số vô tuyến điện để phối hợp, tổng hợp.
Điều 23. Trách nhiệm của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tần số vô tuyến điện theo quy định tại Thông tư này, pháp luật về tần số vô tuyến điện và pháp luật có liên quan.
2. Đề xuất nội dung, đối tượng, địa bàn kiểm tra định kỳ thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Tần số vô tuyến điện xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra, xác minh, xử lý kết quả kiểm tra trên địa bàn.
4. Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật để thực hiện đo, kiểm tra tần số, thiết bị vô tuyến điện khi có đề nghị phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền.
5. Cử nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
6. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thuộc thẩm quyền.
7. Báo cáo Cục Tần số vô tuyến điện về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.
Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra:
a) Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.
b) Tổ chức thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức kiểm tra theo quyết định kiểm tra và kế hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê duyệt.
c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ việc kiểm tra.
d) Tổ chức việc thu thập, nghiên cứu, kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; lập hoặc tổ chức lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo người ra quyết định kiểm tra về tiến độ, kết quả kiểm tra; đề xuất biện pháp xử lý kết quả kiểm tra, gia hạn kiểm tra, chuyển phương thức kiểm tra hoặc các biện pháp cần thiết khác theo quy định.
e) Quản lý, bảo quản hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm tra, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
b) Thu thập, nghiên cứu, kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; yêu cầu đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo phân công.
c) Lập biên bản làm việc, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và đề xuất biện pháp xử lý đối với nội dung được phân công.
d) Bảo quản hồ sơ, tài liệu, dữ liệu được giao quản lý; bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả kiểm tra.
đ) Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra
1. Chấp hành quyết định kiểm tra; phối hợp, tạo điều kiện để Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Cử người đại diện hoặc người có trách nhiệm làm việc với Đoàn kiểm tra; tham dự các buổi làm việc, ký các biên bản, tài liệu theo quy định.
3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; báo cáo, giải trình và làm rõ các nội dung liên quan đến nội dung kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã cung cấp.
4. Được giải trình, trình bày ý kiến về nội dung kiểm tra; được từ chối cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc từ chối giải trình đối với nội dung không thuộc phạm vi, nội dung, thời kỳ kiểm tra theo quyết định kiểm tra và phải nêu rõ lý do.
5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm hành chính và các quyết định xử lý khác của cơ quan, người có thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu.
6. Được bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện.
2. Đối với các cuộc kiểm tra đã được ban hành quyết định kiểm tra trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành cho đến khi kết thúc cuộc kiểm tra. Việc xử lý kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!