• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6169/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Phát triển KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/09/2026 21:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6169/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6169/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6169/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6169/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
n cLut T chức chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
n cứ Nghị định số 60/2021/-CP ngày 21 tháng 6 m 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chtài chính của đơn vị snghiệp công lập
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phv
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ i chính của đơn vị sự nghiệp
ng lập;
n cứ Nghđịnh số 186/2025/-CP ngày 01 tháng 7 m 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết mt sđiu của Luật Quản lý, sử dng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Cnh phủ quy định chi tiết và ng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá chuyển đổi số
các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
ng nghệ đổi mi sáng tạo vtài chính đầu trong khoa học, ng nghệ và
đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết ớng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công ngh
đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
ng tạo một số quy định về tc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
ng nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết ớng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo về đổi mới ng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học,
ng nghvà đổi mới ng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung m đổi mới
ng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; ng nhận nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
ng tạo; hạ tầng, mạngới và hsinh thái khởi nghiệp ng tạo;
6169
22
9
2
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định tổ chức đơn vị snghiệp công lập;
Căn cứ Thông số 17/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng BKhoa học và ng nghệ về ban nh Điều lệ mẫu của Quỹ phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, quan khác trung ương,y ban nhânn cấp tnh;
Căn cứ Quyết định số 6054/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2026 về việc
tổ chức lại Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành
Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo Thành phố HChí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
8881/TTr-QKHCN ngày 07 tháng 9 m 2026 ý kiến thẩm định của Sở Nội vtại
ng n số 17207/SNV-TCBC&TCPCP ngày 29 tng 8 m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết đnh này Điều l tổ chc và hoạt động của
Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Quỹ).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng
tại Điều lnày được sửa đổi, b sung, thay thế thì thực hiện theo c văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ, Giám đốc Quỹ
Phát trin khoa hc, công ngh và đi mi sáng to Thành ph H Chí Minh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT; các PCT;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Tài chính;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an Thành phố;
- VPUB, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Trung tâm TTĐT Thành ph;
- Lưu: VT, VX-Y.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát trin khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /- UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
___________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Qu Phát trin khoa hc, công ngh và đi mi sáng to Thành ph
Hồ Chí Minh (viết tắt Quỹ) đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân n Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động không mục tiêu lợi nhuận, thc hiện
tiếp nhận, quản sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước các khoản
đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
Quỹ cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi tại
Kho bạc Nhà nước các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2. Tên gọi
Tên gi bng tiếng Vit: Qu Phát trin khoa hc, ng ngh và đi mi
sáng to Thành ph H Chí Minh.
Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City Foundation for Science, Technology and
Innovation.
Tên viết tắt: HCMC- FOSTI.
3. Tr s
Qu có tr s ti Thành ph H Chí Minh.
Điều 2. Mục tiêu hot động của Quỹ
1. Quỹ được thành lập nhằm p phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học,
ng ngh đổi mới sáng tạo trthành động lực trung tâm của mô hình ng trưởng
kinh tế dựa trên tri thức, ng nghệ và đổi mới ng tạo của Thành phố; tập trung
giải quyết c vn đ về khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố, góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng, năng lực cạnh tranh và mức độ tự chủ của nền kinh tế Thành ph.
2. Quỹ thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 65
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
6169
22
9
2
3. Hot động quản lý của Quỹ hướng tới kết quả đầu ra, gắn với nhu cầu của
thtrường; góp phần nh thành hệ sinh thái khoa học, ng nghvà đổi mới
sáng tạo hiệu quả, liên kết giữa Nhà nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp.
Điều 3. Nguyên tc hoạt động của Quỹ
1. Hoạt động của Quỹ p hợp với Chiến lược pt triển khoa học, công ngh
đổi mới ng tạo; Kế hoạch tổng thể vkhoa học, ng nghệ và đổi mới ng tạo
05 năm; kế hoạch và dự tn ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt đng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính của Quỹ từ ngân sách nhà nước
các nguồn hợp pháp khác bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả,
tiết kiệm; kng i trợ, đặt hàng, h trcho t chức, cá nn đã nhn tài trợ,
đặt hàng, h trtc ngun tài trợ, đt hàng, htrợ khác ca N ớc cho
ng một hạng mục; không hỗ trợ chi phí cho các tổ chức, nhân đã đóng góp
tự nguyện, hiến, tặng cho Quỹ; đẩy mạnh áp dụng chế khoán chi đến sản phẩm
cuối cùng.
3. Quỹ pn bổ và điều chỉnh kinh p trong phạm vi tổng mức kinh phí
được cấp để xây dựng, phê duyệt tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với định ớng ưu tiên cấu phân bổ đã
được xác định. Nn sách nớc sử dụng cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ tr
được b t theo nguyên tắc giảm dần theo mức đ phát triển ng ngh và
khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
4. Hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ được thực hiện theo nguyên tắc
công khai, minh bạch, hiệu quả; gắn với nhu cầu của thị trường; lấy doanh nghiệp
làm trung tâm; ưu tiên đặt hàng để giải quyết các vấn đề thực tiễn về khoa học,
ng ngh đổi mới ng tạo phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế - hội
của địa phương.
5. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh,ng bằng,nh đẳng,
không phân biệt đối xử; bảo đảm lựa chọn đúng tổ chức, cá nhân có năng lực
kinh nghiệm phù hợp; quy trình lựa chọn phù hợp với tính chất của từng loại hình
nhiệm vụ; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong các hội đồng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo để tư vấn đánh giá.
6. Quỹ thực hiện quản hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên skết quả
đầu ra theo các mốc đánh giá, hiệu quả và tác động; phù hợp với đặc thù, mức độ
rủi ro của từng nhiệm vụ; khuyến khích ng to, đổi mới, tôn trọng quy luật
kch quan và tính đặc thù của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mớing tạo;
cho phép điều chỉnh, tiếp tục hoặc chấm dứt nhiệm vụ trên cơ sở kết quả đánh giá
theo các mốc thực hiện.
7. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, các công cụ hỗ trợ khác trong
việc xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá công khai việc sử dụng
nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
8. Thực hiện chế độ kim tra, giám sát chuyên môn tài chính theo đúng
quy định của pháp luật.
3
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
1. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Hỗ trợ kinh phí, hỗ trlãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công ngh, đổi mới sáng to; htrhoạt đng nâng cao năng lực
khoa học công nghệ, hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo,
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo (sau đây viết tắt là hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ).
3. Thực hiện chức ng khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chtịch Ủy ban
nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, p hợp với quy định của
pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
a) Tiếp nhận, quản sdụng đúng mục đích, hiệu quả các nguồn
tài chính của Quỹ.
b) y dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hot động nhu cầu
kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm của Quỹ; kế hoạch tài chính hằng năm
đối với các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức,
nn; quy chế quản kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo của Quỹ.
c) Nghiên cu, tham mưu, xây dựng, tnh cấp có thẩm quyền ban hành
định hướng ưu tiên các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ.
d) Tài trợ, đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Nghị đnh số 267/2025/NĐ-CP ny 14 tháng 10 m 2025
của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo vchương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Luật Khoa học, ng ngh đổi mới sáng tạo về đi mới ng tạo; khuyến khích
hoạt động khoa học,ng nghệ và đổi mớing tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung m đổi mới ng tạo, h trợ khởi nghiệp sáng tạo; ng nhận nn,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo.
đ) Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng ng nghệ, chuyển giao
công nghệ, đi mi công nghệ, đổi mi ng tạo; hỗ trhot động phát triển hệ thống
4
đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn a đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
e) Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ theo quy định
tại Nghị định s 267/2025/NĐ-CP.
g) Thanh tn, quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định s 265/2025/NĐ-
CP ngày 14 tng 10 năm 2025 ca Chính phủ quy đnh chi tiết và hướng dn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo về tài chính
đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật
có liên quan.
h) Thực hiện đồng i trợ với các quỹ, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong
việc triển khai các chương tnh, nhiệm v khoa hc, công ngh đi mi
sáng tạo theo quy định của pháp luật.
i) Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản của Nhà nước được giao và các nguồn
lực khác; quản lý tổ chức và lao động theo quy định của pháp luật.
k) Thc hiện báo cáo đánh g kết qu, hiu qu hoạt động ca Quỹ vi
quan chủ quản hằng năm theo quy định.
l) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, qun lý hot động khoa học,
ng nghệ đổi mới ng tạo do Quỹ tài tr, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm trc tuyến,
toàn trình, minh bạch.
m) Thực hiện thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai tc, sử dụng tng tin
khoa học, công nghệ và đi mới ng tạo trên H thống thông tin quc gia v
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 57 Nghị định
số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi nh một số điều của Luật Khoa học, công nghvà đổi mới
sáng tạo vtng tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số các vấn đchung;
sử dụng Nền tảng số quản khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo quốc gia
để quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại
Điều 58 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
n) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của
Quỹ theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Ban hành theo thm quyn các văn bản có liên quan đến vic tài tr,
đt hàng chương trình, nhim v khoa hc, công ngh và đi mi sáng to;
và htr hoạt động thông qua Quỹ.
b) Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng to s dng ngân sách nhà nưc theo quy đnh ti Ngh đnh s 267/2025/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan.
5
c) Đánh giá hiệu quả, tác động của việc thực hiện sử dụng kinh phí của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo các hoạt động thông qua
Quỹ. Kết quả đánh giá sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ,
phân bổ nguồn lực và cải tiến hoạt động quản trị của Quỹ.
d) Đình chỉ hoặc trình cấp thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khi phát hiện tchức, nhân
vi phạm các quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Hợp tác với tổ chức, nhân trong nước nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
e) Ký hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
các cá nhân để tư vấn cho Quỹ trong hoạt động quản lý, quản trị nâng cao
hiệu quả hoạt động của Quỹ.
g) Xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử dụng
kinh phí của tổ chức chủ tnhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
h) Ban hành quy chế nội bộ, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện trong
phạm vi chức năng, nhiệm v và thẩm quyền được giao.
i) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo mục tiêu,
phạm vi hoạt động được giao và quy định của pháp luật.
k) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định
của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức của Quỹ
1. Tổ chức của Quỹ gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và
Ban Kiểm soát Quỹ.
2. Cơ cu t chc ca Cơ quan điu hành Qu thc hin theo Quyết định
t chc li Qu ca y ban nhân dân Thành ph.
Điều 7. Hội đồng qun lý Quỹ
1. Hội đồng quản Quỹ chức năng tư vấn, định hướng và giám sát
hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Quỹ.
2. Hội đồng quản Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
thành lập theo thẩm quyền phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 265/2025/NĐ-CP.
3. Hội đồng quản Qugồm: Chtịch, Phó Chtịch cácy viên, m việc
theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều
kiện thực tế hoạt động của Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
số lượng thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là các nhà quản , nhà khoa hc, đại diện
doanh nghiệp, chun gia uy n, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
6
sáng to, tài chính và không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịchc ủy viên
Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
5. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tư vấn, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt:
- Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.
- Phương hướng, kế hoạch hoạt động, định hướng ưu tiên tài trợ, đặt hàng,
hỗ trợ hằng năm của Quỹ.
- Cơ cấu nn sách n nước hằng năm cho hoạt đng tài tr, đặt hàng,
hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
b) Giám t, kiểm tra hoạt đng ca Cơ quan điu hành Qu, Ban Kim soát Quỹ.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
giao và theo quy định của pháp luật.
6. Quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ.
b) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ.
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát.
d) Cho ý kiến đối với danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trước khi Cơ quan điều hành Quỹ quyết định phê duyệt tài trợ, đặt hàng.
đ) Cho ý kiến đối với các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
e) Kiến nghị cơ quan thẩm quyn sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
g) Hội đồng quản Quỹ sử dụng bộ máy con dấu của Quỹ trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ này.
7. Kinh p hoạt động của Hội đồng quản lý Qu được nh vào kinh p
chi quản hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo kinh phí chi
quản lý của Quỹ.
Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Giám đốc Quỹ người đại din theo pháp lut trong các hoạt động ca
quan điu hành Qu; chu trách nhiệm trước y ban nhân dân Thành ph,
Ch tch y ban nhân dân Thành ph, Hội đồng qun lý Qu và trước pháp lut
v việc điều hành hoạt động ca Qu theo nhim v và quyn hạn được quy đnh.
Ch tch y ban nhân dân Thành ph quyết đnh vic b nhim, min nhim
Giám đc Quỹ.
2. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ
a) Trình cấp thẩm quyền phê duyệt quy chế quản kinh phí thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều 5
Điều lệ này.
c) Định kỳ hằng năm lập báo cáo đánh giá kết quả, hiu quả hoạt động của
Quỹ trên cơ sở các kết quả, hiệu quả của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
d) Quản nhân sự, hồ sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ; thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ của Giám đốc Qu
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chtịch Ủy ban nhân dân Thành phố
giao cho Cơ quan điều hành Quỹ.
b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của quan điều hành Quỹ;
thực hiện các vấn đề liên quan đến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ và theo
quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
d) Báo cáo Hội đồng quản Quỹ các quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
giao phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quyền hạn của Giám đốc Quỹ
a) Quyết định thành lập c Hội đồng khoa học, công nghệ đổi mới ng tạo;
thuê chuyên gia vấn độc lập; thuê tổ chức chức năng phù hợp để vấn trong
quá trình thực hiện các hoạt động của Quỹ.
b) Quyết định phê duyệt tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với các nội dung thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ.
c) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ theo quy định của
pháp luật.
d) Tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Ban hành các quy định nội bộ, quy chế quản phục vụ hoạt động của
Quỹ trong phạm vi thẩm quyền.
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
g) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân công,y quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Trưởng quan tài chính của Quỹ giúp
Giám đốc Quỹ điều nh một slĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
6. Kinh phí hoạt động của quan điều hành Quỹ được tính vào kinh phí
chi quản hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo kinh phí chi
quản lý của Quỹ.
8
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Qu
a) Ban Kim soát Qu hot đng theo chế đ kiêm nhim do Hi đng
qun lý Qu quyết định b nhim, min nhim.
b) Thành viên Ban Kiểm soát là người có chuyên môn về lĩnh vực tài chính,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, pháp luật, không thuộc trường hợp bị cấm
đảm nhiệm chức v theo quy định của pháp luật.
c) Thành viên của Ban Kiểm soát không phải là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con,
anh chị em ruột ca các thành viên Hội đng qun lý Quỹ, Giám đốc Quỹ,
Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ quan tài chính của Quỹ.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Giúp Hội đồng quản Quỹ giám sát hoạt động của quan điều hành Quỹ.
b) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về việc chấp hành ch trương,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán của
quan điều hành Quỹ. Ban Kiểm soát có trách nhiệmo cáo Hội đồng quản
Quỹ bằng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo
quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát.
d) Xem xét, o o Hội đồng quản Quỹ v khiếu nại, tố o của các tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định.
đ) Các nhiệm v khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.
3. Quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Thực hiện kế hoạch đã được Hội đồng quản Quỹ thông qua; trường hợp
cần thiết được phép mời tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Qu (nếu có).
b) Yêu cu Cơ quan điu hành Qu cung cp h sơ, tài liu, thông tin;
được tiếp cận các tài liu, dữ liệu liên quan đến hoạt động của Quỹ để thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.
c)o cáo Hội đồng quản lý Quỹ các vấn đề phát hiện từ hoạt động kiểm tra,
giám sát.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc ủy viên của Ban Kiểm soát Quỹ được
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền được tham gia, có ý kiến tại các phiên họp
của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ban Kiểm soát Quỹ hot động theo quy chế do Hội đng quản Qu
ban nh.
6. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ được tính vào kinh phí chi
quản lý hoạt động khoa học,ng nghệ đổi mới sáng tạo kinh phí chi quản
của Quỹ.
9
Điều 10. Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng to
1. Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Giám đốc Quỹ
thành lập, chức năng vấn, đánh giá các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
của Quỹ theo quy định của pháp luật vấn các nội dung khác theo đề nghị
của Giám đốc Quỹ.
2. Hội đng khoa hc, ng nghệ và đổi mới ng tạo hot động theo nguyên tắc
dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật có liên quan.
3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học, công nghệ đổi mớing tạo
được tính vào kinh phí chi quản hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Quỹ.
Điều 11. Đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học,ng nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Quỹ phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức,nhân hoặc các quỹ khác tham
gia đóng góp nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo; khuyến khích hình thành chế đồng tài trợ giữa Nhà nước -
Viện, Trường - Doanh nghiệp nhằm thúc đy phát triển công nghệ, chuyển giao
công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo gắn với
nhu cầu của doanh nghiệp, khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả,
tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ trách nhiệm đồng tài trợ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Tỷ lệ đồng tài trợ được xác định căn cứ vào tính chất, mục tiêu và mức độ
phát triển công nghệ của nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc:
a) Ngân ch nhà ớc ưu tiên hỗ trgiai đoạn nghn cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng và hoàn thiện công nghệ.
b) Tlệ vốn tnn ch nhà nước giảm dần, tlkinh phí đồng tài tr
tăng dần theo mức độ phát triển công nghệ và khả năng thương mại hóa.
4. Việc quản lý, sử dụng kiểm soát nguồn vốn đồng tài trđược thực hiện
theo thỏa thuận giữa các bên tham gia, phù hợp với quy định của pháp luật v
ngân sách, đu tư công, đối tác công tư và cơ chế tài chính có liên quan, bảo đảm
công khai, minh bạch, hiệu quả.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Điều 12. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước.
2. Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 13. Nội dung chi của Quỹ
Ni dung chi ca Quthực hin theo quy đnh ti Nghị đnh s 265/2025/NĐ-CP.
10
Điều 14. Lập dự toán; quản lý, sdụng kinh phí ngân sách nnước
đặt hàng,i trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công ngh đổi mới sáng tạo;
htrhoạt động thông qua Quỹ
1. Lp d toán chi snghip cho các hoạt động khoa học, ng nghệ và
đổi mới sáng tạo của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 265/2025/NĐ-CP.
2. Việc cấp kinh pcho các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo dựa trên kết quả đánh giá định kỳ tối thiểu 01 lần
một năm hoặc theo các mốc đánh giá gắn với tiến độ, kết quả đầu ra quy định tại
hợp đồng ký kết với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với quy định tại
Ngh đnh s 267/2025/NĐ-CP, Nghị đnh s 268/2025/NĐ-CP và quy định
pp luật khác có liên quan.
3. Việc quản lý, s dng kinh p ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng
thực hin cơng trình, nhim vụ khoa học, công nghvà đổi mới ng tạo; hỗ trợ
hoạt động thông qua Quỹ thực hiện theo quy đnh tại Nghị định s 265/2025/NĐ-
CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quỹ pn bổ và điều chỉnh kinh p trong phạm vi tổng mức kinh p
được cấp để xây dựng, phê duyệt tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã
được xác định phợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách
của Quỹ
1. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến,
tặng hợp pháp của tổ chức, nhân cho Quỹ được thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 16 Nghị định số 265/2025/-CP.
2. Báo cáo, giám sát và kiểm tra
a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận và sử dụng các
nguồn kinh phí ngoài ngân sách nnước theo quy định của pháp luật về kế toán,
ngân sách nhà nước và các quy định về công khai tài chính.
b) Việc quản sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của
Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của quan nhà nước thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
1. Quỹ thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản sdụng tài sản theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán.
2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và
quy chế nội bộ của Quỹ.
3. Quỹ lập và nộp báo o tài chính hằng năm cho quan chủ quản đ
thực hiện t duyệt quyết toán; quan chủ quản tổng hợp quyết toán gửi quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
11
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí trong năm tài chính sang năm
kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các quy định pháp luật
khác có liên quan.
5. Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của quan nhà nước
thẩm quyền, Quthuê kiểm toán độc lập đkim tn vic qun , sử dụng kinh phí
đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính ca Quỹ. Kinh p th kiểm tn độc lập
được bố trí trong dự toán chi hoạt động quản lý của Quỹ.
6. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám t về i chính của Ủy ban nhân dân Tnh phố.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. quan điều nh Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 7
Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 265/2025/-CP.
3. Quỹ có trách nhiệm giải trình về các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và
điều hành của Quỹ theo quy định pháp luật.
Điều 18. Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, ng nghệ
và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ quản trị rủi ro trong thực hiện nhiệm vkhoa học, ng nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; việc đánh giá kết quả nhiệm vụ phải phù hợp với đặc thù, mức độ rủi ro
và mục tiêu của từng loại hình nhiệm vụ.
2. Xác định tuân th quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:
a) Việc xác định tổ chức chủ trì, cá nn thực hiện nhiệm vđã tuân thủ
đầy đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu
các biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn
của Hội đồng khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo hoặc chuyên gia độc lập
theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập
thành biên bản, trong đó nêu rõ: Mức độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung
nghiên cứu đã được phê duyệt; Các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước
được phát sinh trong quá trình thực hiện; Kết luận về việc nhiệm vụ không đạt
mục tiêu (nếu có) là do nguyên nhân khách quan hay chủ quan.
c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập căn cứ để Quỹ
xem xét: Quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ; xem xét việc
chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật; Xác định trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân liên quan.
d) Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập kết luận tổ chức ch trì,
nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định và quy trình, rủi ro dẫn
đến kết quả không đạt mục tiêu được xem xét là rủi ro khách quan theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xem xét, kết luận
12
cuối cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Quỹ và
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại
Điều 35 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước là loại rủi ro không lường trước được, phát sinh từ bản chất của vấn đề
nghiên cứu, phát sinh từ môi trường bên ngoài, phát sinh trong quá trình thực hiện
mặc dù tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định quản nhiệm vụ,
quy tnh thực hin, nội dung nghn cứu, biện pháp phòng nga rủi ro theo quy định
tại Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Việc chấp nhận rủi ro trong nghn cu khoa học, phát triển công ngh
đổi mới sáng tạo được thc hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa học,
ng nghđổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 267/2025/-CP.
6. Quỹ quản trị rủi ro theo từng giai đoạn phát triển của nhiệm vụ thông qua
các mốc thực hiện. Việc đánh giá, kiểm soát xử rủi ro tương ứng với từng
mốc thực hiện kết quả theo mốc, căn cứ để quyết định tiếp tục, điều chỉnh
hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ.
7. Quản trị ri ro trong vic xét tài trợ, đt hàng nhiệm vụ khoa học, công ngh
và đi mi sáng tạo s dụng ngân sách n nước theo quy định ti Điều 39
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
1. Sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích.
2. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin
trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, các chế độ do Quỹ quy định
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Triển khai việc ứng dụng và thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ
thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả thực hiện nhiệm vkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải
được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ của Quỹ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quỹ Pt trin khoa học, công nghvà đi mới ng to Thành phố Hồ Chí Minh
và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của
Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6169/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6169/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×