• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4263/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Quy chế quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/08/2025 09:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4263/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin đối với Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4263/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4263/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4263/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin đối với
Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ, quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ internet thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
n cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí của
các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin;
n cứ Nghị đnh số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của
Chính ph về quản , kết nối chia s dữ liu s của cơ quan n ớc;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của
quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;
4263
16
8
2
Căn cứ Thông số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Thông tin Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng
dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông số 26/2020/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2020 của
Bộ Thông tin Truyền thông quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
Căn cứ Thông s12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của
Bộ Thông tin Truyền thông quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy định cấu trúc, b cục, yêu cầu kỹ thuật cho
Cổng Thông tin điện tử và Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân thành phố Nội về việc ban hành Quy chế phát ngôn cung
cấp thông tin báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Nội
tại Tờ trình số 39/TTr-VP ngày 30 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh m theo Quyết đnh y Quy chế qun lý, vn hành
và cung cấp thông tin đối vi Cng thông tin đin t của quan nhà ớc
thành phố Hà Ni.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Nội; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc thành phố Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Cnh phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy,
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, png, ban, đơn vtrực thuc;
- Lưu: VT, TTDLCNS.
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin đối với Cổng thông tin điện tử
của cơ quan nhà nước tnh phố Hà Nội
(Ban nh m theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tng m 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc thiết lập, quản lý, vận hành, cung cấp thông
tin duy thoạt động Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố
Hà Nội, bao gồm:
1. Cổng Thông tin điện tử thành phố Nội (Gọi tắt Cổng cấp Thành
phố) bao gồm: Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
các trang thông tin điện tử, kênh cung cấp thông tin khác được Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Ni cho phép trên môi trường mạng theo quy định.
2. Trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân
các xã, phường (gọi tắt Trang thông tin điện tử thành phần) trực thuộc thành
phố Nội được tích hợp hoặc chưa tích hợp vào Cổng cấp Thành phố nhằm
phục vụ cung cấp thông tin các hoạt động các quan nhà nước thành phố Nội
trên môi trường mạng theo quy định.
Điều 2. Đi tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân thành phố Nội; các sở, ban, ngành đơn vị trực
thuộc; y ban nhân dân các xã, phường (gọi chung quan nhà nước thành
phố Hà Nội) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, cung cấp, khai thác và
sử dụng thông tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà
Nội theo quy định pháp luật.
3. quan, tổ chức khác tự nguyện áp dụng các quy định của Quy chế này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4
1. Cổng thông tin điện tử: điểm truy cập duy nhất của quan trên môi
trường mạng, ln kết, tích hợpc nh thông tin,c dịch vụ c ng dụng mà
qua đó người ng thể khai thác, sử dụng cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.
2. Trang thông tin điện tử (website): trang thông tin hoặc một tập hợp
trang tng tin trên môi tờng mạng phục vcho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
3. Thông tin: Là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu
sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng,
đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra.
4. Thông tin do quan nnước tạo ra: tin, dữ liệu được tạo ra trong
quá trình quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó ký, đóng
dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.
5. Cung cấp thông tin bao gồm việc quan nhà nước thành phố Nội
công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân, tổ chức.
6. Môi trường mạng: môi trường trong đó thông tin được cung cấp,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
7. Cơ sở hạ tầng thông tin: Là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ trao đổi thông tin số, bao gồm mạng
viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
8. Hạ tầng kỹ thuật: Là máy chủ, đường truyền dữ liệu, thiết bị mạng, thiết
bị lưu trữ (SAN), thiết bbảo đảm an toàn, an ninh thông tin các thiết bị phụ
trợ khác có liên quan.
9. An toàn thông tin: Chỉ các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối
với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ nội
dung thông tin đối với nguy tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ
thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ
thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính
xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông
tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
10. Nời sử dụng: nn khai thác, sử dụng Cổng thông tin điện tử của cơ
quan nhà ớc thành phố Nội hoặc người đại diện theo pháp luật của nhân đó.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước thành phố Hà Nội
1. Cổng thông tin điện tử của quan nhà ớc thành phố Hà Nội nh
cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của quan nhà ớc thành phố Nội
trên môi trường mạng; thực hiện chức ng, nhiệm vụ cung cấp thông tin tuân thủ
quy định tại Luật Công nghệ thông tin; Luật Tiếp cận thông tin; Điều 4, Điều 7
Điều 8 Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
5
2. Cổng cấp Thành ph nh thông tin điện tử, truyền thông đa phương tiện
cung cấp thông tin chính thống, tập trung của Ủy ban nhân n thành ph Nội
trên môi trường mạng.
a) Đầu mối cung cấp các thông tin, hoạt động chỉ đạo, điều hành; chế,
chính ch về c lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản , điều nh của Ủy ban nhân
n tnh ph Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân n thành phố Hà Nội.
b) Kết nối, tích hợp với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Hthống giám sát,
đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Cnh phủ s. Kết nối, tích hợp với
c kênh cung cấp thông tin khác của thành ph Nội đ bảo đm vic cung
cấp, chia s tng tin, d liệu đồng b, thống nht và đúng theo quy định ti
Nghị định s 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 m 2020 của Chính ph về
quản, kết nối chia sẻ dữ liệu số của quan nhà nước.cnh cung cấp
thông tin khác của thành ph Nội được Ủy ban nhân dân thành phố Nội,
Ch tch y ban nn n thành ph Hà Ni cho phép cung cấp tng tin trên
i trường mạng theo quy định ca pháp luật gồm:
- Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội;
- Công báo đin t tnh phố Nội;
- H thống Thư điện t thành phố Nội;
- Các kênh mng xã hội: Facebook, Youtube, Zalo, Tiktok...;
- Tổng đài điện thoại;
- Các ng dụng ơng tác vi ngưi n, doanh nghip trên thiết bị di động.
c) Kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công Quốc gia cung cấp thông tin,
dịch vụ công trực tuyến của thành phố Nội cho người dân, doanh nghiệp.
d) Kênh thông tin tiếp nhận, giải quyết trả lời các u hỏi, ý kiến ca
công dân, doanh nghiệp về chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động kinh doanh đời sng nhân dân; lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật, góp ý xây dựng Thủ đô Hà Nội.
e) Thực hiện cung cấp thông tin, công khai, minh bạch các lĩnh vực hoạt
động theo quy định của pháp luật. Phổ biến, tuyên truyền, thu hút ng dân, doanh
nghiệp tham gia giao dịch với chính quyền các cấp thông qua các Dịch vụ công
trên Cổng Thông tin điện tử; tạo môi trường tổ chức diễn đàn, thảo luận, trao đổi
trực tuyến giữa công dân, doanh nghiệp với chính quyền thành phố Hà Nội.
f) Kênh thu thập, khảo sát đánh giá trực tuyến sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp v thông tin được cung cấp của các quan nhà nước thành phố
Hà Ni. Cơ quan n ớc bảo đảm tính bí mật, riêng tư của t chức, nhân đánh giá.
g) Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và tổ chức cập nhật nội dung
bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài.
h) Thực hiện các nhiệm vkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội giao.
6
3. Cổng cấp Thành phố cung cấp các chức năng tương tác và công khai toàn
bộ các thông tin tương tác với tổ chức, nhân trên môi trường mạng theo quy
định của pháp luật:
a) Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi trực tuyến: Cung cấp
chức năng cho phép tổ chức, nhân gửi câu hỏi, ý kiến trực tuyến, trả lời các câu
hỏi, tiếp thu ý kiến góp ý, theo dõi tình trạng xử nhận kết quả xử kiến nghị
trực tuyến.
b) Chức năng tham gia trong hoạt động xây dựng pháp luật, thực thi
chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Chức năng đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước
trên môi trường mạng, bao gồm đánh giá về giao diện, nội dung, chất lượng, sự hỗ
trợ của cơ quan nhàớc.
d) Hỗ trợ tính năng mạng xã hi.
4. Trang thông tin điện tử thành phần kênh thông tin điện tử, truyền thông
đa phương tiện và cung cấp thông tin thống nhất, tập trung trên môi trường mạng
của Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành
phố Hà Nội; là thành phần, được tích hợp vào Cổng cấp Thành phố.
5. Cổng thông tin điện tử của quan nhà ớc thành ph Nội phải đáp
ng c chức ng tối thiểu theo quy định tại Phlục II của Thông số 22/2023/TT-
BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ
Khoa học Công nghệ).
Điều 5. Cấu trúc Cổng Thông tin đin t của cơ quan n nước
thành phố Hà Nội
1. Cổng cấp Thành phố và các trang thông tin điện tử thành phần được xây
dựng tập trung, thống nhất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 4 của Quy
chế này. Đồng thời, phải đồng bộ với Khung Kiến trúc chính quyền điện tử của
thành phố Hà Nội đã ban hành.
2. n min truy cp Cng thông đin t của quan nhà nước tnh ph
Nội sử dng tên min quc gia Việt Nam “.vn và s dng ng ngh đa
ch Internet IPv6, tuân th nguyên tắc sau:
a) Cổng cấp Thành ph sử dụng tên miền cấp 3 với 2 phiên bản:
Phiên bản tiếng Việt: hanoi.gov.vn
Phiên bản tiếng Anh: hanoi.gov.vn/english
b) Trang thông tin điện tử thành phần của quan chuyên môn thuộc thành
phố Nội sử dụng tên miền cấp 4 dạng: tencoquan.hanoi.gov.vn, trong đó
tencoquan tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt
không dấu hoặc tiếng Anh.
c) Trang thông tin điện tử thành phần của Ủy ban nhân dân cấp các ,
phường sử dụng tên miền cấp 4 dạng: tenxa/phuong.hanoi.gov.vn, trong đó
7
tenxa/phuong tên đầy đủ của /phường thuộc thành phố Nội bằng tiếng
Việt không dấu.
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước thành phố Nội
1. quan chủ quản Cổng Thông tin điện tử của quan nhà nước thành
phố Nội (gọi tắt cơ quan chủ quản): quan chịu trách nhiệm pháp
liên quan đến việc thành lập, cơ cấu tổ chức hoạt động của Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
a) Đối với Cổng cấp Thành phố: quan chủ quản là Ủy ban nhân dân tnh
phố Hà Nội.
b) Đối với trang thông điện t thành phn: quan ch quản là các cơ
quan chun môn các đơn vị trực thuc Ủy ban nhân dân thành phố Nội;
Ủy ban nhân dân các , phường qun trực tiếp.
2. quan quản Cổng Thông tin điện t ca quan nhà ớc thành
ph Nội (gọi tắt là cơ quan quản lý):
a) quan quản Cổng Thông tin điện tử thành phố Nội: Văn phòng
Ủy ban nhânn thành phố Hà Nội.
b) Cơ quan quản trang thông tin điện t thành phần: Được cơ quan chủ
quản giao trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động chung Trang Thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
3. Đơn vị quản trị, vận hành duy thoạt động Cổng Thông tin điện tử của
quan nhà nước tnh phố Nội (gọi tắt đơn vị vận hành): được quan
quản lý giao trách nhiệm quản tr, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà nước thành phNội .
a) Đối với Cổng cấp Thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Nội phân công quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm
vận hành và duy trì hoạt động thường xuyên.
b) Đối với các trang thông tin điện tử thành phần: Thủ trưởng các cơ quan
chủ quản phân công và quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, bộ phận trực thuộc
chịu trách nhiệm vận hành và duy trì hoạt động thường xuyên.
3. Ban Biên tập Cng Thông tin điện tử (gi tt là Ban Biên tập): Bphận
giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập,
cập nhật thông tin chịu trách nhiệm về nội dung để đảm bảo hoạt động của
Cng Thông tin điện t.
a) Đối với Cổng cấp Thành phố: Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành
phố Nội được thành lập hoạt động theo Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố Nội; thực hiện chức năng, nhiệm vụ tổ chức thu thập, biên tập
cung cấp thông tin, dịch vụ cho Cổng cấp Thành ph theo quy định.
8
b) Đối với trang thông tin điện tử thành phần: Ban Biên tập do Thủ trưởng
cơ quan chủ quản thành lập để thực hiện chức năng tổ chức thu thập, biên tập và
cung cấp thông tin, dịch vụ cho Cổng thành phần của đơn vị theo quy định.
4. Các hoạt động đầu tư phát triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, mở rộng
quy của Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội phải
đảm bảo các quy định của pháp luật, phù hợp với Khung kiến trúc chính quyền
điện tử Thành phố, đồng bộ với chủ trương quy hoạch và phát triển Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà nước thành phố Nội thông qua Thủ trưởng cơ
quan chủ quản phê duyệt.
5. Hoạt động của Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố
Nội phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu
trí tuệ, bảo vbí mật nhà nước, quyền tiếp cận thông tin các quy định quản
thông tin điện tử trên môi trường mạng.
6. Việc khai thác, sử dụng Cổng Thông tin điện tử của quan nnước
thành phố Hà Nội phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng
thông tin điện tử trên môi trường mạng; được thực hiện các dịch vụ quảng cáo
theo quy định của pháp luật và phù hợp với vị trí, chức năng của Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
7. Tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực
miền núi, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền
tiếp cận thông tin.
Chương II
QUN LÝ, VN HÀNH CNG THÔNG TIN ĐIN T
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý
1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về toàn bộ hoạt động Cổng
Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
2. Tham mưu với quan ch quản về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch
hoạt động hàng năm, 5 năm; kế hoạch đầu phát triển nâng cấp kỹ thuật,
công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô đối với Cổng Thông tin điện tử
của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
3. Quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc phụ trách quản trị,
vận hành và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử thành phần.
4. Tham mưu với cơ quan chủ quản ban nh c văn bản liên quan
ng c ch đạo, quản lý, vận hành, khai thác ca Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội, gm: thành lp Ban Biên tập, tổ chức thực
hin chế đ nhuận bút, thù lao và các n bản khác liên quan theo quy định.
9
5. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của đơn vị vận hành trong việc
triển khai và tổ chức các chức năng, nhiệm vụ đối với Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
6. Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động
đảm bảo Cổng Thông tin điện tcủa quan nhà nước thành phố Nội hoạt
động liên tục 24/24h.
7. Chủ trì thống kê, tổng hợp báo cáo thực hiện tổng kết hàng năm
về hoạt động Cng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội về
Ủy ban nhân n thành phố Nội qua đầu mối Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Ni, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị vận hành
1. Chịu trách nhiệm trước quan quản các vấn đề liên quan đến hạ tầng,
kỹ thuật, công nghệ, an toàn an ninh thông tin; chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương
án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đối với Cổng cấp Thành phố (yêu cầu cấp
độ 3) và trang thông tin điện tử thành phần thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ duy trì, vận hành Cổng
Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội đảm bảo hoạt động an
toàn và ổn định.
3. Quản trị nội dung, xử cập nhật thông tin trên các kênh thông tin,
chuyên mục, chuyên đề thuộc Cổng Thông tin điện t của quan nhà nước thành
phố Hà Nội sau khi Ban Biên tập phê duyệt.
4. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản
cung cấp các dịch vụ hành chính công thuộc trách nhiệm của các đơn vị qua
Cổng cấp Thành phố.
5. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các buổi truyền nh trực tiếp,
các hội nghị, các buổi chất vấn, phỏng vấn, đối thoại, giao lưu trực tuyến trên
kênh trao đổi thông tin của Cổng Thông tin điện tử quan nhà nước thành phố
Hà Nội theo chức ng, nhiệm vụ được giao quy định pháp luật.
6. Lựa chọn công nghệ triển khai các giải pháp đảm bảo hạ tầng kthuật
cho Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
7. Thực hiện phân quyền, cấp quyền quản lý, vận hành, khai thác cho các
cá nhân tham gia hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành
phố Hà Nội theo quy chế, quy định, phân công nhiệm vụ cụ thể.
8. Phải đảm bảo mật đối với danh sách tài khoản đã thực hiện phân quyền
cho các cơ quan, đơn vị.
9. Trong trường hợp cần thiết thể tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc
thu hồi quyền truy cập của người sử dụng trước báo cáo quan quản để
xử lý.
10. Quản toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, vật tư, tài sản của Cổng Thông
tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
10
11. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sao lưu định kỳ, lưu trữ,
bảo quản nội dung thông tin, tư liệu theo quy định của công tác lưu trữ nhà nước;
bảo đảm bí mật, an toàn mạng, an ninh hệ thống cho Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
12. Thực hiện chế độ nhuận bút, thù lao cho các t chức, cá nhân cung cấp
thông tin lên Cổng Thông tin điện tử quan nhà nước thành phố Nội theo
quy định.
13. Xây dựng đề xuất với quan quản kế hoạch, dự toán kinh phí
duy tvà phát triển định kỳ, đột xuất theo sự phát triển của khoa học công nghệ
và phù hợp với nhu cầu hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
thành phố Hà Ni.
14. Báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động liên quan đến công tác
vận hành, duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành
phố Hà Nội.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Biên tập
1. Chịu trách nhiệm trước quan chủ quản c vấn đề liên quan đến nội dung
hoạt động Cổng thông tin điện tcủa các quan nhà ớc tnh phố Hà Nội.
2. Quyết định nội dung thông tin; chỉ đạo tổ chức thu thập, xử lý, biên tập,
kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện t
của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội theo đúng chức năng, phạm vi thông tin
được giao quản lý.
3. Tham mưu cho cơ quan chủ quản ban hành các quy định, quy chế hoạt
động của Ban Biên tập; quy chế phối hợp giữa các quan, đơn vị liên quan trong
hoạt động cung cấp thông tin, tài liệu (trừ tài liệu chứa nội dung bí mật nhà nước
hoặc không được phổ biến) phục vụ công tác biên tập nội dung Cổng thông tin
điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
4. Được cử biên tập viên, cộng tác viên dự đưa tin các cuộc họp, hội
nghị, hoạt động hoặc các chuyến công tác trong và ngoài Thành phố của lãnh đạo
cơ quan, đơn vị hoặc các bộ phận thuộc cơ quan, đơn vị.
5. Kịp thời tham mưu cho quan chủ quản kiện toàn Ban Biên tập khi có
sự thay đổi về nhân sự.
6. Thiết lập chế xây dựng hệ thống biên tập viên, cộng tác viên chuyên
trách kiêm nhiệm phục vụ hoạt động Cổng thông tin điện tử của quan nhà
nước thành phố Hà Nội.
7. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về các hoạt động cung cấp
thông tin đối với Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
với quan chủ quản và kiến nghị các vấn đề cần thiết nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động.
11
Cơng III
CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 10. Nội dung thông tin
Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng Thông tin điện tử của quan nhà
nước thành phố Nội tuân thủ theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật
Tiếp cận thông tin, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
Điều 11. Định dạng thông tin
1. Thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của quan nhà nước
thành phố Hà Nội được định dạng theo các chuẩn thông dụng quy định tại Thông
số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin
Truyền thông.
2. Các thông tin dạng văn bản, bảng tính, trình diễn sử dụng phông chữ
Unicode theo chuẩn TCVN 6909:2001.
Điều 12. Cung cấp thông tin
1. Cách thức cung cấp thông tin
a) Cổng cấp Thành phố:
- Thông tin dưới dạng tin, bài do tổ chức, nhân được cấp quyền truy cập,
khai thác, sdụng nền tảng ng dụng dùng chung của Cổng cấp Thành phố sẽ
được Ban Biên tập Cổng cấp Thành phố xem xét, phê duyệt xuất bản, công bố.
- Thông tin dưới dạng tin, bài đã xuất bản, công bố trên các trang thông tin
điện tử thành phần đề xuất được đăng qua nền tảng ứng dụng dùng chung Cổng
cấp Thành phố sẽ được Ban Biên tập Cổng cấp Thành phố xem xét, phê duyệt
xuất bản, công bố.
- Thông tin dưới dạng văn bản, tài liệu gửi đđăng tải được thực hiện bằng
hình thức gửi qua thư điện tử, hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành thành phố
Hà Nội hoặc các hình thức trực tiếp về địa chỉ Ban Biên tập Cổng Thông tin điện
tử Thành phố:
+ Địa chỉ liên h: số 12 Lê Lai – Hoàn Kiếm – thành phố Hà Nội.
+ Địa chỉ thư điện tử: thongtin@hanoi.gov.vn;
+ Số điện thoại: 0248 38253536.
b) Trang thông tin điện tử thành phần:
- Thông tin dưới dạng tin, bài do Cổng cấp Thành phố xuất bản, công bố
trên môi trường mạng được lựa chọn đăng chéo đến trang thông tin điện tử thành
phần của các cơ quan, tổ chức sử dụng trên cùng nền tảng ứng dụng dùng chung
Cổng cấp Thành phố để phục vụ thông tin, tuyên truyền của Thành phố.
12
- Thông tin dưới dạng văn bản, tài liệu gửi để đăng tải được thực hiện bằng
hình thức thư điện tử (email) hoặc các phương tiện phù hợp khác (thiết bị lưu trữ
USB, fax, văn bản giấy...) gửi về địa chỉ do Ban Biên tập trang thông tin điện tử
thành phần quy định bao gồm: địa chỉ email, số điện thoại, số fax,...
2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phải có đầy đủ thông tin về đơn
vị, tổ chức, họ tên người gửi, chức danh (nếu có), địa chỉ thư điện tử, số điện thoại
hoặc địa chỉ liên lạc.
Điều 13. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin
1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:
a) Đối với thông tin giới thiệu; tin tức, skiện; hoạt động chỉ đạo, điều hành
của Lãnh đạo Thành phố, Lãnh đạo các quan nhà nước trên địa bàn Thành phố
phải cập nhật thường xuyên, tức thời.
b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật,
chế độ, chính sách: Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể tkhi
văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.
c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật văn bản quản hành chính thuộc
thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo:
- Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản
được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.
- Thời gian cập nhật không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày văn bản
được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.
d) Đối với những thông tin về chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch
phát triển; vdán, hạng mc đầu tư, đấu thầu, mua sắm ng: Thời gian cập
nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự
án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.
e) Đối với chuyên mục Trao đổi - Hỏi đáp trực tuyến: Ban Biên tập Cổng
thông tin điện tử của quan nhà nước thành phố Nội trách nhiệm tiếp nhận
câu hỏi, phân loại câu hỏi chuyển đến các đơn vliên quan để trả lời trong vòng
02 (hai) ngày làm việc ktừ khi tiếp nhận câu hỏi. Trường hợp câu hỏi không liên
quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ
chức, nhân trong ngày làm việc. Chậm nhất 15 (mười m) ngày m việc kể từ
khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông
báo quá trình xử trong đó nói thời hạn trả lời tới tổ chức, nhân trực tiếp
trên Cổng Thông tin điện tử.
f) Đối với thông tin vchương trình, đề tài khoa học: Thời gian cập nhật
không quá 20 (hai mươi) ngày m việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê
duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.
g) Đối với thông tin, báo o thống kê: Thời gian cập nhật không quá
10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống được thủ trưởng quan
quyết định công bố.
13
h) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: phải được thường xuyên
rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.
i) Đối với các thông tin khác, thực hiện cập nhật ngay khi yêu cầu của
cơ quan chủ quản và các quy định khác của pháp luật hiện hành.
2. Cập nhật thông tin:
a) Đối với Cổng cấp Thành phố:
Thông tin mới được thực hiện tần suất ít nhất 03 lần/ngày, cụ thể vào đầu
giờ làm việc buổi ng, đầu giờ làm việc buổi chiều buổi tối ngoài giờ làm
việc; thông tin đảm bảo cập nhật đều đặn, đầy đủ bao gồm cả các ngày nghỉ, ngày
lễ. Cập nhật kịp thời c thông tin đã đăng tải nhưng thay đổi hoặc phát sinh
theo chỉ đạo của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội.
b) Đối với Trang thông tin điện tử thành phần: Thông tin mới được thực
hiện ít nhất 02 lần/ngày làm việc, vào đầu giờ làm việc buổi sáng và đầu giờ làm
việc buổi chiều; khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ,
ngày lễ. Cập nhật kịp thời các thông tin đã đăng tải nhưng có thay đổi hoặc phát
sinh theo chỉ đạo của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà Nội.
3. Lưu trữ thông tin.
a) Vic u trthông tin của Cổng tng tin đin tử của quan n c thành
phố Hà Nội phải theo quy định của Nhà ớc về lưu trn bản, h đin tử.
b) Các thông tin, dữ liệu điện tử của Cổng thông tin điện t của quan nhà
nước thành ph Nội định kỳ phải được sao chép lưu trữ ra thiết bị lưu trữ khác
tối thiểu 1 tuần/lần và lưu trữ theo quy định.
c) Các thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được lưu trữ
dưới dạng dliệu cấu trúc, lưu trữ trong sở dữ liệu chia sẻ dưới dạng
dịch vụ web (web service) để bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông
tin giữa các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.
Điều 14. Biên tập, phê duyệt thông tin Cổng thông tin điện tử
1. Thông tin trước khi đăng tải trên Cổng tng tin điện tử của quan nhà
nước thành phHà Nội phải được kiểm duyệt đánh giá chất lượng; trong trường
hợp cần thiết phải được xác thực, bổ sung hoặc làm nội dung bởi đơn vị, cá
nhân cung cấp hoặc đơn vị quản lý lĩnh vực chuyên môn.
Ban Biên tập chịu trách nhiệm và phân công thành viên Ban Biên tập thực
hiện biên tập và phê duyệt thông tin trước khi đăng tải lên Cổng thông tin điện tử
của quan nhà nưc thành phố Nội.
2. Các văn bản về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng Nhà nước,
các văn bản quy phạm pháp luật sẽ được đăng toàn văn (trừ những văn bản mật).
3. Các loại thông tin sau đây sẽ bị từ chối đăng tải:
a) Thông tin nội dung không phù hợp với chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
14
b) Tng tin nội dung thuộc mật nhà ớc; thông tin đã được cấp có thẩm
quyn quyết đnh ca phbiến công khai hoặc chphbiến trong phạm vi hẹp;
c) Thông tin không đúng sự thật;
d) Thông tin không rõ xuất xứ, không bảo đảm chất lượng;
đ) Các thông tin khác theo quy định của pháp luật không được đăng n
Cổng thông tin điện tử.
Điều 15. Nguyên tc cung cấp và sử dụng thông tin
1. Cung cấp thông tin.
a) Phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
và pháp luật của Nhà nước.
b) Phải tuân theo các quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Luật Công nghệ
thông tin, Luật Bảo vệ mật nhà nước, Luật Báo chí, Luật Sở hữu ttuệ, Luật
An toàn thông tin và các quy định khác liên quan.
c) Phải trung thực, chính xác, khách quan, kịp thời và đúng với chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tnh phố Nội, Chtịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội.
d) Phải là thông tin chính thống, không trích dẫn hoặc sử dụng thông tin từ
các nguồn cung cấp thông tin khác trên mạng (Trang tin điện tử, báo điện tử,
mạng xã hội,…)
đ) Thông tin phải được cập nhật kịp thời sau khi có sự thay đổi.
e) Việc cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các
quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với sở dữ liệu quốc gia về văn bản
pháp luật hoặc Công báo Chính phủ, Công báo điện tử thành phố Hà Nội.
f) Mọi thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử các cơ quan nhà nước
tnh phố Hà Nội phải thông qua quy trình kiểm duyệt của các Ban Biên tập các
cơ quan, đơn v.
2. Sử dụng thông tin.
a) Khi tch dẫn ngun văn, cnh xác thông tin trên Cổng thông tin điện
tc quan n c thành ph Hà Nội phi ghi rõ tên c gi, tên quan của
nguồn tin cnh thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.
b) Việc sử dụng thông tin trên Cổng tng tin điện tử các cơ quan nhà c
tnh phHà Nội dưới hình thức mạng hội, trang thông tin điện tử tổng hợp
phải tuân theo quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
Điều 16. Hình thức cung cấp thông tin
1. Đối với các cơ quan, đơn v là thành phần của Cổng cấp Thành phố: Căn
cứ vào quy chế phối hợp gia các cơ quan, đơn vị trong cung cp thông tin, đơn vị
vận hành thực hiện phân quyền, cấp tài khoản cho các quan, đơn vị để thực
15
hiện đăng tải thông tin trực tiếp trên hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của Cổng
tng tin đin tử của cơ quan nhà c thành phHà Nội hoặc đăng tải gián tiếp
thông qua việc liên kết đến nội dung các trang thông tin điện tử thành phần.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân: Thực hiện cung cấp thông tin cho
Cổng thông tin đin tử của quan nhà ớc thành phố Hà Nội thông qua Ban Biên
tập của quan, đơn vị đề nghị đăng tải. Hình thức cung cấp tiếp nhận thông
tin sẽ được thông báo chi tiết trên Cổng tng tin điện tử của cơ quan nhà nước thành
phố Hà Nội đnghđăng ti.
Điều 17. Rà soát thông tin
1. Các thông tin chủ yếu (cố định) trên Cổng cấp Thành phố được định kỳ
soát để hiệu chỉnh cho phù hợp. Việc soát thông tin đã được đăng tải trên
Cổng cấp Thành phố được thực hiện khi thông tin sự thay đổi hoặc theo yêu
cầu của Ban Biên tập. Trong trường hợp cần thiết, Ban Biên tập quyền yêu cầu
các quan, đơn vthuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội phối hợp soát
thông tin trên Cổng cấp Thành phố.
2. Đối với thông tin chủ yếu trên trang thông tin điện tử thành phần, định
kỳ quan quản trang thông tin điện tử thành phần phải thực hiện soát để
hiệu chỉnh đảm bảo phù hợp quy định. Việc soát thông tin đã được đăng tải trên
trang thông tin điện tử thành phần được thực hiện khi thông tin sự thay đổi
hoặc theo yêu cầu của Ban Biên tập.
Chương IV
ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Mục 1
ĐẢM BẢO NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 18. Ban Biên tập
1. quan quản trách nhiệm tham mưu cho quan chủ quản ra
quyết định thành lập Ban Biên tập đảm bảo đủ nhân lực năng lực để
tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, bảo đảm hoạt động của
Cổng Thông tin điện tử theo các quy định hiện hành.
2. Quy thành phần của Ban Biên tập do Thủ trưởng quan chủ quản
quyết định căn cứ trên tình hình thực tế, gồm có: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban
và các thành viên. Trong đó, Lãnh đạo Ban Biên tập có thể làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm, chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản
quyết định.
Điều 19. Cộng tác viên
16
Đội ngũ cng tác viên cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các
cơ quan nhà nước; phóng viên, biên tập viên của các cơ quan báo chí; các chuyên
gia, nhà khoa hc.
Điều 20. Đào tạo, bồi dưỡng
1. Ban Biên tập phải được bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
hàng năm, chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm đbảo đảm
phục vụ hoạt động Cổng Thông tin điện tử của quan nhà nước thành phố
Nội theo đúng quy định của pháp luật.
2. Kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ thực hiện cung cấp thông tin
được bố trí hằng năm trong dự toán ngân sách của cơ quan để bồi dưỡng cán bộ,
công chức thuộc phạm vi quản lý.
Mục 2
ĐẢM BẢO HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 21. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Cổng Thông tin điện tử của quan nhà nước thành phố Nội phải
đảm bảo chỉ tiêu đo lường về việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng do Bộ Khoa hc và Công nghệ hướng dẫn.
2. Các Trang thành phần chủ động soát, đánh giá, sửa đổi theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn chung và các quy định tại Quy chế này.
Điều 22. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội phải được
trang bị đầy đủ hạ tầng trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý
cập nhật thông tin; bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có, ứng
dụng các công nghệ hiện đại.
Điều 23. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin nhân và ứng dụng Cổng
Thông tin điện tử của quan nhà nước thành phố Nội theo quy định về an
toàn thông tin, an ninh mạng.
2. gii pp hiệu quchống lại c tấn công gây mt an toàn thông tin mạng
xảy ra trên Cổng Thông tin đin tử của các cơ quan nhà c thành phHà Nội.
3. Có phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm Cổng Thông tin điện
tử của các quan nhà nước thành phố Nội hoạt động liên tục 24/7 đạt
mức tối đa.
Điều 24. Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Cổng Thông tin điện tử
1. Phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để bảo đảm Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà nước thành phố Hà Nội hoạt động tin cậy, liên tục.
17
2. Hằng năm, Cổng Thông tin điện t của quan nhà nưc thành phố
Hà Nội và các hệ thống thông tin liên quan phải được rà soát, có phương án nâng
cấp, chỉnh sửa đáp ứng nhu cầu thực tế.
Mục 3
ĐẢM BẢO KINH PHÍ
Điều 25. Kinh phí duy trì và phát triển
1. Nguồn kinh p
a) Ngân sách nhà nước: Dtoán chi thường xuyên được giao hàng năm của
các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà
nước của thành phố Hà Ni.
b) Nguồn thu hợp pháp của các quan, đơn vị được phép để lại sử dụng
theo quy định ca pháp luật.
c) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ.
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí duy tvà phát triển Cổng Thông tin điện tử của quan nhà
nước thành phố Hà Nội bao gồm:
a) Đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.
b) Nâng cấp, thuê đường truyền kết nối internet để đảm bảo hoạt động
thường xuyên.
c) Mua, nâng cấp bản quyền phần mềm, mở rộng, phát triển Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà nước thành phố Hà Nội.
d) Chi phí đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
e) Quản lý, điều hành, trực vận hành.
f) Chi trả thù lao Ban Biên tập, đội ngũ quản lý, đội ngũ kỹ thuật vận hành.
g) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động.
Điều 26. Kinh phí tạo lập thông tin và chế độ nhuận bút
1. Chế độ nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước thành phố Nội và các kênh cung cấp khác thực hiện
theo quy định của Nhà nước và thành phố Hà Nội.
2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi số hóa thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà nước thành phố Nội và các kênh cung cấp khác
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.
18
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm Ban Biên tập Cổng cấp thành phố Hà Nội
1. Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng cấp Thành phố và các Trang
thông tin điện tử thành phần sdụng cùng nền tảng ứng dụng dùng chung của
thành phố Nội; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo
quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành ph Hà Nội, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Nội pháp luật trong việc đăng tải nội dung thông
tin, dữ liệu trên Cổng cấp thành phố Nội các kênh thông tin khác của thành
phố Hà Nội được giao theo quy định.
3. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 7, Điều 13, Điều 19 của
Quy chế này.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện c
quy định của Quy chế này đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố.
5. Định hướng, kiểm duyệt nguồn gốc, chất lượng, nội dung thông tin đưa
lên Cổng thông tin điện tử thành phố Hà Nội được chính xác, kịp thời, đúng quy
định pháp luật.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Ni ban hành, điều chỉnh kịp
thời hệ thống văn bản pháp liên quan đến công tác quản lý, điều hành Cổng
Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Thực hiện hướng dẫn và phối hợp với các quan nhà nước thành phố
Nội trong việc tổ chức thu thập, biên tập, cập nhật và cung cấp thông tin, dữ
liệu lên Cổng cấp Thành phố theo quy định.
2. Thc hiện tiếp nhận, soát và phối hợp với đơn v liên quan xử
c s cố kỹ thuật liên quan đến việc kết ni,ch hợp các trang thông tin điện
tthành phn với Cổng cấp Thành ph.
3. Phối hợp với Sở Tài chính lập dtrù kinh phí hàng năm phục vụ cho
công tác quản lýduy trì hoạt động của Cổng cấp Thành phố trình Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội phê duyệt.
4. Phi hợp với Sở Khoa học và Công ngh triển khai và hướng dẫn các
quan nhà nước thành phố Hà Nội xây dựng, nâng cấp Cổng Thông tin điện tửc
cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội theo đúng mô hình quản dùng chung.
5. Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện đánh giá chấm điểm các quan,
nhà nước thành phố Nội trong công tác quản lý, vận hành và cung cấp thông
tin trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
19
6. Phi hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan tổ chức tập
huấn định kỳ hàng năm cho đội ngũ Ban Biên tập của Cổng Thông tin điện tử trên
địa bàn Thành phố.
7. Phối hợp với Công an Thành phố thực hiện rà soát định kỳ, đảm bảo an
toàn an ninh thông tin cho Cổng cấp Thành phố.
8. Nghiên cứu, đề xuất trình Ủy ban nhân n thành ph Hà Nội quyết định các
biện pháp, giải pháp nhằm ng cao cht ợng hot động của Cng cấp Thành phố.
9. Thực hiện thống kê, báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của
Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội cho Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội định kỳ 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
10. Hướng dẫn, tạo điều kiện các sở, ban, ngành, đơn vị Ủy ban nhân n
các , phường trực thuộc thành phố Nội thực hiện đăng tải nội dung phát ngôn
thông tin định kỳ trên Cổng Thông tin điện tthành phố Nội theo quy định.
11. Tổ chức thực hiện giao lưu, giao ban, đối thoại trực tuyến các hình
thức giao tiếp khác bằng việc ng dụng công nghệ thông tin giữa Ủy ban nhân
dân thành phố Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quan,
tổ chức có liên quan với nhân dân, tổ chức.
12. Theoi, đôn đốc, hướng dn c sở, ban, ngành, đơn vị và y ban nhân
n c xã, phường trực thuộc thành ph Nội thực hiện nghiêm c cung cấp, trao
đổi thông tin chính xác, kịp thời trên Cổng thông tin điện tử thành phố Nội theo
quy định của pp luật chđạo của cấp thẩm quyền.
13. T chức tổng kết đánh giá hiệu quhoạt động của Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội định kỳ 6 tháng, năm.
14. Thực hiện công tác quản lý, cấp phát n miền hanoi.gov.vn trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 29. Trách nhiệm Sở Văn hóa và Thể thao Hà Ni
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực
hiện kiểm tra và xử lý các vi phạm về báo chí, trang thông tin điện tử đối với các
nội dung thông tin đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
thành phố Hà Nội.
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Nội công tác quản lý nhà nước
về hoạt động thông tin sở đối với việc tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện
tử của quan nhà nước thành phố Nội theo quy định về hoạt động thông tin
cơ sở.
Điều 30. Trách nhiệm Công an thành phố Hà Nội
1. Thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách an toàn, an ninh
thông tin của Thành phố theo quy định.
20
2. Hướng dẫn c quan nhà nước thành phHà Nội quản lý Cổng Thông
tin điện tử của quan nhà ớc thành phố Hà Nội bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp đquy định.
Điều 31. Trách nhiệm Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội
1. Bảo đảm hạ tầng u trữ an toàn hệ thống thông tin tại Trung m dữ liệu
chính của Tnh phố theo quy định để phục vụ Cổng thông tin điện tử của quan
nhà ớc thành phố Nội theo quy định.
2. Phối hợp với Văn phòng y ban nhân n Thành phtrong việc kết nối
Cổng cấp Tnh phvới nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Tnh phố (LGSP) phục
vụ ln thông, chia sẻ dữ liệu với c hệ thống thông tin, sở dữ liệu của tnh phố
Hà Nội theo quy định.
Điều 32. Trách nhiệm Sở Nội vụ Hà Nội
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố Nội cụ thể, chi tiết hóa các tiêu chí, thang
điểm đánh giá công tác quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội trong Bộ tiêu chí chấm điểm
cải cách hành chính của thành phố Hà Nội hàng năm.
Điều 33. Trách nhiệm c cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các phường, thuộc Thành ph
1. Tổ chức thực hiện các quy địnhliên quan tại Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về nội dung
thông tin cung cấp lên Cổng cấp Thành phố.
3. Thành lập Ban Biên tập, ban hành quy chế hoạt động, quy trình thu thập,
biên tập, xử lý, kiểm duyệt, cung cấp thông tin và dự trù kinh phí hoạt động theo
quy định cho trang thông tin điện tử của đơn vị.
4. Khi nhu cầu triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
liên quan đến tên miền hanoi.gov.vn” hoặc Cổng cấp Thành phố; quan, đơn
vị phải gửi văn bản báo cáo và xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Nội
thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trước khi thực hiện.
5. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì
hoạt động và nâng cấp Cổng Thông tin điện tử của quan nnước thành phố
Hà Nội theo quy định.
6. Tham gia o công tác cung cấp, cập nhật thông tin trên Cổng cấp Thành
phố theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vliên quan trong hot đng cung
cấp thông tin trên môi trường mạng.
7. ng năm, xây dựng dự toán kinh phí duy tvà phát triển trang thông tin
điện tử của đơn vị trình quan có thẩm quyền phê duyệt.
21
8. Thc hiện chế độ thống , o o Ủy ban nhân n thành phố Nội
nh hình hoạt động trang thông tin điện tử định kỳ 6 tháng, năm hoặc khi u
cầu đột xuất tng qua đầu mối n phòng Ủy ban nhân n thành phố Hà Nội .
Điều 34. Trách nhiệm quyền hạn của tổ chức, nhân tham gia cung
cấp, sử dụng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của quan nhà nước
thành phố Hà Nội
1. Khi cung cấp, sử dụng thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của quan
nhà ớc thành ph Nội phải tuân ththeo c quy định tại Điều 13 Quy chế y.
2. Tổ chức, nhân cung cấp tin, bài, ảnh các thông tin khác được
đăng tải đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan nhà nước thành phố
Nội sẽ được hưởng chế độ nhuận bút, thù lao theo quy định hiện hành.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Nội, Giám đốc các
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành ph; Chtịch Ủy ban nhân dân các
phường,, Thủ tởngc tổ chức cnh trị - hội, các doanh nghiệp và cá nn
liên quan chịu tch nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu nội dung nào chưa phù hợp,
các quan, đơn vị, tổ chức, nhân phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Nội xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4263/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Quy chế quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 4263/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×