• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3111/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình 29-CTr/TU

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 15:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3111/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3111/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3111/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3111/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoch hành động của UBND tỉnh thực hiện Chương tnh
hành động s 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 ca Ban Chp hành Đảng b tỉnh v
thc hin Khâu đt phá v đy mnh nghiên cu ng dng, chuyển giao khoa
học, công nghệ, đổi mi sáng tạo và chuyn đi sgiai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX,
nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng
dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết s57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột pphát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động số 266-
KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vđột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc SKhoa học Công nghệ tại Tờ trình số
4204/TTr-SKHCN ngày 11/9/2026, Công văn số 4350/SKHCN-KHTC ngày
18/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động ca UBND
tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng
dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030.
3111
21 9
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Tởng các ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh; Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh
Hóa; Công ty cổ phần Quỹ đầu mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các
xã, phường; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂNN TỈNH
Thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh
nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pp tại Chương trình hành động số
29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu
đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, UBND tỉnh ban hành kế
hoạch hành động với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Chương
trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thành các nhiệm vụ cụ thể thuộc trách nhiệm quản , chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh; làm sở để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh UBND các xã,
phường xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện.
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu
ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
tạo chuyển biến nét về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, hạ tầng số, dliệu,
công nghệ cao và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; góp phần đổi mới hình tăng
trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
2. Yêu cầu
Việc tổ chức thực hiện phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh; bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, Quy hoạch tỉnh, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
điều kiện thực tin của tỉnh.
Xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ, sản phẩm
trách nhiệm của người đứng đầu theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc,
trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và “1 xuyên suốt”: mỗi chỉ
tiêu, nhiệm vụ, dự án chỉ giao 01 cơ quan chủ trì, có 01 lãnh đo phụ trách và 01
chuyên viên theo dõi xuyên suốt từ khi giao nhiệm vụ đến khi hoàn thành; làm cơ
sở theo dõi, đôn đốc, kiểm đếm, đánh giá tiến độ. Bảo đảm sự phi hợp chặt chẽ,
2
đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường trong
quá trình tổ chức thực hiện.
Huy động, phân bổ sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tập trung thực hiện
các nhiệm vtrọng tâm, trọng điểm, có tính nền tảng và khả năng lan tỏa; thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều
chỉnh những nội dung chưa phù hợp.
II. MỤC TIÊU
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng to chuyển đổi số trên cơ sở 05 trụ cột: cơ chế, chính sách, nhân lực, dữ
liệu và công nghệ cao; tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới mô hình tăng trưởng
từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Xây dựng, phát triển đồng bộ hệ sinh thái khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số trên sở hoàn thiện chế, chính sách; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; hoàn thiện
hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và công nghệ cao; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ; xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế mới; phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Đến năm 2030, hình thành nền tảng, năng lực và các mô hình phát triển mới
dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; tỷ trọng đóng
góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP đạt
khoảng 35%; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
kinh tế đạt từ 55% trở lên; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
đạt khoảng 20%; duy trì Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) và Chỉ số Chuyển
đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dn đầu cả nước;
góp phần đưa Thanh Hóa vào nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, trthành mt trong
những trung tâm lớn của khu vực cả nước về công nghiệp chế biến, chế tạo,
nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, du lịch và dịch vụ logistics.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
1.1. Mục tiêu
- Xây dựng, hoàn thiện hthống chế, chính sách đồng bộ, thống nhất, khả
thi, tạo hành lang pháp thuận lợi thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số; kịp thời thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế,
khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đến năm 2030, bản hoàn thiện hệ thống chế, chính ch của tỉnh về
khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; bảo đảm c chế, chính
sách tính đồng bộ, khả thi, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp, tổ chức
nhân đầu tư nghn cứu,ng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.
3
1.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, định kỳ soát, đánh giá việc thực hiện các chế, chính
sách thuộc lĩnh vực quản lý; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những
quy định không còn phù hợp, chồng chéo hoặc cản trở hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường chủ động đổi mới
phương thức xây dựng thực thi chính sách theo hướng tăng cường phân cấp,
phân quyền gắn với phân định rõ trách nhiệm; phát huy tính chủ động của các sở,
ngành, địa phương, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu tổ chức rà soát, hoàn thiện và ban hành kịp thời các quy định nhằm tháo gỡ
các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phợp với quy định của pháp
luật, tập trung vào: Quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu; quản lý, vận hành hạ tầng
số; hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo
phát triển kinh tế số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn
trương nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về khai thác, sử dụng
và chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước, phục vụ hiệu quả hoạt động nghiên cứu
khoa học, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế dữ liệu và các ứng dụng trí tunhân
tạo. Ưu tiên nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện các chế, chính sách hỗ trợ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thu hút đầu tư
vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghiệp
công nghệ số; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ chuyển giao,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; khuyến khích doanh nghiệp, nhất
khu vực kinh tế tư nhân đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi
số vào sản xuất, kinh doanh.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
2.1. Mục tiêu
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vcác ngành, lĩnh vực trụ cột,
tiềm năng của tỉnh; gắn đào tạo, thu hút, sử dụng hiệu quả nhân lực với yêu
cầu quản nnước, nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, thị trường lao động
và xã hội.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản đến
hết năm 2026 đạt 100%; tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế,
giáo dục, bảo hiểm, giao thông đến năm 2030 đạt 90%; số người thực hiện công
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
đạt khoảng 12 người/01 vạn dân; bảo đảm nhân lực chuyên trách công nghệ thông
4
tin, chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị theo quy định, đồng thời được trang bị
kiến thức, kỹ năng về đổi mới sáng tạo.
2.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn kỹ năng số và chuyên môn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức; soát, bố trí, sử dụng hiệu quả theo vtrí việc làm; nâng cao
năng lực quản lý, điều hành và năng lực dẫn dắt đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Đẩy mạnh đào tạo trên nền tảng số;
ưu tiên đào tạo đội nchuyên gia, kỹ , cán bộ nòng cốt trong các lĩnh vực mũi
nhọn như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp công
nghệ số, an toàn thông tin và logistics.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị
liên quan tham mưu xây dựng Chương trình phát triển nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh đến năm 2030; hình thành
mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học doanh nghiệp đồng hành trong nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên
quan triển khai Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh về
triển khai thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao giai đoạn
2025 - 2035 định hướng tới năm 2045” nhằm nâng cao hiệu quả phát triển
nguồn nhân lực.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
đơn vị liên quan soát nhu cầu, tiêu chuẩn, nhân lực được sắp xếp, bố trí làm
việc theo vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giải
pháp tuyển dụng, bố trí nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho cấp xã;
triển khai các quy định của Chính phủ về thu hút, trọng dụng nhân tài.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông
dân tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho
người dân, doanh nghiệp cộng đồng; ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách số và
thúc đẩy phát triển xã hội số.
3. Về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
3.1. Mục tiêu
- Huy động, quản lý, phân bổ sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để
thực hiện Khâu đột phá; trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động
lực "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực hội; phát huy vai trò của doanh
nghiệp, khu vực kinh tế tư nhân và các tổ chức tài chính; đẩy mạnh hợp tác công
- thu hút đầu trong nước, nước ngoài vào các lĩnh vực khoa học, công
5
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh và
khả năng cân đối nguồn lực của từng giai đoạn.
- Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa pơng cho khoa học, công nghệ, đổi mới
ng tạo chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân ch địa phương hằng m.
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp
3.2.1. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các đơn
vị liên quan, tham mưu cân đối, bố trí dự toán để bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa
phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu
3% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm; ưu tiên bố tngân sách cho các
nhiệm vụ có tính nền tảng, liên ngành, lan tỏa cao, giữ vai trò dẫn dắt, kích hoạt
thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, phục vụ trực tiếp các ngành, lĩnh vực trụ
cột, tiềm năng, các trung tâm kinh tế động lực, hành lang kinh tế các
hình phát triển mới của tỉnh. Ưu tiên nguồn lực ngân sách cho các nhiệm vụ, dự
án trọng tâm gắn vi định hướng Quy hoạch tỉnh Khâu đột phá, nhất phát
triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, trung m dữ liệu đa mục tiêu, Khu công nghệ
cao Thanh Hóa, khu ng nghệ số tập trung, khu nghiên cứu ứng dụng phát
triển (R&D), hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; ứng dụng khoa học, công nghệ
chuyển đổi số trong công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy lớn, công
nghệ cao, du lịch, logistics và dịch vụ cảng.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan nghiên
cứu tham u thí điểm kiểm soát các nh kinh tế mới, logistics thông
minh, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế không gian tầm thấp
phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các đơn
vị liên quan, tham mưu lồng ghép, sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Trung ương,
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo
đảm phân bổ nguồn lực trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách, tiến độ thực hiện và đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
3.2.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và khu
vực tư nhân
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, xây dựng và triển khai các chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp,
các thành phần hội đầu cho nghiên cứu - phát triển (R&D), đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích hình thành, phát triển Quỹ
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại
vụ, Công ty cổ phần Quỹ đầu mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần
Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan liên quan kết nối các
6
tổ chức, doanh nghiệp, quỹ đầu trong ngoài nước tham gia đầu vào các
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ t, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu chế khai
thác, quản lý và sử dụng nguồn thu từ tín chỉ carbon để tái đầu tư cho hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp đầu ngành đầu tư, phát triển công nghệ cao, công nghchiến lược, hình
thành chuỗi liên kết đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh tiếp cận công nghệ, nền tng số và các giải pháp đổi mới sáng
tạo phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, cùng các đơn vị liên quan tham
mưu triển khai các hình thức hợp tác công - tư, hội hóa đầu tư và các hình thức
huy động nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư, phát triển hạ tầng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên hạ tầng số, hạ tầng dliệu, trung
tâm dữ liệu, các nền tảng số dùng chung, Khu công nghệ cao Thanh Hóa, khu
công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, khu nghiên cứu ứng dụng
phát triển (R&D), hạ tầng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
3.2.3. Phát huy vai trò của các quỹ và nguồn lực tài chính trung gian
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các đơn
vị liên quan tổ chức phối hợp quản lý, triển khai hiệu quả các quỹ của Trung ương
trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối, khuyến khích các quỹ đầu tư trong và ngoài
nước, các tổ chức tài chính, tổ chức phát triển tham gia hỗ trợ thực hiện các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu kiện toàn Quỹ Phát triển khoa học công nghệ của tỉnh thành Quỹ Phát
triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; phát huy vai trò của Công ty c
phần Quỹ đầu mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa trong đầu tư, đồng đầu tư, thu hút
nguồn lực đầu hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của
pháp luật, Điều lệ, chiến lược và kế hoạch đầu tư của Công ty.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Quỹ đầu
mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh
Thanh Hóa các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hỗ trợ, hình thành và phát
triển Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp;
tăng cường kết nối các quỹ, tổ chức tài chính, nhà đầu tư với doanh nghiệp, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các chủ thể đổi mới sáng tạo, góp phần đa dạng hóa
nguồn lực tài chính cho hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.
7
3.2.4. Đẩy mạnh xúc tiến và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan chủ động đổi mới
nội dung, phương thức xúc tiến đầu theo hướng chuyên sâu, trọng tâm, trọng
điểm; chủ động kết nối, giới thiệu, quảng bá tiềm năng, cơ hội hợp tác trong các
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, thu hút hiệu quả
các nguồn lực về công nghệ, tri thức, tài chính đối tác quốc tế. Trong đó, tổ
chức các hoạt động xúc tiến, hợp tác quốc tế chọn lọc, tập trung vào các thị
trường, đối tác có tiềm lực về công nghệ, tài chính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa
Kỳ, châu Âu, Israel, Singapore; ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp
công nghệ đầu ngành, cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và tham gia các chuỗi giá trị mới phù hợp
với định hướng phát triển của tnh.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính
và các đơn vị liên quan đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ thông qua các chương trình, dự án ODA, viện trợ không
hoàn lại, hợp tác song phương và đa phương.
- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các đơn
vị liên quan tăng cường kết nối với mạng lưới người Việt Nam nước ngoài,
chuyên gia tthức quốc tế đthu hút tri thức, công nghệ, kinh nghiệm quản trị
và nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.
3.2.5. Thu hút hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ
chiến lược, công nghệ số và đổi mới sáng tạo
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu định
hướng thu hút đầu chọn lọc vào các ngành, lĩnh vực công nghệ cao, công
nghệ chiến lược, công nghệ số đổi mới sáng tạo; ưu tiên công nghiệp công nghệ
thông tin (ICT), công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),
điện toán đám mây, an ninh mạng, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,
công nghệ năng lượng mới, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu - phát triển
(R&D) các ngành công nghệ giá trị gia tăng cao, khả năng lan tỏa chuyển
giao công nghệ.
- Ban Quản khu Kinh tế Nghi n các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học Công nghệ các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả
định ớng, quy hoạch phát triển Khu công nghệ cao Thanh Hóa, khu công nghệ
số tập trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, khu nghiên cứu ứng dụng (R&D) theo
Quy hoạch tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan nghiên
cứu, tham mưu xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo; tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, ớng mắc cho nhà
đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu, đề xuất và triển khai các dự án
8
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số và đổi mới sáng tạo tn địa
bàn tỉnh.
4. Về xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số đồng bộ, hiện đại
4.1. Mục tiêu
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số, htầng dữ liệu các nền tảng số của tỉnh
theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, tin cậy, khả năng kết nối, chia sẻ
khai thác hiệu quả; bảo đảm hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và dữ liệu
được liên thông từ tỉnh đến sở, đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số và thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Đến năm 2030, tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân đạt 99% dân số; tỷ lệ
người sử dụng khnăng truy cập băng rộng cố định tốc độ trên 01 Gb/s đạt
100%; đến năm 2029 vận hành ổn định 03 trung tâm dliệu đa mục tiêu, kết nối,
đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan nghiên
cứu, tham mưu soát, đánh giá tổng thể hiện trạng; phát triển h tầng số, hạ tầng
viễn thông theo quy hoạch; phối hợp tạo điều kiện thuận lợi để các doanh
nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng mạng băng rộng tốc độ cao, mở rộng vùng
phủ sóng di động 5G, ưu tiên khu vực các trung tâm kinh tế động lực, hành lang
kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm và các địa bàn vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vliên quan nghiên
cứu, tham mưu đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đa mục tiêu
của tỉnh; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở và đồng bộ
với Trung tâm dữ liệu quốc gia; nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo, bảo đảm
an toàn thông tin mạng và từng bước phát triển năng lực lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn
phục vụ nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số tiên tiến.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện hạ tầng
dữ liệu ca các ngành, lĩnh vực; chuẩn hóa, làm sạch, đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ sở dữ liệu dùng chung ca tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy
định; xây dựng, hoàn thiện từ điển dữ liệu, khung quản trị dữ liệu và cơ chế khai
thác, sử dụng dữ liệu thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn
vị liên quan tham mưu tích hợp, đồng bộ hạ tầng số với hạ tầng kỹ thuật đô thị,
hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng và các công trình hạ tầng kinh tế - hội
trong quá trình đầu tư, xây dựng; thúc đẩy ứng dụng các nền tảng số trong hoạt
động quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức triển khai các giải pháp phát triển đồng bộ htầng số, hạ tầng dữ
liệu các nền tảng kết nối dùng chung; tăng cường quản trị, kết nối, chia sẻ
khai thác dữ liệu, phát huy vai trò của dữ liệu như một nguồn lực phát triển mới.
9
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục
vụ quản nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, phát triển kinh tế - hội, dự
báo, hoạch định chính sách, hỗ trợ ra quyết định và phát triển các trung tâm kinh
tế động lực, hành lang kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics,
đô thị thông minh các hình kinh tế mới theo định hướng Quy hoạch tỉnh,
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ c đơn vị liên quan tổ
chức triển khai các ứng dụng số chuyên ngành trong các lĩnh vực logistics, giao
thông, đô thị, tài nguyên, môi trường và các ứng dụng kinh tế sử dụng không gian
tầm thấp; bảo đảm kết nối với hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu các nền tảng dùng
chung của tỉnh.
5. Về xây dựng phát triển hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng
chuyển giao công nghệ
5.1. Mục tiêu
- Hình thành phát triển hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
công nghệ, đổi mới sáng tạo khởi nghiệp ng tạo của tỉnh theo hướng đồng
bộ, mở, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ,
sở giáo dục đại học, sở đào tạo, nhà khoa học, nđầu tư các chủ thể đổi
mới sáng tạo; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Đến năm 2030, số ợng doanh nghiệp khoa học và công nghệ đạt khoảng
50 doanh nghiệp; tỷ lệ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được ứng dụng
vào thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu đạt khoảng 60%; Chỉ số đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh (PII) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; số lượng doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đạt khoảng 150 doanh nghiệp; số lượng vườn ươm,
trung tâm đổi mới sáng to đạt khoảng 08 đơn vị; tlệ doanh nghiệp hoạt động
đổi mới sáng tạo đạt 25% trở lên và tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy
trình, mô hình kinh doanh đạt khoảng 30%; số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ
trợ từ ngân sách tỉnh đạt khoảng 10 dự án.
5.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Ban Quản Khu kinh tế Nghi Sơn các Khu công nghiệp chủ trì, phối
hợp với các đơn vliên quan tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch
xây dựng phát triển Khu công nghệ cao Thanh Hóa; phát huy vai trò hạt
nhân kết nối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới
sáng tạo thương mại hóa công nghệ; gắn kết với các khu công nghệ số tập
trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, các sở nghiên cứu, đào tạo doanh
nghiệp.
- Ban Quản khu Kinh tế Nghi Sơn các Khu công nghiệp chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học Công nghệ các đơn vị liên quan tập trung thu hút
10
kết nối các chủ thcủa hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
đổi mới sáng tạo tham gia hoạt động ti Khu công nghệ cao Thanh Hóa, các
khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các trung
tâm đổi mới sáng tạo, sở nghiên cứu đào tạo; ưu tiên các lĩnh vực thuộc
danh mục công nghệ chiến lược
1
và công nghệ cao được ưu tiên
2
.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa các đơn vị liên quan tham u hình
thành, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp,
không gian đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp
theo hướng đa dạng hóa chthể tham gia; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân đầu tư xây dựng và vận hành các mô nh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Phát huy vai trò của Công ty cổ phần Trung tâm đổi
mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa trong tổ chức các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, kết nối các nguồn lực và thị trường theo
quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty c phần Quỹ đầu mạo hiểm tỉnh
Thanh Hóa các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động,
chương trình hỗ trợ nhằm tăng cường kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
với các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, mạng lưới chuyên
gia, nhà đầu trong ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận các
nguồn lực về vốn, công nghệ, thị trường và tư vấn phát triển doanh nghiệp.
- Sở Nội vụ chtrì, phối hợp với các đơn vliên quan tổ chức soát, sắp
xếp, kiện toàn hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng
tinh gọn, hiệu quả; tập trung nguồn lực nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và c đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển
tài sản trí tuệ; hỗ trợ hình thành các hình hợp tác giữa doanh nghiệp, sở
nghiên cứu, sở đào tạo nhà khoa học nhằm đưa nhanh kết quả nghiên cứu
vào sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các
xã, phường và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, hợp tác xã,
hộ kinh doanh và các chủ thể liên quan tiếp nhận, ứng dụng kết quả nghiên cứu
1
Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công
nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
2
Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
11
khoa học, tiến bkỹ thuật giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện
thực tiễn, phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển sản phẩm OCOP, bảo tồn
phát huy giá trị văn hóa, phát triển du lịch kinh tế nông thôn bền vững; phát
hiện, đánh giá, lựa chọn, giới thiệu và nhân rộng các sáng kiến, mô hình đổi mới
sáng tạo có hiệu quả tại cơ sở.
6. Về nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ cao trong các ngành,
lĩnh vực trụ cột và trụ cột tiềm năng của tỉnh
6.1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và từng bước làm chủ công
nghệ cao, công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực trụ cột, có tiềm năng
của tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; nâng cao năng sut lao động, chất lượng tăng trưởng, giá trị gia
tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP đạt khoảng 35%; đóng góp của năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) đạt từ 55% trở lên; tỷ trọng giá trtăng thêm của công
nghiệp chế biến, chế tạo đạt từ 36% trở n; diện tích đất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao đạt từ 10.000 ha trở lên; tốc độ tăng năng suất lao động hội hằng
năm đạt 8,1% trở lên; duy trì 100% sản phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc
điện tử.
6.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo: Sở Công thương chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tng bước làm chủ công nghệ
cao, công nghệ chiến ợc gắn với đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; tp trung
triển khai tại Khu kinh tế Nghi Sơn; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có
hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải các-bon thấp; ưu tiên hỗ
trợ doanh nghiệp đổi mới dây chuyền sản xuất, ứng dụng tự động hóa, trí tuệ nhân
tạo, Internet vạn vật (IoT) dliệu lớn phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp quy lớn, công nghệ cao: Sở ng nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa
học, công nghệ, công nghệ số trong phát triển và quản lý vùng nguyên liệu, vùng
sản xuất tập trung, chuyên canh hàng hóa quy lớn; thực hiện chuyển đổi số
trong quản vùng trồng, vùng nuôi, số ng trồng, truy xuất nguồn gốc
quản chất lượng nông sản; xây dựng nhân rộng các hình nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp thông minh đối với sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tăng
cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghtrong nuôi trồng thủy sản, quan
trắc môi trường nuôi, bảo quản sau thu hoạch và phát triển chuỗi giá trị ng sản.
12
- Trong lĩnh vực du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số trong quản lý, quy hoạch, phát triển
sản phẩm, quảng xúc tiến du lịch; xây dựng, cập nhật, khai thác sở dữ
liệu số về tài nguyên du lịch; phát triển bản đồ số, điện tử và các nền tảng số
phục vụ quản lý, quảng bá, hỗ trợ và nâng cao trải nghiệm của du khách; gắn ứng
dụng khoa học, công nghệ với nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản
phẩm du lịch có lợi thế cạnh tranh, giá trị gia tăng cao.
- Trong lĩnh vực logistics dịch vụ cảng: Ban Quản Khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu,
tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, ng dụng,
chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản
lý, khai thác cảng biển, kho bãi, vận tải, chuỗi cung ứng và phát triển logistics
thông minh, logistics xanh trong phạm vi Khu kinh tế Nghi n và các khu công
nghiệp. Sở Xây dựng, Sở ng thương và các quan, địa phương liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai phát
triển logistics, dịch vụ logistics, hạ tầng logistics kết nối vận tải; tăng cường
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cảng biển, cảng ng không, khu kinh tế, khu công
nghiệp c trung tâm logistics. Sở Khoa học ng nghệ phối hợp hướng
dẫn ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, kết nối khai thác dữ liệu phục vụ quản
lý, điều hành và truy xuất ngun gốc hàng hóa.
7. Về xây dựng nhân rộng các hình kinh tế mới dựa trên khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
7.1. Mục tiêu
- Nghiên cứu, thí điểm và từng bước nhân rộng các mô hình kinh tế mới phù
hợp với điều kiện thực tin của tỉnh như kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
xanh, kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu và các mô hình kinh tế sử dụng không gian
tầm thấp theo quy định của pháp luật.
- Phấn đấu đến năm 2030 ttrọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP đạt khoảng 20%.
7.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với c sở, ban, ngành, địa
phương và Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty
cổ phần Quỹ đu mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa đơn vị liên quan tham mưu
UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng kế hoạch triển khai các
hình kinh tế mới phù hợp với thực tiễn tiềm năng ca tỉnh; ưu tiên các mô hình
hàm lượng tri thức cao, khả năng tạo giá trị gia tăng lớn, đóng góp trực tiếp
vào tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hp (TFP). Trong đó, chú trọng mô hình
kinh tế xanh dựa trên tín chỉ carbon gắn với lâm nghiệp bền vững; hình sản
xuất thông minh, nhà máy thông minh; hình logistics thông minh, đô thị thông
minh; mô hình kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
13
- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực, địa
bàn quản chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thí điểm, đánh giá từng bước nhân rộng các mô hình
kinh tế mới; trong đó: Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì đối với hình kinh
tế xanh dựa trên tín chỉ carbon gắn với lâm nghiệp bền vững; Sở Công thương chủ
trì đối với mô hình sản xuất thông minh, nhà máy thông minh; Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì đối với mô hình logistics thông
minh; UBND phường Hạc Thành, UBND phường Sầm Sơn và Sở Xây dựng thực
hiện c nhiệm vụ về đô thị thông minh theo phân công tại Kế hoạch; Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì đối với mô hình kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các quan quản ngành,
lĩnh vực Công ty cổ phần Trung tâm đi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, các đơn
vị liên quan nghiên cứu, tham mưu áp dụng hình thức thử nghiệm kiểm soát
(sandbox) đối với một số mô hình, sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương
liên quan nghiên cứu, lựa chọn một số ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm
thấp phù hợp với điều kiện của tỉnh; các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực, địa
bàn quản chủ trì tổ chức thí điểm kiểm soát trong các lĩnh vực logistics, nông
nghiệp, lâm nghiệp, khảo sát địa hình, cứu hộ, cứu nạn, du lịch quản tài
nguyên, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay hiệu quả kinh
tế - xã hội.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các quan chủ trì triển
khai mô hình và Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa tổ
chức theo dõi, đánh giá, tổng kết hiệu quả các hình kinh tế mới trên các phương
diện kinh tế, xã hội, i trường khả ng nhân rộng; trên cơ sở kết quả đánh
giá, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn, nhân rộng các hình phù hợp hướng
dẫn các sở, ngành, địa phương đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm
đổi mới ng tạo tỉnh Thanh Hóa các đơn vị liên quan hướng dẫn, khuyến khích
các sở, ban, ngành, UBND c xã, phường, quan, đơn vị chủ đầu liên quan
sử dụng các sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo các trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn
tỉnh nghiên cứu, phát triển hoặc làm chủ trong quá trình tđiểm, nhân rộng các
mô hình triển khai các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án của tỉnh, trong đó
các dự án đầu công; qua đó góp phần hình thành thị trường ban đầu, hỗ trợ
doanh nghiệp hoàn thiện sản phẩm, công nghệ và mô hình kinh doanh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức triển khai các chế, giải pháp nhằm huy động stham gia của Nhà
nước, doanh nghiệp, sở nghiên cứu, sở đào tạo các nhà khoa học trong
nghiên cứu, trin khai nhân rộng các hình kinh tế mới; doanh nghiệp giữ
vai trò trung tâm trong ứng dụng, vn hành và thương mại hóa hình; khuyến
khích huy động Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, các quỹ
đầu tư mạo hiểm trong và ngoài nước hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
14
tạo, nghiên cứu, triển khai các hình kinh tế mới tiềm năng tạo gtrị gia
tăng lớn trên địa bàn tỉnh.
8. Về đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng chính quyền số, phát triển
kinh tế số và xã hội số
8.1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ trong hoạt động của các
quan nhà nước gn với xây dựng chính quyền số; phát triển kinh tế số, xã hội số
lấy người dân doanh nghiệp làm trung tâm, dữ liệu slàm nền tảng công
nghệ số là công c then chốt; thúc đẩy phát triển đô thị thông minh, du lịch thông
minh, giáo dục thông minh, y tế thông minh và giao thông thông minh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số
hóa đạt 100%; tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ dịch vụ công
toàn trình đạt 98% (năm 2026 đạt 90%); tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản
giao dịch ngân hàng đạt trên 95%; tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID) đạt 85%; tỷ lệ người dân trưởng thành chữ ký số đạt 40%; duy trì Chỉ
số Chuyển đổi số (DTI) hằng năm thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
8.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức
triển khai chuyển đổi strong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; chuyển mạnh
từ quản lý theo quy trình, thủ tục sang quản lý theo kết quả tác động phát triển;
tăng cường khai thác kho dữ liệu dùng chung và dữ liệu lớn (Big Data) của tỉnh,
bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”; tăng cường kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức triển khai từng bước ứng dụng trí tunhân tạo (AI), hthống chỉ số,
bảng điều khiển (dashboard) và các công cụ phân tích, dự báo để hỗ trợ ra quyết
định; xây dựng, vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành tng minh tỉnh
Thanh Hóa (IOC).
- Sở Nội vụ chtrì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và các đơn vị
liên quan tham mưu triển khai hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI)
gắn với kết quả chuyển đổi số, làm căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu,
hướng dẫn tổ chức các hoạt động htrợ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
số, dữ liu số các nền tảng số phục vụ phát triển kinh tế số; hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ vừa, hợp c xã, hộ kinh doanh đánh giá nhu cầu, lựa chọn, thử nghiệm,
ứng dụng nhân rộng các giải pháp công nghệ số phù hợp trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám
mây các công nghệ số tiên tiến; kết nối doanh nghiệp với chuyên gia, doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức cung cấp giải pháp và các nguồn lực hỗ trợ chuyển
đổi số. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản chủ trì
15
tổ chức triển khai phát triển kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực; phối hợp với
Sở Khoa học ng nghcác đơn vị liên quan trong ứng dụng công nghệ,
kết nối và khai thác dữ liệu.
- Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nông
nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tham mưu phát triển thương mại
điện tử, hỗ trợ sản phẩm OCOP tham gia sàn thương mại điện tử, từng bước mở
rộng sang các nền tảng xuyên biên giới.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Công an
tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND
phường Hạc Thành, UBND phường Sầm Sơn triển khai hình thành đô thị thông
minh; theo dõi, đánh giá, tham mưu nhân rộng hình ra các phường trên địa
bàn tỉnh; xây dựng hệ thống giao thông thông minh.
- UBND phường Hạc Thành chủ trì tổ chức triển khai hình thành đô thị thông
minh tại phường Hạc Thành theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.
- UBND phường Sầm Sơn chủ trì tổ chức triển khai hình thành đô thị thông
minh tại phường Sầm Sơn theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
Công nghệ, UBND phường Sầm Sơn, UBND các xã, phường liên quan các
đơn vliên quan xây dựng hình du lịch thông minh tại phường Sầm Sơn
các khu du lịch trọng điểm.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên
quan xây dựng các mô hình y tế thông minh tại các bệnh viện tuyến tỉnh.
- Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc tổ chức triển khai các hoạt động nhằm phát
triển hội số ng dân số; phổ cập kỹ năng số thiết yếu cho người n qua
Phong trào “Bình dân học vụ số”; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng
trong tuyên truyền, hướng dẫn người dân tham gia chuyển đổi số tại cơ sở. Định
kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ scộng đồng, kịp thời bồi
dưỡng, cập nhật kỹ năng số cho thành viên.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường chủ động khai thác
hiệu quả dữ liệu dântheo quy đnh ca pháp luật phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, quản lý nhà nước, phát triển dịch vụ công, bảo đảm an ninh, trật tự và an
toàn xã hội. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây
các công nghệ số tiên tiến trong quản nhà nước, sản xuất, kinh doanh
cung cấp dịch vụ; tng bước hình thành các mô hình quản trị số, doanh nghiệp số
và dịch vụ số dựa trên dữ liệu.
16
9. Về nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân trên cơ sở ứng dụng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
9.1. Mục tiêu
- Nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống và khả năng tiếp cận các dịch vụ
thiết yếu của Nhân dân thông qua việc ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong các lĩnh vực thiết yếu của đời sống hội; lấy người dân làm trung
tâm trong tổ chức cung cấp dịch vụ công, chăm sóc sức khỏe, giáo dục - đào tạo,
thụ hưởng văn hóa, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội.
- Năm 2026, các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh (di tích quốc gia, di tích
quốc gia đặc biệt, di sản thế giới) được số a đạt 100%. Đến năm 2030, 100%
các di sản văn hóa cấp tỉnh được số hóa; 100% cơ sở giáo dục triển khai quản lý,
dạy học trên môi trường số; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến hằng năm đạt từ 99% trở lên.
9.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, các sở, ngành, UBND các xã, phường
và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai c giải pháp nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công theo hướng đơn giản, dễ tiếp cận, giảm tối đa thời
gian, chi phí cho người dân; ứng dụng khoa học, công nghchuẩn hóa, rút gọn quy
trình; triển khai các hình hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở nhằm giúp người n, nhất
người cao tuổi, người vùng khó khăn tiếp cận dịch vụ công thuận lợi.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Bảo
hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai c nhiệm
vụ, giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong y tế an
sinh hội; thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện nghiên cứu, sở đào tạo và
doanh nghiệp; triển khai các nh y tế thông minh, khám chữa bệnh txa,
quản hồ sức khỏe điện tử các nền tảng chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
tăng cường hỗ trợ chuyên môn giữa tuyến cơ sở với tuyến chuyên sâu, nhất là tại
khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản giáo dục tổ chức dạy - học; triển
khai các mô hình trường học số, lớp học thông minh phù hợp với điều kiện thực
tiễn; ưu tiên hỗ trợ khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa trong tiếp cận học liệu
và phương thức học tập số.
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
Công nghệ các đơn vị liên quan tham u, tổ chức triển khai số hóa liệu,
hiện vật không gian văn hóa tiêu biểu; xây dựng và khai thác hiệu quả sở
dữ liệu văn hóa phục vụ quản lý nhà nước, giáo dục truyền thống và nhu cầu thụ
hưởng văn hóa của Nhân dân; ứng dụng công nghệ số nâng cao trải nghiệm thụ
hưởng di sản văn hóa và không gian văn hóa cho Nhân dân và du khách.
17
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ t, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp quan trắc,
giám sát, dbáo kiểm soát chất lượng môi trường; hoàn thiện, khai thác
chia sẻ dữ liệu về môi trường, đất đai, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn phục
vụ dbáo, cảnh báo và quản lý nhà nước; tăng cường năng lực phòng ngừa, giảm
nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng vi biến đổi khí hậu thông qua các hệ thống cảnh
báo sớm tại khu vực có nguy cơ cao.
10. Về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, tạo nền tảng thực hiện khâu đột phá
10.1. Mục tiêu
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng gắn chặt quản lý với kết quả, sản phẩm
và hiệu quả ứng dụng thực tiễn; bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính, phân cấp,
phân quyền ràng, gắn với trách nhiệm giải trình; từng bước hiện đại hóa phương
thức quản lý dựa trên dữ liệu và môi trường số.
- Đến năm 2030, số lượng đơn đăng sở hữu trí tuệ đạt khoảng 40 đơn/năm;
số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh được công bố trên các tạp chí
thuộc cơ sở dữ liệu Scopus/ISI đạt khoảng 150 bài/năm; hằng năm có khoảng 03
công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc khu vực; duy
trì 100% phòng thử nghiệm, kiểm định đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
10.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức triển khai các giải pháp đổi mới nâng cao hiệu quả quản nhà
nước đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng
lực tổ chức thực hiện các sở, ngành, địa phương; hằng năm xây dựng ban
hành nội dung định hướng ưu tiên phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng và an toàn bức xạ, hạt nhân; tăng cường quản lý, bảo
đảm hoạt động công bố hp chuẩn, hợp quy, ghi nhãn hàng hóa truy xuất nguồn
gốc sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức thực hiện quản nhà nước thống nhất trong lĩnh vực bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin, công nghệ số và hạ tầng thông tin - truyền thông;
triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số. Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp với SKhoa học Công nghệ các đơn vị liên quan triển khai c
giải pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu, tổ chức triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dữ
liệu, thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; tham
18
mưu xây dựng, tổ chức thực hiện cơ chế theo dõi, đánh giá chất lượng, chia sẻ và
khai thác dữ liệu giữa các quan, đơn vị; nâng cao chất lượng dữ liệu phục v
công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; từng bước đưa toàn bộ quy
trình xử ng việc lên môi trường số, nâng cao tính công khai, minh bạch, kỷ
luật, kỷ cương hành chính và hiệu quả quản trị công.
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban,
ngành, địa phương tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội
phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm trên không gian mạng; triển khai các giải
pháp bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nn
tảng số phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
11. Về tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc t chức triển khai
thực hiện
11.1. Mục tiêu
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo
nguyên tắc lấy kết quả đầu ra, tiến đthực hiện và hiệu quả ứng dụng làm tiêu chí
đánh giá; kịp thời phát hiện, xử lý khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm v
khi cần thiết.
11.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Khâu đột phá; bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước các nội dung đã xác định trong Chương trình
hành động; kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem t, điều chỉnh
những nội dung chưa phù hợp.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức giám sát, đánh
giá theo kết quả, sn phẩm hiệu quả thực tiễn; từng bước ng dụng các nền
tảng giám sát, điều hành số, khai thác dữ liệu từ Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh tỉnh Thanh Hóa (IOC) và hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc
(KPI) để theo dõi, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng
điểm theo thời gian thực.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn
vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo xây dựng, hoàn chỉnh
kế hoạch c thể của đơn vị mình để tổ chức thực hin, bảo đảm tiến độ thời
gian quy định, trong đó phải đề ra giải pháp thực hiện, phân công lãnh đạo trực
tiếp chỉ đạo từng nội dung công việc và xác định thời gian hoàn thành; đồng thời,
tham mưu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch ngay sau khi được
các cấp thẩm quyền ban hành. Đối với những việc không cần xây dựng các
chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách thì các ngành, địa phương, đơn vị tổ
chức triển khai ngay, bảo đảm kịp thời hiệu quả. Đối với từng chỉ tiêu,
nhiệm vụ, dự án được giao chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, các cơ
19
quan, đơn vị, địa phương phân công cụ th01 lãnh đạo phụ trách và 01 chuyên
viên theo dõi xuyên suốt, gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành để tổng hợp, cập nhật, theo dõi, đôn đốc,
kiểm đếm và đánh giá tiến độ thực hiện.
2. UBND tỉnh giao Chủ tịch các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực
phụ trách chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao; kịp thời xử lý hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc phát sinh.
3. Giao Sở Khoa học và ng ngh quan đầu mối theo i, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch; chủ trì phối hợp với Sở i cnh, n phòng UBND
tỉnh c quan liên quan tổng hợp tình nh, kết quthực hiện; định kỳ 06 tháng,
hằng năm hoặc đột xuấto cáo UBND tỉnh; tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của Trung ương.
4. Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa Công ty
cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tnh Thanh Hóa
- Công ty cổ phn Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa căn cứ chức
năng, ngành nghề kinh doanh, Điều lệ tổ chức và hoạt động, chiến lược, kế hoạch
hoạt động của doanh nghiệp, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
các quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số; ươm tạo, tăng tốc, thử nghiệm, hoàn thiện
công nghệ, sản phẩm, giải pháp và mô hình kinh doanh; kết nối doanh nghiệp, dự
án đổi mới sáng tạo với cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, chuyên gia, nhà đầu tư,
doanh nghiệp công nghệ số thị trường; htrợ chuyển giao, thương mại hóa
công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận,
thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số, trí
tuệ nhân tạo và các giải pháp chuyển đổi số phù hợp; tham gia theo dõi, đánh giá,
đề xuất nhân rộng các mô hình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của
pháp luật.
- Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa căn cứ chức năng,
ngành nghề kinh doanh, Điều lệ tổ chức hoạt động, chiến lược, kế hoạch đầu
của doanh nghiệp, chủ động phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các
quan, đơn vị liên quan phát triển mạng lưới nhà đu tư, quỹ đầu tư; kết nối,
huy động nguồn lực đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp sáng tạo, dự
án đổi mới sáng tạo tiếp cận nhà đầu tư và các nguồn lực đầu tư theo quy định của
pháp luật.
5. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị
được giao chủ trì nhiệm vụ trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước
ngày 15/6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo năm, gửi
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Đối với các nhiệm
vụ mốc thời gian báo cáo cụ thể tại các Phụ lục kèm theo, thực hiện báo cáo
theo thời hạn quy định; đồng thời báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc phát sinh
khó khăn, vướng mắc./.
PHỤ LỤC I
Danh mục các chỉ tiêu chủ yếu
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
I
VỀ ĐÓNG GÓP CỦA KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Tỷ trọng đóng góp của khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số trong
GRDP
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh giá
-
-
-
-
Đạt
khoảng
35%
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng
Kế hoạch -
Tài chính
Sở Tài chính, Thống
kê tỉnh
2
Đóng góp của năng suất nhân
tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế năm 2030
%
40
43
46
49
52
55% trở
lên
Thống kê
tỉnh
Trưởng
Thống kê
tỉnh
TP Thống
Tổng hợp
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP
%
6,99
9,5
12
14,5
17
20% trở
lên
Thống kê
tỉnh
Trưởng
Thống kê
tỉnh
TP Thống
Tổng hợp
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP năm 2030
%
28,7
30,2
31,7
33,2
34,7
36% trở
lên
Sở Công
Thương
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
Công nghiệp
Chi cục Thống
tỉnh Thanh Hóa
5
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội hằng năm
%/năm
8,22
8,1%
trở lên
8,1%
trở lên
8,1%
trở lên
8,1%
trở lên
8,1%
trở lên
Thống kê
tỉnh
Trưởng
Thống kê
tỉnh
TP Thống
Tổng hợp
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ
II
VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
6
Diện tích đất nông nghiệp
được tích tụ, tập trung để sản
xuất nông nghiệp quy lớn,
ứng dụng công nghệ cao đến
năm 2030
Ha
34.303,3
44.300
54.300
64.300
74.300
84.300
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Phó Giám
đốc Sở
CV Chi cục
Trồng trọt và
Bảo vệ thực
vật
UBND các xã,
phường
Trong đó: diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Ha
2.903,0
4.903
6.200
7.500
8.800
10.000
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Phó Giám
đốc Sở
CV Chi cục
Trồng trọt và
Bảo vệ thực
vật
UBND các xã,
phường
7
Phủ sóng 5G cho người dân
% dân
số
20
60
70
80
90
99
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý Bưu
chính - Viễn
thông
Các Doanh nghiệp
Viễn thông trên địa
bàn tỉnh
2
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
8
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng rộng cố
định với tốc độ trên 01 Gb/s
%
20
50
63
75
87
100
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý Bưu
chính - Viễn
thông
Các Doanh nghiệp
Viễn thông trên địa
bàn tỉnh
9
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu,
triển khai kết nối, đồng bộ dữ
liệu với Trung tâm dữ liệu
quốc gia
Trung
tâm dữ
liệu
01
01
02
02
03
03
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
PGĐ Trung
tâm
CNTT&TT
Công an tỉnh; Văn
phòng Tỉnh ủy
III
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC XÃ HỘI SỐ
10
Tỷ lệ cán bộ, ng chức được
bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
%
85
100
100
100
100
100
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
CNTT và
CĐS
Sở Nội vụ và các Sở,
ban, ngành, UBND
các xã, phường
11
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo
dục, bảo hiểm, giao thông
%
80
82
84
86
88
90
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
CNTT và
CĐS
Sở Y tế, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Bảo
hiểm xã hội tỉnh, Sở
Xây dựng
12
Số người thực hiện công tác
nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ đổi mới
sáng tạo trên 01 vạn dân
Người
6,7
7,5
8,4
9,5
10,7
12
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Các sở, ban ngành;
các đơn vị sự
nghiệp, tổ chức
KH&CN, doanh
nghiệp KH&CN
IV
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
13
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương
cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
%
1,3
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Sở Tài
chính
Giám đốc
Sở
CV phòng
Quản lý
ngân sách và
TKTC
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở
ban, ngành, UBND
các xã, phường
14
Số lượng doanh nghiệp khoa
học và công nghtrên địa bàn
tỉnh
Doanh
nghiệp
32
34
38
42
46
50
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Cục phát triển Thị
trường và DN Công
nghệ; CLB Doanh
nghiệp KH&CN
tỉnh, UBND các xã,
phường
15
Tỷ lệ kết quả khoa học và công
nghệ được ứng dụng vào thực
tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
%
52
54
56
58
60
60
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Quản lý
Khoa học
Các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ KH&CN
3
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
16
Số lượng đơn đăng sở hữu
trí tuệ hằng năm
Đơn
đăng ký
15
20
25
30
35
40
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Cục Sở hữu Trí tu-
Bộ Khoa học và
Công nghệ
17
Số lượng bài báo khoa học
địa chỉ tác giả tại tỉnh
(Scopus/ISI) mỗi năm
Bài báo
100
110
120
130
140
150
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng
Quản lý
Khoa học
Các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ KH&CN
18
Số lượng công trình đạt giải
thưởng khoa học và công nghệ
quốc gia hoặc khu vực mỗi
năm
Công
trình
01
01
02
02
03
03
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng
Quản lý
Khoa học
Các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ KH&CN
19
Tỷ lệ sản phẩm OCOP của tỉnh
được quản lý, truy xuất nguồn
gốc điện tử
%
100
100
100
100
100
100
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Chánh VP
Điều phối
NTM
TP Truyền
thông
UBND các xã,
phường, Sở Công
thương; Sở Y tế; Sở
Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
Sản
phẩm
OCOP
từ 03
sao
trở lên
còn
thời
hạn
20
Tỷ lệ phòng thử nghiệm, kiểm
định đạt chuẩn ISO/IEC 17025
%
100
100
100
100
100
100
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý Tiêu
chuẩn Đo
lường Chất
lượng
Các tổ chức thử
nghiệm và các tổ
chức kiểm định
21
Chỉ số đổi mới sáng tạo tỉnh
Thanh Hóa (PII tỉnh Thanh
Hóa)
Xếp
hạng
16/34
15/34
14/34
13/34
12/34
10/34
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Cục ĐMST; các Sở
Công thương, Tài
chính, Văn hóa thể
thao và Du lịch,
Giáo dục và đào tạo,
Nông nghiệp và môi
trường, Xây dựng,
Thống kê tỉnh, Ban
QLKKT Nghi Sơn
và các KCN, Tỉnh
đoàn, Hội Liên hiệp
4
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
phụ nữ tỉnh, Trường
ĐH Hồng Đức, Liên
hiệp các Hội
KH&KT tỉnh
22
Không gian khởi nghiệp trung
tâm của tỉnh (Central Startup
Hub)
Không
gian
-
-
-
-
-
01
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Sở Tài chính, Tỉnh
đoàn, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
23
Số lượng doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
Doanh
nghiệp
50
70
90
110
130
150
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Sở Tài chính, Tỉnh
đoàn, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
24
Số lượng vườn ươm/trung tâm
đổi mới sáng tạo
Đơn vị
3
4
5
6
7
8
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Sở Tài chính; các
trường Đại học, cao
đẳng, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
25
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt
động đổi mới sáng tạo
%
Chỉ tiêu
mới,
chưa
đánh giá
-
-
-
-
25% trở
lên
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Công
thương, Sở Nông
nghiệp môi trường,
Các Ban quản lý dự
án và doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
26
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt
động đổi mới quy trình,
hình kinh doanh
%
15
18
21
24
27
30
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
CNTT và
CĐS
Sở Tài chính, Tỉnh
đoàn, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
27
Số lượng dự án đổi mới sáng
tạo được h trợ từ ngân sách
tỉnh mỗi năm
Dự án
5
6
7
8
9
10
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
Chuyên
ngành và Sở
hữu trí tuệ
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Công
thương, Sở Nông
nghiệp môi trường,
Các Ban quản lý dự
án và doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
5
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
V
VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ, KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
28
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
%
70
90
92
94
96
100
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính
công tỉnh
Phó Giám
đốc Trung
tâm
CV phòng
nghiệp vụ
Một cửa
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND các
xã, phường
29
Chỉ số Chuyển đổi số (DTI)
Xếp
hạng
10/34
10/34
10/34
10/34
10/34
10/34
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
CNTT và
CĐS
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
30
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình/tổng số hồ sơ của dịch vụ
công toàn trình
%
98,09
90
92
94
96
98
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính
công tỉnh
Phó Giám
đốc Trung
tâm
CV phòng
nghiệp vụ
Một cửa
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND các
xã, phường
31
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài
khoản giao dịch tại ngân hàng
hoặc các tổ chức được phép
khác
%
82,5
86
88
90
92
95
UBND
các xã,
phường
Chủ tịch
UBND các
xã, phường
Phòng Kinh
tế hoặc
Phòng Kinh
tế, Hạ tầng
và Đô thị
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh Khu vực
7, Công an tỉnh, các
đơn vị liên quan
32
Tỷ lệ người dân tài khoản
định danh điện tử (VNeID)
%
56,25
62
68
74
80
85
Công an
tỉnh
Phó Giám
đốc CA
Phó Đội
trưởng -
Phòng PC06
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
các xã, phường
33
Tỷ lệ người dân trưởng thành
có chữ ký số
%
33,40
35
36
37
39
40
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý
CNTT và
CĐS
Công an tỉnh
34
Tỷ lệ người dân tài khoản
định danh điện tử mức đ 2
được tích hợp sổ sức khỏe điện
tử trên ứng dụng VNeID
%
92
94
95
97
98
100
Sở Y tế
Giám đốc
Sở
CV phòng
Nghiệp vụ y
dược
Công an tỉnh
35
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
%
94,94
95
99
99
99
99
Trung tâm
Phục vụ
hành
Phó Giám
đốc Trung
tâm
CV phòng
nghiệp vụ
Một cửa
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ban, ngành, đơn vị
6
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Chỉ tiêu theo năm (lũy kế)
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Ghi
chú
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên
viên phụ
trách
chính
công tỉnh
cấp tỉnh, UBND các
xã, phường
36
Tỷ lệ cơ sở giáo dục triển khai
quản lý, dạy học trên môi
trường số
%
75
85
90
95
100
100
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Phó Giám
đốc Sở
CV Văn
phòng Sở
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND các
xã, phường
37
Tỷ lệ di sản văn hóa tiêu biểu
của tỉnh (di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt, di sản
thế giới) được số hóa
%
34
100
100
100
100
100
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Giám đốc
Sở
GĐ Trung
tâm bảo tồn
di sản, Bảo
tàng và Thư
viện tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Tài chính;
Sở KHCN; Công an
tỉnh; UBND các xã,
phường
PHỤ LỤC II
Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
I
VỀ THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN TRỊ
1
Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu
suất công việc (KPI) để đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức
Sở Nội vụ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Công chức,
viên chức
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Đã hoàn thành
Bộ tiêu chí
được ban hành
Phó Chủ tịch
Lê Quang Hùng
Chương trình hành
động số 19-CTr/TU
ngày 05/3/2026 của
Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh
2
Triển khai Kế hoạch số 151/KH-
UBND ngày 23/7/2025 của UBND
tỉnh về thực hiện Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án "Đào tạo nguồn nhân lực công
nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035
định hướng tới năm 2045"
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Phó Giám
đốc Sở
PTP Giáo dục
nghề nghiệp
và Giáo dục
thường xuyên
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030 (báo cáo
trước ngày
15/12 hằng
năm)
Báo cáo định
kỳ hằng năm
theo quy định
tại Kế hoạch số
151/KH-UBND
ngày 23/7/2025
của UBND tỉnh
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày
24/5/2025 của Th
tướng Chính phủ
3
Nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng
kế hoạch triển khai các hình
kinh tế mới phù hợp với thực tiễn,
tiềm năng lợi thế của tỉnh; ưu
tiên các hình hàm lượng tri
thức cao, khnăng tạo giá trị gia
tăng lớn, đóng góp vào tăng trưởng
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Quản lý
Khoa học
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường, Công ty cổ
phần Trung tâm đổi
mới sáng tạo tỉnh
Thanh Hóa, Công
ty cổ phần Quỹ đầu
tư mạo hiểm tỉnh
Thanh Hóa
Tháng 12/2026
Kế hoạch triển
khai các mô
hình kinh tế
mới được ban
hành
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
4
Tổ chức triển khai thí điểm, đánh
giá và từng bước nhân rộng mô
hình kinh tế xanh dựa trên tín chỉ
carbon gắn với lâm nghiệp bền
vững
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
rừng và bảo
tồn đa dạng
sinh học
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các xã, phường
các đơn vị liên quan
Tháng 12/2027
Mô hình được
triển khai thí
điểm; báo cáo
kết quả đánh
giá và đề xuất
nhân rộng
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
5
Tổ chức triển khai thí điểm, đánh
giá và từng bước nhân rộng mô
hình sản xuất thông minh, nhà máy
Sở Công
thương
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
Công nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban
Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các
Tháng 12/2027
Mô hình được
triển khai thí
điểm; báo cáo
kết quả đánh
Phó Chủ tịch
Thường trực
Mai Xuân Liêm
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
thông minh trong các ngành, lĩnh
vực có tiềm năng và lợi thế của tỉnh
Khu công nghiệp,
các đơn vị liên quan
giá và đề xuất
nhân rộng
6
Nghiên cứu, tổ chức triển khai thí
điểm, đánh gtừng bước nhân
rộng hình kinh tế dữ liệu trí
tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quản lý
CNTT và
CĐS
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị liên quan, Công
ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng
tạo tỉnh Thanh Hóa
Tháng 12/2027
Mô hình kinh
tế dữ liệu hoặc
trí tuệ nhân tạo
được triển khai
thí điểm; báo
cáo kết quả
đánh giá
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
7
Nghiên cứu, lựa chọn một số ứng
dụng kinh tế sử dụng không gian
tầm thấp phù hợp với điều kiện của
tỉnh trong các lĩnh vực logistics,
nông nghiệp, lâm nghiệp, khảo sát
địa hình, cứu hộ, cứu nạn, du lịch
và quản lý tài nguyên
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Quản lý Bưu
chính - Viễn
thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị liên quan
Tháng 12/2026
Danh mục ứng
dụng kinh tế s
dụng không
gian tầm thấp
được lựa chọn,
đề xuất tổ chức
thí điểm
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
8
Tổ chức thí điểm có kiểm soát một
số ứng dụng kinh tế sử dụng không
gian tầm thấp theo lĩnh vực, địa bàn
quản lý, bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, an toàn bay và hiệu
quả kinh tế - xã hội
Các sở,
ngành, địa
phương theo
chức năng,
nhiệm vụ,
lĩnh vực và
địa bàn quản
Lãnh đạo
các sở,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Tháng 12/2027
Ứng dụng được
triển khai thí
điểm có kiểm
soát; báo cáo
kết quả đánh
giá
Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch UBND
tỉnh phụ trách
ngành, lĩnh vực
và địa phương
9
Nghiên cứu, tham mưu áp dụng
hình thức thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) đối với một số hình,
sản phẩm, dịch vụ mới theo quy
định của pháp luật
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng
Quản lý Khoa
học
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị liên quan, Công
ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng
tạo tỉnh Thanh Hóa
Tháng 12/2027
Báo cáo nghiên
cứu, đề xuất áp
dụng hình thức
thử nghiệm
kiểm soát đối
với mô hình,
sản phẩm, dịch
vụ mới phù hợp
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
10
Theo i, đánh giá, tổng kết hiệu
quả các hình kinh tế mới trên
các phương diện kinh tế, hội,
môi trường và khả năng nhân rộng;
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng Kế
hoạch - Tài
chính
Các cơ quan chủ trì
triển khai mô hình,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị liên quan, Công
Hằng năm, giai
đoạn 2027-
2030 (báo cáo
trước ngày
Báo cáo đánh
giá, tổng kết;
danh mục mô
hình đề xuất
nhân rộng
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
tham mưu UBND tỉnh lựa chọn,
nhân rộng các mô hình phù hợp
ty cổ phần Trung
tâm đổi mới sáng
tạo tỉnh Thanh Hóa
15/12 hằng
năm)
11
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy
hoạch phát triển Khu Kinh tế số
Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2026-2030 định hướng
đến năm 2045
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV phòng Kế
hoạch - Tài
chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường, Công ty cổ
phần Trung tâm đổi
mới sáng tạo tỉnh
Thanh Hóa
Tháng 12/2026
Đề án trình
UBND tỉnh
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Luật Công nghiệp
công nghệ số năm
2025: khoản 5 Điều
18; Mục 4 Chương
II; khoản 4 Điều 28;
khoản 3 Điều 29;
khoản 2 Điều 39 và
khoản 6 Điều 40
12
Xây dựng Chính sách phát triển
nông nghiệp và môi trường tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Giám đốc
Sở
CV phòng Kế
hoạch, Tài
chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 6/2026
Dự thảo Ngh
quyết trình Hội
đồng nhân dân
tỉnh
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Chương trình hành
động số 19-CTr/TU
ngày 05/3/2026 của
Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh
13
Xây dựng chính sách khuyến khích
và tạo điều kiện khu vực kinh tế
nhân tiếp cận, đầu tư, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số vào sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026-2030
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Kế
hoạch - Tài
chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh,
Công ty cổ phần
Trung tâm đổi mới
sáng tạo tỉnh Thanh
Hóa, Công ty cổ
phần Quỹ đầu tư
mạo hiểm tỉnh
Thanh Hóa
Tháng 10/2026
Dự thảo Ngh
quyết trình Hội
đồng nhân dân
tỉnh
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
14
Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số
trong các quan nhà nước hằng
năm
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
Chủ tịch
UBND
xã/phường
Trưởng
Phòng Văn
hóa Xã hội
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tháng 3 hằng
năm, giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch của
các
cơ quan nhà
nước
được ban hành
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
II
VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ DỮ LIỆU
Xây dựng/ thuê hạ tầng điện toán
đám mây cho cài đặt lưu trữ d
liệu của Kho CSDL dùng chung
(Big Data, AI)
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
CV Kế hoạch
- Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2029
Quyết định phê
duyệt chủ
trương đầu tư
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
16
Đầu tư, nâng cấp vận hành
Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh tỉnh Thanh Hóa (IOC)
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Phó Giám
đốc Sở
GĐ Trung
tâm Công
nghệ thông
tin
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2030
Quyết định phê
duyệt Kế hoạch
thuê; báo cáo
kết quả vận
hành hằng năm
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
17
Chỉnh lý, số hóa lưu trữ tài liệu
điện tử của các quan nnước
tỉnh Thanh Hóa
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
Chủ tịch
UBND
xã/phường
Chánh Văn
phòng HĐND
- UBND
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tháng 12/2028
Báo cáo kết quả
thực hiện hằng
năm
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
18
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
TP Đo đạc,
Bản đồ và
Viễn Thám
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2027
Quyết định phê
duyệt chủ
trương đầu tư;
báo cáo kết quả
xây dựng cơ sở
dữ liệu
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Chương trình hành
động số 19-CTr/TU
ngày 05/3/2026 của
Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh
III
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
19
Tham mưu kiện toàn Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Kế
hoạch - Tài
chính
Công an tỉnh, các
sở: Tài chính, Nội
vụ và Tư pháp
Tháng 12/2026
Quyết định của
UBND tỉnh
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
5
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
20
Tham mưu thành lập Công ty cổ
phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh
Thanh Hóa
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Kế
hoạch - Tài
chính
Công an tỉnh, các
sở: Tài chính, Nội
vụ và Tư pháp
Tháng 8/2026
Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Nghị định số
264/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của
Chính phủ
21
Tham mưu thành lập Công ty cổ
phần Trung tâm đổi mới sáng tạo
tỉnh Thanh Hóa
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
CV Văn
phòng Sở
Công an tỉnh, các
sở: Tài chính, Nội
vụ và Tư pháp
Tháng 8/2026
Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
22
Tổ chức phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
hỗ trợ chuyển đổi số; kết nối
sở nghiên cứu, cơ sđào tạo, doanh
nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư
doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ
ươm tạo, tăng tốc, thử nghiệm,
hoàn thiện, ứng dụng và thương
mại hóa công nghệ, sản phẩm, giải
pháp số và mô hình kinh doanh; hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng
dụng nhân rộng c giải pháp
chuyển đổi số phù hợp.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Quản lý
Khoa học
Công ty cổ phần
Trung tâm đổi mới
sáng tạo tỉnh Thanh
Hóa; Công ty cổ
phần Quỹ đầu tư
mạo hiểm tỉnh
Thanh Hóa; các sở,
ngành, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở đào tạo,
hiệp hội doanh
nghiệp và đơn vị
liên quan
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030 (báo cáo
trước ngày
15/12 hằng
năm)
Báo cáo kết quả
hoạt động hỗ
trợ đổi mới
sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo
và chuyển đổi
số; kết quả
ươm tạo, kết
nối, thử
nghiệm, ứng
dụng và thương
mại hóa; danh
mục công nghệ,
sản phẩm, giải
pháp số, dự án,
doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ
kinh doanh
được hỗ trợ
hằng năm.
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của
Chính phủ; Kế hoạch
số 266-KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
6
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
23
Phát triển mạng lưới đầu mạo
hiểm, kết nối huy động nguồn
lực đầu tư cho doanh nghiệp, dự án
khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
PTP Kế
hoạch - Tài
chính
Công ty cổ phần
Quỹ đầu tư mạo
hiểm tỉnh Thanh
Hóa; Công ty cổ
phần Trung tâm đổi
mới sáng tạo tỉnh
Thanh Hóa; Sở Tài
chính; Sở Ngoại vụ;
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh; các tổ
chức tài chính, quỹ
đầu tư và đơn vị
liên quan
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030 (báo cáo
trước ngày
15/12 hằng
năm)
Mạng lưới nhà
đầu tư, quỹ đầu
tư được kết nối;
báo cáo kết quả
huy động, kết
nối nguồn lực;
danh mục
doanh nghiệp,
dự án được kết
nối đầu tư hằng
năm
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Nghị định số
264/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của
Chính phủ; Nghị
định số
268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của
Chính phủ
24
Đầu tư sở vật chất, hiện đại hóa
hệ thống phòng kiểm định kỹ thuật
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
an toàn bức xạ hạt nhân
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Giám đốc
Sở
TP Hành
chính - Tổng
hợp, Trung
tâm Kỹ thuật
TCĐLCL và
UDCG
KHCN Thanh
Hóa
Sở Tài chính, Sở
Xây dựng và các
đơn vị liên quan
Tháng 11/2026
Quyết định phê
duyệt chủ
trương đầu tư
Phó Chủ tịch
Cao Văn Cường
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
25
Triển khai hình khám chữa
bệnh từ xa kết nối sở y tế cấp
chuyên sâu, cấp cơ bản với cơ sở y
tế cấp ban đầu
Sở Y tế
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng
Nghiệp vụ Y
dược
UBND các xã,
phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030
(báo cáo trước
ngày 15/12
hằng năm)
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ
26
Ứng dụng công nghệ số trong quản
thông tin y tế, triển khai ssức
khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID
Sở Y tế
Giám đốc
Sở
CV phòng
Nghiệp vụ Y
dược
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công
nghệ, UBND các
xã, phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030
(báo cáo trước
ngày 15/12
hằng năm)
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ
27
Ứng dụng công nghệ số trong quản
lý, theo dõi thực hiện các chính
sách an sinh hội, bảo hiểm y tế,
Sở Y tế
Phó Giám
đốc Sở
CV Phòng
Bảo trợ xã
hội - Trẻ em
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công
nghệ, UBND các
xã, phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030
(báo cáo trước
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ
7
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
bảo trợ hội, giảm nghèo bền
vững
ngày 15/12
hằng năm)
28
Triển khai hình giáo dục số,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo quản
trị giáo dục thông minh trên đa bàn
tỉnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Phó Giám
đốc Sở
PTP Giáo dục
Phổ thông
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các xã, phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030
(báo cáo trước
ngày 15/12
hằng năm)
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Nghị quyết số 71-
NQ/TW của Bộ
Chính trị về đột p
phát triển giáo dục
và đào tạo
29
Phát triển hệ thống học liệu số, nền
tảng học tập trực tuyến
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Phó Giám
đốc Sở
PTP Giáo dục
Phổ thông
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các xã, phường
Hằng năm, giai
đoạn 2026-
2030
(báo cáo trước
ngày 15/12
hằng năm)
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Nghị quyết số 71-
NQ/TW của Bộ
Chính trị về đột p
phát triển giáo dục
và đào tạo
30
Xây dựng hình du lịch thông
minh tại một số phường, xã, điểm
du lịch trên địa bàn tỉnh
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Giám đốc
Sở
PTP Quản lý
Khoa học
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND
các xã, phường
Tháng 12/2027
Ít nhất 01 mô
hình được triển
khai
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Quyết định số
2450/QĐ-
BVHTTDL ngày
14/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
31
Hướng dẫn triển khai, theo i,
đánh g tham mưu nhân rộng
mô hình đô thị thông minh; xây
dựng hệ thống giao thông thông
minh
Sở Xây dựng
Phó Giám
đốc Sở
PTP Quy
hoạch, kiến
trúc và phát
triển đô th
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh,
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, UBND
phường Hạc Thành,
UBND phường Sầm
Sơn, UBND các
phường và các đơn vị
liên quan
Tháng 12/2030
Văn bản hướng dẫn
trin khai mô hình
đô thị thông minh;
báo o theo dõi,
đánh giá và đề xut
nhân rng hình;
h thống giao tng
tng minh được
trin khai
Phó Chủ tịch
Thường trực
Mai Xuân Liêm
Văn bản hướng dẫn
triển khai mô hình
đô thị thông minh
hoàn thành trong
tháng 9/2026
32
Xây dựng đô thị thông minh tại
phường Hạc Thành
UBND
phường Hạc
Thành
Chủ tịch
UBND
phường
CV Phòng
Kinh tế, Hạ
tầng và Đô
thị
Công an tỉnh, Sở
Xây dựng, Sở Khoa
học và Công nghệ,
Sở Tài chính và các
đơn vị liên quan
Tháng 12/2030
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Chủ tịch
Tô Anh Dũng
Kế hoạch số 266-
KH/TU ngày
26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
(sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch số 66-
KH/TU ngày
15/7/2026)
8
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ
đạo
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
33
Xây dựng đô thị thông minh tại
phường Sầm Sơn
UBND
phường Sầm
Sơn
Chủ tịch
UBND
phường
CV Phòng
Kinh tế, Hạ
tầng và Đô
thị
Công an tỉnh, Sở
Xây dựng, Sở Khoa
học và Công nghệ,
Sở Tài chính và các
đơn vị liên quan
Tháng 12/2030
Báo cáo kết quả
triển khai hằng
năm
Chủ tịch
Tô Anh Dũng
Kế hoạch s 266-KH/TU
ngày 26/4/2025 ca Ban
Thưng v Tnh y (sửa
đi, b sung ti Kế hoch
s 66-KH/TU ngày
15/7/2026)
IV
VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS, CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
34
Xây dựng Trung tâm logistics cấp
vùng tại Nghi Sơn
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và
các Khu
công nghiệp
PTB
Nguyễn
Anh Tuấn
Lưu Huy
Khanh
CV Phòng
Quản lý đầu
, doanh
nghiệp và lao
động
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2030
Trung tâm
logistics được
hình thành
Phó Chủ tịch
Thường trực
Mai Xuân Liêm
Chương trình hành
động số 19-CTr/TU
ngày 05/3/2026 của
Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh; Quy
hoạch tỉnh Thanh
Hóa thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050
35
Xây dựng Trung tâm logistics cấp
vùng tại Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Chủ tịch
UBND xã
CV Phòng
Kinh tế
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2030
Trung tâm
logistics được
hình thành
Phó Chủ tịch
Thường trực
Mai Xuân Liêm
Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050
36
Nghiên cứu, đề xuất hình thành khu
công nghệ cao/khu công nghệ
thông tin tập trung tại khu vực Lam
Sơn - Sao Vàng
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và
các Khu
công nghiệp
PTB
Trần Chí
Thanh
Trịnh Gia
Bình, TP
Quản lý đầu
tư, doanh
nghiệp và
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2030
Đề án, phương
án hoặc quyết
định của cấp có
thẩm quyền
được ban hành
Phó Chủ tịch
Thường trực
Mai Xuân Liêm
Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050
37
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu
nông nghiệp công nghệ cao Lam
Sơn - Sao Vàng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng Kế
hoạch Tài
chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Tháng 12/2030
Khu nông
nghiệp công
nghệ cao Lam
Sơn - Sao Vàng
được hình
thành
Phó Chủ tịch
Đầu Thanh Tùng
Cơng tnh nh động
s19-CTr/TU ny
05/3/2026 của Ban
Chấp hành Đng bộ
tỉnh; Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn
đến m 2050
PHỤ LỤC III
Danh mục các dự án đầu tư trực tiếp ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư, giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên dự án
Quy
mô/Công
suất dự
kiến
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn
thành
(chi tiết đến
tháng)
Sản phẩm
Ghi chú
Cơ quan
Lãnh đạo
phụ trách
Chuyên viên
phụ trách
1
Đầu xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng Khu công nghệ
cao Thanh Hóa
300 ha
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
PTB Trần
Chí Thanh
Nguyễn Đức
Quân
CV Phòng
Quản lý đầu tư,
doanh nghiệp
và lao động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
12/2030
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
2
Đầu xây dựng và kinh doanh
hạ tầng các khu công nghsố tập
trung Thanh Hóa
55 ha
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công
nghiệp; UBND
các xã, phường
có quy hoạch
PTB
Nguyễn
Anh Tuấn
Nguyễn Đức
Quân
CV Phòng
Quản lý đầu tư,
doanh nghiệp
và lao động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
12/2030
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Khu công nghệ số
tập trung Thanh
Hóa tại phường
Đông Sơn (20 ha);
Khu công nghệ số
tập trung Nghi Sơn
(25 ha); Khu công
nghệ số tập trung
Sao Vàng (10 ha)
3
Đầu xây dựng hạ tầng kthuật
Khu nông nghiệp công nghệ cao
Lam Sơn - Sao Vàng
800 ha
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
CV phòng Kế
hoạch Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
Thực hiện sau khi
được cấp có thẩm
quyền quyết định
thành lập
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
4
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu
nghiên cứu ứng dụng (R&D) tại
phường Quảng Phú
30 ha
UBND phường
Quảng Phú
Phó Chủ
tịch
UBND
phường
PTP Kinh tế,
Hạ tầng và Đô
thị
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội
Doanh
nghiệp tỉnh
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
5
Đầu xây dựng các Trung tâm
dữ liệu đa mục tiêu tại Thanh
Hóa
35 ha
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
PTB
Nguyễn
Anh Tuấn
Trần Thành
Chung
CV Phòng
Quản lý đầu tư,
doanh nghiệp
và lao động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
12/2030
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Trung tâm dữ liệu
đa mục tiêu Thanh
Hóa (05 ha); Trung
tâm dữ liệu đa mục
tiêu Nghi Sơn (25
ha); Trung tâm dữ
2
liệu đa mục tiêu
Sao Vàng (05 ha)
6
Đầu xây dựng Trung tâm
logistics cấp vùng tại Nghi Sơn
60-70 ha
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
PTB
Nguyễn
Anh Tuấn
Lưu Huy
Khanh
CV Phòng
Quản lý đầu tư,
doanh nghiệp
và lao động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
12/2030
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Địa điểm: xã
Trường Lâm
7
Đầu xây dựng Trung tâm
logistics cấp vùng tại Sao Vàng
20-30 ha
UBND xã Sao
Vàng
Phó Chủ
tịch
UBND
phường
phụ trách
CV phòng
Kinh tế
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội DN
nghiệp tỉnh
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Địa điểm: xã Sao
Vàng
8
Đầu xây dựng Trung tâm
logistics cấp tỉnh gắn với các nút
giao thông
50-70 ha
UBND các xã,
phường có quy
hoạch
Chủ tịch
UBND
các xã,
phường có
quy hoạch
Phòng Kinh tế
hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội
Doanh
nghiệp tỉnh
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Nút giao Đông
Xuân, phường
Đông Sơn, Đông
Tiến (20-30 ha);
nút giao Thiệu
Giang, xã Thiệu
Quang (15-20 ha);
nút giao Đồng
Thắng, xã Đồng
Tiến (15-20 ha)
9
Đầu xây dựng Trung tâm
logistics cấp liên gắn với các
nút giao thông
12-20 ha
UBND các xã có
quy hoạch
Chủ tịch
UBND
các xã có
quy hoạch
Phòng Kinh tế
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội
Doanh
nghiệp tỉnh
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Nút giao Gia Miêu,
xã Hà Long (03-05
ha); nút giao Hà nh,
xã Tng Sơn (03-05
ha); nút giao Vn
Thin, Nông Cng
(03-05 ha); nút giao
Yên M, xã Công
Chính (03-05 ha)
10
Đầu xây dựng Khu công
nghiệp Dược phẩm công nghệ
cao tại Khu kinh tế Nghi Sơn
142,2 ha
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
PTB
Nguyễn
Anh Tuấn
Nguyễn Thành
Quang
PTP Quản lý
đầu tư, doanh
nghiệp và lao
động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
Đã hoàn thành
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
3
11
Đầu xây dựng Nhà máy giết
mổ lợn, chế biến lợn công nghệ
cao
08 ha;
500.000
con/năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
phụ trách
PTP Chăn
nuôi, Chi cục
Chăn nuôi và
Thú y
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội
Doanh
nghiệp tỉnh
Tháng 9/2029
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư;
Địa điểm: Các Khu
ng nghiệp tn địa
n tỉnh.
Đang kêu gọi thu
t đầu tư theo
quyết định s
848/QĐ-UBND
ngày 28/3/2026 của
UBND tỉnh ban
nh danh mục d
án thu hút đầu
tỉnh Thanh Hgiai
đoạn 2026-2030
12
Đầu xây dựng Nhà máy sản
xuất thức ăn chăn nuôi công
nghệ cao
05 ha;
300.000
tấn/năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phó Giám
đốc Sở
phụ trách
PTP Chăn
nuôi, Chi cục
Chăn nuôi và
Thú y
Các sở, ban
ngành;
UBND các
xã, phường;
Hiệp hội
Doanh
nghiệp tỉnh
Đã hoàn thành
Hoàn thành thu hút đầu
; dự án được chấp
thuận chtrương đầu
tại Quyết định s
3672/-UBND ngày
25/11/2025 của UBND
tỉnh Thanh Hvề việc
quyết định chấp thuận
chtrương đầu tư đồng
thời chấp thuận n
đầu Dự án nhà máy
thức ăn cn nuôi, thuỷ
sản sản phẩm bổ
sung dịnhỡng VRG
Australia tại Trung
Chính
Địa điểm: xã Trung
Chính; Công suất:
Khoảng 210000
tấn thức ăn chăn
nuôi/năm; trong đó
Thức ăn chăn nuôi
150000 tấn/năm,
thức ăn thuỷ sản
50000 tấn/năm, sản
phẩm bổ sung dinh
dưỡng 10000
tấn/năm, diện tích
đất thực hiện
4,7ha, tổng vống
đầu tư khoảng
142,622 tỷ đồng
13
Đầu xây dựng Nhà máy sản
xuất linh kiện điện tử, máy tính
tại Khu công nghiệp Lam Sơn -
Sao Vàng
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và các
Khu công nghiệp
PTB Trần
Chí Thanh
Nguyễn Đức
Quân
CV Phòng
Quản lý đầu tư,
doanh nghiệp
và lao động
Các sở, ban,
ngành, đơn
vị cấp tỉnh,
UBND các
xã, phường
12/2030
Hoàn thành thu hút
đầu tư; dự án được
chấp thuận chủ
trương đầu tư
Lấp đầy giai đoạn
1, Khu công
nghiệp Lam Sơn -
Sao Vàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3111/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3111/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3111/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×