• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 319/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Đề án quản lý hệ thống camera giám sát tập trung

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/01/2025 09:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 319/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Về phê duyệt “Đề án tổng thể về quản lý hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 319/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 319/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 319/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Validity
unkno
wn
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng
5
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt “Đề án tổng thể về quản lý hệ thống camera gm sát
tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa
đổi, b sung mt số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
n cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024; Luật Viễn thông ngày 24/11/2023;
Luật Công an nhân dân ngày 20/11/2018; Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015 và Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
n c các Quyết định ca Th tướng Chính ph: số 950/QĐ-TTg ngày
01/8/2018 về Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn
2018-2025 định hướng đến năm 2030; s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2022 v
“Chương trình Chuyển đi s quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”; s 165/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 về ph duyệt đ án u tư lp đt
camera giám sát, ch huy điều hành giao thông phc v an ninh trt t và x l vi
phm hành chính"; s 1132/-TTg ngày 09/10/2024 về việc ph duyệt Chiến
ợc hạ tng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024 về việc ph duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời k2021-2030, tm
nhìn đến năm 2050;
n cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Về
bảo đảm an toàn hthống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
ngày 09/4/2020 của Cnh ph về qun l, kết nối và chia sẻ dữ liệu scủa
quan Nhà nước;
n cứ Quyết định số 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 của BThông tin và
Truyền thông ban hành bộ tiu chí về yu cu an toàn thông tin mạng cơ bn cho
camera giám sát;
n cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định chi tiết hướng dẫn mt số điều của Nghị định số
Validity
unkno
wn
2
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Bộ Thông tin Truyền thông về bo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
n cứ Thông tư s62/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ Công an về
việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh,
trt t, an toàn giao tng đường bộ (QCVN 05:2024/BCA); Thông tư số
83/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an quy định vxây dng, qun
l, vận hành, khai thác sử dng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật t, an
toàn giao thông đường bộ;
Căn cNgh quyết s18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành y về chuyển đi số,
xây dng tnh phố Hà Ni tng minh đến năm 2025, đnh hướng đến năm 2030;
n cứ Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 27/9/2023 của UBND thành phố
Nội ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số, xây dng thành phố Hà Nội thông
minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Kế hoạch số 57/KH-UBND
ngày 08/02/2024 của UBND Thành ph về Chuyển đổi số, xây dng thành phố
Hà Nội thông minh năm 2024;
Theo đề nghca S Thông tin và Truyn thông tại Ttrình số……../TTr-STTTT
ny / /2024 về việc ph duyệt Đề án tng thv quản lhệ thống camera gm
sát tập trung trn địa bàn thành ph Ni.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể về quản lý hệ thống camera giám sát tập
trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao S Thông tin và Truyn thông có trách nhim ch trì, phi hp vi
các S, ngành Thành phố, đơn v có liên quan và UBND các qun, huyn, th xã
tham u, xây dng kế hoch và t chc trin khai thc hin “Đề án tổng thể về
quảnhệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Nội” theo
thm quyền quy định, đảm bo hiu qu, không trùng lp, lãng phí, phù hp
vi tình hình thc tin ca Thành ph. Trong quá trình thc hiện có rà soát, đánh
giá vic thc hiện Đề án, kp thời đề xuất, tham u, báo cáo UBND Thành ph
xem xét, điều chỉnh theo quy định.
2. Giao Công an Thành ph, các S, ngành Thành ph và UBND các qun,
huyn, th căn cứ theo chức năng, nhiệm v thm quyền được giao trin
khai các d án đầu tư hệ thng camera giám sát trên địa bàn tuân thủ theo c quy
định của Đề án tng thể về quản hệ thống camera giám sát tập trung trên địa
n thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật có liên quan đảm bảo hiệu quả,
đồng bộ trong đầu tư, tránh trùng lặp, lãng phí.
3
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể tngày ký. Chánh Văn
phòng UBND Thành phố, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố
có liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã các quan đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyn thông;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Công an thành phố Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, PCVP, phòng, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KSTTHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ ÁN TNG TH
V QUN LÝ H THNG CAMERA GIÁM SÁT TP
TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày / /2025
ca UBND thành ph Hà Ni)
Hà Nội, năm 2025
2
MỤC LỤC
GIẢI THÍCH TVIẾT TẮT ................................................................................................... 4
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN SỞ PHÁP LÝ ..................................................... 5
1. sở pp lý ......................................................................................................................... 5
2. Sự cần thiết của đề án ........................................................................................................... 7
II. ĐÁNH G HIỆN TRẠNG .............................................................................................. 10
1. Hiện trạngnh hình thực hiện ....................................................................................... 10
2. Đánh giá chung về kết quả đã triển khai............................................................................ 10
3. Dựo nh hình nhu cầu triển khai hệ thống camera giám sát trên địa bàn TP ....... 13
III. MỤC TIÊU CỦA ĐÁN ................................................................................................ 14
1. Mục tiêu tổng qt .............................................................................................................. 14
2. Mục tiêu cụ th .................................................................................................................... 14
IV. ĐỐI ỢNG, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN ......................................................................... 15
1. Đối tượng nghiên cứu của đề án: ....................................................................................... 15
2. Phạm vi đề án ...................................................................................................................... 15
V. NGUYÊN TẮC Y DỰNG ĐÁN ............................................................................ 15
VI. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI THỰC TIỄN ............................................................... 15
1. V xu thế ng dng camera giám sát phc vng tác quản lý gm t trên thế gii .. 15
2. Triển khai camera giám sát tại c Tnh phố của Việt Nam ......................................... 16
3. Triển khai camera giám sát tại c Tnh phố tn thế gii ............................................. 23
VII. HÌNH KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG TH ................................................... 29
1. Các dự án về hệ thống gm t dự kiến triển khai trên địa n Thành ph .................. 29
1.1. Trung tâm thông tin chỉ huy và lắp đặt hệ thống camera giám sát, chhuy điều nh
giao thông phục vụ an ninh trật tự, xử lý vi phạm cho phòng Cảnh sát giao thông, Công an
thành ph Nội .................................................................................................................... 29
1.2. Trung tâm quản điều hành giao thông tnh phố Hà Nội (trên nền tảng Trung tâm
Quản điều nh giao thông công cộng hiện nay) .............................................................. 31
1.3. Trung m Điều hành thông minh Thành phố (IOC Nội) trên sở tổ chức lại Trung
m o chí Thđô Nội thuộc Sở Thông tin Truyền thông ...................................... 34
1.4. Đánh giá chung ................................................................................................................ 37
2. Xây dựng mô nh hệ thống quản lý camera giámt tập trung của Thành phố ............ 37
2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống........................................................................................ 37
2.2. Mô nh hthống quản lý camera giámt tập trung của Thành ph .......................... 39
2.3. Pn cấp, pn quyền quản ......................................................................................... 50
2.4. Vtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng ................................................................... 51
2.5. Vđảm bảo an tn, an ninh thông tin ........................................................................... 52
2.6. Vquy hoạch, lắp đặt hệ thống Camera gm t tập trung của Thành phố ................ 53
2.7. Yêu cầu vđầu tư, triển khai các dự án Camera giámt ............................................. 53
VIII. CÁC GIẢI PHÁP VÀ LỘ TNH THỰC HIỆN ....................................................... 54
3
1. Các giải pháp ....................................................................................................................... 54
2. Lộ trình thực hiện ................................................................................................................ 56
IV. DANH MỤC DỰ ÁN DKIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN: ................................ 57
1. Danh mục các nhiệm vụ/dự án dự kiến triển khai ............................................................ 57
2. Nguồn vốn thực hiện Đề án ................................................................................................ 58
3. Đánh giá, lựa chọn hình thức đầu .................................................................................. 58
X. ĐÁNH GHIỆU QUẢ VÀ TÍNH KHTHI ĐÁN ................................................. 60
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................. 61
1. Sở Thông tin và Truyền tng ........................................................................................... 61
2. Công an tnh phố Nội ................................................................................................. 62
3. Sở Giao thông Vận tải ......................................................................................................... 62
4. Sở Kế hoạch Đầu ....................................................................................................... 62
6. Các sở, nnh, UBNDc quận, huyện, thị xã ................................................................. 62
4
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
TT
Ký hiu ch
viết tt
Viết đầy đủ
Nghĩa tiếng vit
1
IOC
Intelligent Operations Center
Trung m điu hành thông
minh
2
VMS
Video Management Software
H thng qun lý camera
3
IVA
Intelligent Video Analytics
H thng phân tích hình nh
camera
4
LPR
License Plate Recognition
Nhn din bin s
5
NAS
Network Attached Storage
Thiết b lưu trữ gn mng
5
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Cơ s pp
- Ngh quyết s 15-NQ/TW, ny 5/5/2022 ca B Cnh tr Pơng ng,
nhim v phát trin Th đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nn đến m 2045.
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ny 22/12/2024 ca B Chính tr v đột p phát
trin khoa hc, công ngh, đi mi ng to chuyn đổi s quc gia.
- Ngh quyết s 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 ca Thành y Ni v chuyn
đổi s, xây dng thành ph Nội thông minh đến năm 2025, định hưng đến
năm 2030.
- Ngh quyết s 12/NQ-CP ngày 7/02/2023 ca Chính ph v “Chương trình
hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 15-NQ/TW ca B Chính tr
v phương hưng, nhim v phát trin Th đô Nội đến năm 2030, tm nhìn
đến năm 2045”.
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018.
- Lut Viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật An ninh mạng.
- Ngh đnh s 165/2013/NĐ-CP ny 12/11/2013 ca Cnh ph v vic qun lý,
s dng và danh mc các phương tin, thiết b k thut nghip v đưc s dng đ phát
hin vi phm hành chính v trt t, an tn giao thông và bo v môi trưng.
- Thông số 06/2017/TT-BGTVT ngày 28/02/2017 ca B Giao thông Vn
tải quy định quy trình s dụng phương tin, thiết b k thut nghip vs dng
kết qu thu được t phương tiện, thiết b k thut nghip v làm căn cứ để xác
định vi phm hành chính x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc giao thông
đưng b.
- Ngh đnh s 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ca Chính ph v bảo đảm
an toàn h thng thông tin theo cấp độ.
- Ngh đnh s 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 ca Chính ph v bo v d
liu cá nhân.
- Thông số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 ca B Thông tin
Truyền thông quy định chi tiết hưng dn mt s điu ca Ngh định s
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 v bảo đm an toàn h thng thông
tin theo cấp độ.
- Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2022 ca Th ng Chính ph v
Chương trình Chuyển đổi s quốc gia đến năm 2025, định hưng đến năm 2030.
6
- Quyết đnh s 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 ca Th ng Chính ph v
Đề án phát triển đô thị thông minh bn vng Việt Nam giai đoạn 2018-2025
định hưng đến năm 2030.
- Quyết đnh s 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 ca Th ng Chính ph v
phê duyt Quy hoch h tng thông tin truyn thông thi k 2021-2030, tm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s 1132/-TTg ngày 09/10/2024 ca Th ng Chính ph v
vic phê duyt Chiến lược h tng s đến năm 2025, định hưng đến năm 2030.
- Quyết định s 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 ca Th ng Chính ph
v vic phê duyt Quy hoch Th đô Nội thi k 2021-2030, tm nhìn đến
năm 2050.
- Quyết đnh s 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 ca Th ng Chính ph phê
duyt Chiến lược d liu quốc gia đến năm 2030.
- Quyết đnh s 165/QĐ-TTg ngày 03/2/2021 ca Th tưng Chính ph về
phê duyt đề án "Đầu tư lắp đặt camera giám sát, ch huy điu hành giao thông
phc v an ninh trt t và x lý vi phm hành chính".
- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/12/2022 của Thủ tưng Chính phủ về tăng
cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin cho thiết b
camera giám sát.
- Thông số 62/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 ca B Công an v vic
ban hành Quy chun k thut quc gia v h thng giám sát bảo đảm an ninh, trt
tự, an toàn giao thông đường b (QCVN 05:2024/BCA).
- Thông tư s 83/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 ca B Công an quy đnh
v xây dng, qun lý, vn hành, khai thác và s dng h thng giám sát bảo đảm
an ninh, trt tự, an toàn giao thông đường b.
- Thông tư s 109/2021/TT-BCA ngày 15/11/2021 ca B Công an v vic
ban hành tiêu chuẩn cơ sở ca B Công an đối vi h thng kim soát an ninh ti
các sở giam giữ, sở giáo dc bt buộc, trường giáo dưỡng trong Công an
nhân dân - h thng camera giám sát - yêu cu k thut.
- Quyết định s 2568/QĐ-BTTTT ngày 28/12/2023 ca B Thông tin
Truyn thông v vic ban hành Khung kiến trúc Chính ph đin t Vit Nam,
phiên bản 3.0, hưng ti Chính ph s.
- Quyết định s 4097/QĐ-UBND ngày 06/9/2021 ca UBND thành ph
Ni v vic phê duyt Kiến trúc chính quyền điện t thành ph Ni - Xây dng
theo khung kiến trúc Chính ph đin t Vit Nam phiên bn 2.0.
- Quyết định s 4098/QĐ-UBND ngày 06/9/2021 ca UBND thành ph
Ni v vic phê duyệt Chương trình chuyển đổi s thành ph Nội đến năm
2025, định hưng đến năm 2030.
7
- Quyết định s 2223/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 ca UBND thành ph
Ni ban hành quy chế bảo đảm an toàn thông tin mng trong hoạt động ca cơ
quan nhà nưc thành ph Hà Ni.
- Quyết định s 3086/QĐ-BCA-H05 ngày 07/5/2024 ca B Công an v vic
ban hành quy đnh yêu cu k thut ti thiểu đi vi h thng camera giám sát
trong Công an nhân dân.
- Quyết định s 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 ca B Thông tin
Truyn thông ban hành b tiêu chí v yêu cu an toàn thông tin mạng cơ bản cho
camera giám sát.
- Kế hoch s 239/KH-UBND ngày 27/9/2023 ca UBND thành ph Ni
v Chuyển đổi s, xây dng thành ph Nội thông minh đến năm 2025, đnh
ng đến năm 2030.
- Công văn s 213/THH-CPĐT ngày 03/3/2021 của Cc Tin hc hóa - B
Thông tin Truyn thông v việc hưng dn mô hình tng th, yêu cu chc
ng, tính năng của Trung tâm giám sát, điu hành thông minh cp tnh, cp B
(phiên bn 1.0).
- ng văn số 2333/BTTTT-CĐSQG ngày 20/06/2023 của B Thông tin
và Truyn thông v vic trin khai ICT phát triển đô thị thông minh và Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC) tại các địa phương.
- Thông báo s 594/TB-BCĐ ngày 25/12/2023 của T công tác chuyển đổi
s v kết lun của đồng chí Minh Hi - Phó Ch tch UBND Thành ph, T
trưởng T công tác thúc đy chuyển đổi s giúp vic Ban ch đạo Ci cách hành
chính, chuyển đổi s ti cuc hp ngày 19/12/2023 (Phiên họp chuyên đề).
- Kế hoch s 57/KH-UBND ngày 08/02/2024 ca UBND thành ph Ni
v Chuyển đổi s, xây dng thành ph Hà Nội thông minh năm 2024.
- Kế hoch s 67/KH-UBND ngày 22/02/2024 ca UBND thành ph Ni
v soát, đánh giá hin trng nhu cu trin khai h thng Camera giám sát,
xây dng v trí chung, tng th cho các h thng Camera ca Thành ph.
- Thông báo s 1781-TB/TU ngày 04/7/2024 ca Thành y Ni v Kết
lun của Ban Thường v Thành y v vic h tr thc hin D án 2 Nâng cp
Trung tâm thông tin ch huy và lắp đt h thng camera giám sát, ch huy điu
hành giao thông phc v an ninh trt t, xvi phm cho Phòng Cnh sát giao
thông, Công an thành ph Hà Ni.
2. S cn thiết của đề án
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đt phá phát
trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia. Mc tiêu
đến năm 2030 H tng công ngh s tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng
8
thông siêu rng ngang tầm các nước tiên tiến; tng bước làm ch mt s công ngh
chiến lược, công ngh s như: Trí tuệ nhân to, Internet vn vt (IoT), d liu ln,
điện toán đám mây, chuỗi khi, bán dn, công ngh ng tử, nano, thông tin di động
5G, 6G, thông tin v tinh mt s công ngh mi ni. Ph sóng 5G toàn quc. Hoàn
thành xây dựng đô thị thông minh đối vi các thành ph trc thuộc Trung ương
mt s tnh, thành ph đủ điu kin; Quản lý nc t Trung ương đến địa
phương trên môi trường s, kết ni vn hành thông sut giữa các quan trong
h thng chính tr. Hoàn thành xây dng, kết ni, chia s đồng b cơ sở d liu quc
gia, cơ sở d liu các ngành; khai thác và s dng hiu qu tài nguyên s, d liu
s, hình thành sàn giao dch d liu. Phát trin Chính ph s, kinh tế s, xã hi s,
công dân s, công nghiệp văn hoá số đạt mc cao ca thế gii”.
Ny 09/10/2024, Thủ tưng Chính phban nh Quyết định s 1132/QĐ-TTg
v vic phê duyt Chiến lưc h tng s đến m 2025, định hưng đến năm 2030.
Trong đó đề ra các mc tiêu, nhim vụ: Phát trin các nn tng cung cpcng
ngh s (IoT, t tu nhân to, d liu ln, chui khi, an ninh mng) n dịch v,
đóng vai trò là hạ tng mm đ phát trin kinh tế, xã hi; V H tng vt lý - s: Trin
khai tích hp cm biến và ng dng công ngh s vào các h tng thiết yếu n giao
thông, ng lưng, đin, c, đô th để chuyển đổi tnh mt b phn cu thành
quan trng ca h tng s; Tn dng cơ s h tng mng di động 4G, 5G cho các gii
pp IoT, khai thác sc mnh ca điện toán đám mây, và ch hợp các ng ngh tiên
tiến như t tuệ nn tạo (AI) đ pt trin c ngành công nghiệp”.
Ngày 12/12/2024, Th ng Chính ph đã ban hành Quyết định s
1569/QĐ-TTg v vic phê duyt Quy hoch Th đô Nội thi k 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050, trong đó xác định phương án phát triển h tng thông tin
truyn thông: “Phát triển h tng s, mng vin thông băng rng bảo đảm
dung lưng ln, tốc độ cao, công ngh hiện đại; h tầng điện toán đám mây; h
tng Internet vn vật (IoT) được tích hp rng rãi bo đảm phát trin hài hòa
phc v tt chuyển đổi s, xây dng chính ph s, xã hi s, công dân s, kinh tế
số…; Xây dựng h thng h tng thông tin mạng di động tốc độ cao đáp ứng yêu
cu phát trin kinh tế s, hi s; từng bước làm ch công ngh nn tng
(Internet vn vt - IoT, d liu ln, trí tu nhân tạo,…). Phát triển h tng s trên
nn tng công ngh đồng b, hiện đại và h thống cơ sở d liu ln, bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin”.
Thc hin Ngh quyết s 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 ca B Chính tr v
phương hưng, nhim v phát trin Th đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, Thành ủy Hà Ni đã ban hành Nghị quyết s 18-NQ/TU ngày
30/12/2022 v Chuyển đổi s, xây dng thành ph Nội thông minh đến năm
2025, định hưng đến năm 2030; vi mục tiêu đến năm 2030, Nội s cơ bn
tr thành Thành ph thông minh, hiện đại, từng bưc kết ni vi mạng lưi đô thị
thông minh trong khu vc và thế gii.
9
Ngày 03/02/2021, Thủ tưng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
165/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát,
chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự xử vi phạm hành
chính”. Mục tiêu của Đề án nâng cấp trung tâm thông tin chỉ huy Cục Cảnh
sát giao thông, bảo đảm việc kết nối các hệ thống camera của các đơn vị trong
ngoài ngành công an. Đề án đặt ra tầm nhìn đến năm 2030, hoàn thiện các
tiêu chuẩn, tiêu chí, dịch vụ các đô thị thông minh kết hợp với hthống camera
giám sát, chỉ huy điều khiển giao thông.
Ngày 04/7/2024, Thành ủy Hà Nội ban hành Thông báo số 1781-TB/TU về
thông báo kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về việc hỗ trợ thực hiện Dự án
2 Nâng cấp Trung tâm thông tin chỉ huy và lắp đặt hệ thống camera giám sát, chỉ
huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự, xử lý vi phạm cho Phòng Cảnh
sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội, trong đó chỉ đạo Phạm vi dự án triển
khai trên tất cả các quận, huyện, thị xã và việc đầu tư phải đảm bảo hiệu quả trên
cơ sở đánh giá kỹ thực trạng để kế thừa tối đa hoặc kết nối với các hệ thống, các
chương trình, dán đầu tư, lắp đặt camera đã đang triển khai trên địa bàn
Thành phố, không được chồng chéo, trùng lặp, ng phí ngân sách của nhà nước;
Nghiên cứu xây dựng đề án tổng thể của Thành phố đảm bảo tính đồng bộ, hiện
đại, hiệu quả, tích hợp trí tuệ nhân tạo cũng như khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống camera đã, đang sẽ triển khai trong Đề án, trong đó lưu ý
việc đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu được hình thành từ các dự
án này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành”.
Hiện nay, để xây dựng giao thông thông minh, những năm qua, các thành phố
ln: thành ph H C Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,... đã tích cực ứng
dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào quản lý, điều hành giao thông như lắp
đặt camera giao thông tại nhiều nút giao thông trọng điểm truyền dữ liệu về
trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông, lắp đặt thiết bị giám sát nh trình
của hệ thống xe bus, triển khai phần mềm trong quản kết cấu hạ tầng giao thông
đang tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống bản đồ số, hiển thị tình trạng
giao thông theo thời gian thực. Tuy nhiên, việc triển khai giao thông thông minh
hiện nay gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt việc chia sẻ dữ liệu giữa các
quan, đơn vị khác nhau trong cùng địa phương, giữa các địa phương vi nhau
giữac địa phương vi Bộ, ngành do nền tảngng nghệ khôngơng thích.
Từ thực tế nêu trên, việc tổ chức nghiên cứu, xây dựng đề án ‘‘Đề án tổng
thể về quản hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố
Nội’’ cần thiết, đảm bảo triển khai Dự án 2 hiệu quả, đồng bộ, công nghệ
sát thực tiễn, thống nhất, kết nối, chia sdữ liệu các hệ thống camera trên toàn địa
bàn Thành phố; thành phần quan trọng của Trung tâm Điều hành thông minh
Thành phố, thực hiện mục tiêu đến năm 2030, Hà Nội sẽ bản trở thành thành
10
phố thông minh, hiện đại, từng bưc kết nối vi mạng lưi đô thị thông minh
trong khu vực và thế gii.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1. Hin trng tình nh thc hin
Thực hiện Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 22/02/2024 của UBND thành
phố Hà Nội về rà soát, đánh giá hiện trạng và nhu cầu triển khai hệ thống Camera
giám sát, xây dựng vị trí chung, tổng thể cho các hệ thống Camera của Thành phố;
trên sở báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày
22/02/2024 của UBND thành phố Hà Nội của Công an thành phố Hà Nội tại Báo
cáo số 331/BC-CAHN-PH04 ngày 29/5/2024. Hiện trạng tình hình triển khai
tại các cơ quan, đơn vị cụ thể như sau:
Những năm qua, để nâng cao hiệu quả trong công tác quản hội, công
tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, trật tự đô thị, môi
trường... UBND các cấp đã triển khai 20.405 camera giám sát, (3.957 camera
quay/quét/phóng to/thu nhỏ - PTZ; 16.448 camera cố định), 19.397 camera đang
hoạt động vi 33 chủng loại khác nhau. Các hệ thống được đầu tư triển khai bằng
02 nguồn kinh phí gồm: Nguồn hội hóa nguồn vốn ngân sách của UBND
các cấp; hầu hết hệ thống được triển khai kết nối thông qua hạ tầng mạng Internet
(thuê hoặc sử dụng nhờ nhà dân), chỉ một sít đơn vị triển khai sử dụng hạ
tầng truyền dẫn cáp quang dùng riêng (Công an thành phố Nội, UBND quận
Hoàn Kiếm). Vi việc triển khai htầng truyền dẫn cáp quang trực tiếp đã nâng
cao khả năng an ninh an toàn thông tin, tăng tốc độ kênh truyền lên đến gấp 10
lần so vi mạng Internet để sẵn sàng ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI vào phục vụ
công tác không phải đầu tư, nâng cấp kênh truyền. Tính về lâu dài việc s
dụng hạ tầng truyền dẫn cáp quang trực tiếp sẽ hiệu quả kinh tế hơn so vi htầng
đường truyền thuê nhà cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra trên địa bàn Thành phố hiện khoảng gần 100 vị trí lắp đặt camera
giám sát tại các cửa ngõ, các tuyến đường trục chính, tuyến đường vành đai do
VOV giao thông quản lý, phục vụ công tác giám sát tình hình giao thông, trật tự
trên địa bàn.
2. Đánh giá chung về kết qu đã triển khai
2.1. V hiu qu đầu
- Việc triển khai lắp đặt hệ thống camera giám t nhằm bảo đảm an ninh, trật
tự, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, góp phần ng cao vị thế của Thủ đô,
một trong những Thành phố a nh, Thành phdu lịch nổi tiếng của Việt Nam.
- C th hóa các ni dung, nhim v và giải pháp để thc hin hiu qu mc
tiêu, quan điểm, phương châm chỉ đạo theo Ngh quyết 51-NQ/TW ca B Chính
tr v Chiến lược bo v An ninh quc gia”, Nghị quyết s 09-NQ/ĐUCA ngày
11
29/3/2032 của Đảng ủy Công an Trung ương v tiếp tc hoàn thin pháp lut v
an ninh, trt t đến năm 2026, định hưng đến năm 2030 và Chương trình số 09-
Ctr/TU ca Thành y Hà Ni v “Tăng cường tim lc quc phòng, an ninh, gi
vng ổn định an ninh chính tr, trt t an toàn xã hội trên địa bàn Thành ph giai
đon 2021-2025".
- Xây dựng cơ sở d liu ln v an ninh, trt tự, đồng b cơ sở d liu dùng
chung, phù hp vi mc tiêu tiêu chí quan trọng đ xây dng Thành ph
thông minh. ng dng công ngh thông tin vào công tác quản lý, điu hành, giám
sát phc v công tác, phù hp vi cuc Cách mng công nghiệp 4.0. Đồng thi
cung cấp cho người dân, người tham gia giao thông các dch v tin ích ca giao
thông thông minh…
2.2. Mt s tn ti, hn chế bt cp
- Vic đầu tư, triển khai h thng camera trên địa bàn Thành ph còn thiếu
định hưng thng nht quy hoch tng th, trin khai còn nh l, manh mún,
mang tính t phát, thiếu đồng b dẫn đến mt s bt cp tn ti, hn chế c th:
(1)
Chưa xác định được tm nhìn, định hưng thng nht trong trin khai ng dng
h thống camera giám sát trên đa bàn Th đô.
(2)
Chưa phân tích, đánh giá được
toàn din thc trng h thng camera giám sát phc v công tác đảm bo an ninh,
trt tự, điều hành giao thông, đô th, môi trường…trên địa bàn Thành ph.
(3)
Chưa
quy hoch thiết kế các mô hình kiến trúc tng th ca h thng camera và
Trung tâm lưu tr d liu v hình ảnh, video đm bo hiện đi, thng nhất, đồng
b v công ngh và đảm bo an ninh, an toàn thông tin.
(4)
Chưa đảm bo tính kế
tha, kết ni chia s dùng chung gia các h thống, do đó khó khăn trong việc ch
hp, kết ni, chia sẻ; chưa tn dụng được tối đa cơ sở h tng k thut sn có.
(5)
Chưa phân tích, la chn gii pháp công ngh ng dng thông minh cho các
h thng camera giám sát nên vic áp dụng các tính năng thông minh bị hn chế;
mt s h thng, thiết b k thuật còn chưa theo kịp vi s phát trin ca khoa hc
công ngh.
(6)
Các h thống camera giám sát được đầu qua nhiều giai đoạn khác
nhau, nhiu ch đầu tư khác nhau vi nhiu phn mm quản lý, cài đặt trên nhiu
h tng khác nhau dẫn đến chưa đồng bộ, gây kkhăn cho vic qun lý, vn
hành, kết ni và chia s.
- Vic khai thác, kết ni, chia s camera giám sát của người dân, cơ quan, tổ
chc, doanh nghip, toà nhà cao tng phc v công tác đảm bo an ninh, trt t,
trt t đô thị, môi trường... trên địa bàn Th đô cn thiết. Tuy nhiên, vic t
chc trin khai còn gp mt s khó khăn, bất cp:
(1)
Hiện chưa ban hành quy định
thng nht trên phm vi toàn quc v vic kết ni, chia s camera ca cá nhân t
chức đảm bo quyền riêng tư, mật ca các nhân, quan, tổ chc, doanh
nghip.
(2)
Nhiu t chc, nhân lắp đt h thống camera để phc v mục đích
riêng nên chưa đồng thun, ng h vic kết ni, chia s hình nh.
12
- Thành ph hiện chưa có quy hoch tng th v vic lắp đt trang b h
thống camera giám sát, đm bảo độ ph tm quan sát ca các camera, cũng
như việc ng dng các công ngh phân tích nâng cao chia s dùng chung d
liu ca các h thng giám sát. Ngoài ra, việc chưa có quy hoch mt cách tng
th cũng gây khó khăn cho vic thiết lp h thng truyn dn, nht trong bi
cnh h thng đin cáp viễn thông trên địa bàn đang được trin khai ngm
hóa đồng b ti nhiu khu vc.
- Thiết b phn cứng không đưc kim tra an ninh dẫn đến nguy mất an
ninh, an toàn thông tin h thng; kh năng đồng b kết ni, chia s vi h thng
khác khó khăn; chất lượng không đm bo; hn chế s ợng người dùng, mt kết
ni hình nh do s c đưng truyn, thiết b.
- Tính ổn định không cao: Do hoạt động ch yếu trên h tng mng Internet
nên b hn chế v tốc độ đưng truyn, trong khi hình ảnh luôn được truyn liên
tc vi s ng camera nhiu s gây ra hiện tượng nghn mng, kết ni không
ổn định, d b gián đoạn và xy ra li s c trên h thng của các đơn vị ch qun
(như mất điện, mt mng, li ngun, li thiết b đầu cui...).
- Chi phí đầu tư cho vic tích hp, kết ni, chia s các h thng camera khác
nhau trên h tầng đường truyn Internet rt ln trong khi hiu qu thu được còn
nhiu hn chế.
- Quy mô, s ng camera còn hn chế, chưa khép kín đưc đa bàn toàn Thành ph.
2.3. Nguyên nhân
- Hiện nay chưa quy hoch, nh kiến trúc tng th ca h thng
camera giám sát tập trung, trung tâm lưu trữ d liu quy chế qun lý, chia s,
vn hành và khai thác h thng camera giám sát tập trung để làmsở trin khai.
- Chưa tiêu chuẩn Việt Nam đối vi h thng ch huy, điều hành, giám
sát, x lý vi phm trt t, an toàn giao thông.
- Hầu hết các hệ thống camera được đầu qua các giai đoạn, nhiều dán
khác nhau dẫn đến việc thiếu đồng bộ, chất lượng không đều, khả năng kết nối,
liên thông kém. Việc triển khai, quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát như
hiện nay đa số lựa chọn sử dụng các loại camera thông dụng, hạn chế nhiều tính
năng sử dụng đường truyền kết nối Internet; mặc sẽ giúp tiết kiệm chi phí
đầu tư hệ thống, xong tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an ninh, an toàn thông tin.
- Ý thc, hiu biết v bo v an ninh an toàn thông tin trên không gian mng
cách phòng chng tn công trên không gian mng ca các t chức, đơn vị
còn hn chế, chưa được chú trng.
- Hiện các đơn vị mi tp trung vào vic lắp đặt camera mà chưa tính đến cơ
chế duy tu, bo trì nên khi b s c v h thống, đường truyền chưa có phương án
và kinh phí sa cha, thay thế kp thi.
13
3. D o tình hình và nhu cu trin khai h thng camera giám sát trên
địa n Thành ph
Theo xu hưng xây dựng thành phố thông minh tại Việt Nam cũng như trên
thế gii hệ thống camera giám sát (an ninh, trật tự, ...) một thành phần cấu thành
không thể thiếu và ưu tiên khi lựa chọn đầu tư triển khai, cụ thể:
- Xây dựng hệ thống dữ liệu hình ảnh camera giám sát dùng chung phục vụ
công tác giám sát an ninh công cộng các khu vực, địa bàn trọng điểm, trụ sở các
quan Đảng, Nhà nưc, Chính phủ, cơ quan chính quyền, khu vực Tổng lãnh sự
quán, quan đại diện ngoại giao các nưc, khu công nghiệp, khu chế xuất trên
địa bàn Thành phố; giám sát tình hình giao thông tại các tuyến đường, các khu
vực trung tâm, sân bay, nơi tập trung đông người như chợ, trường học, các địa
bàn trọng điểm (an ninh trật tự, giao thông, môi trường, ), nhằm đảm bảo tình
hình an ninh trật tự, trật tự đô thị, trật tan toàn giao thông, vệ sinh môi trường
trên địa bàn Thành phố.
- Việc thiết lập một hệ thống tích hợp giám sát camera tập trung sẽ cung cấp
khả ng giám sát toàn diện trên địa bàn Thành phố, thay giám sát cục bộ tại
từng địa phương riêng lẻ, hay theo từng lĩnh vực quản lý khác nhau như hiện nay.
Ngoài ra, việc tích hợp sẽ hỗ trợ các cơ quan chức năng cùng khai thác, ng cao
hiệu lực hiệu quả c của hệ thống camera giám sát. Hthống giám sát hình ảnh
camera tập trung cho phép quản đồng bộ thống nhất tập trung các truy cập từ
các đơn vị địa phương theo cấp độ ưu tiên, tránh việc chiếm dụng tài nguyên
cũng như phân cấp, phân quyền đan chéonh hưởng đến chất ợng dịch vụ.
Trên sở kết quả khảo sát, tổng hợp nhu cầu của các Sở, ngành, UBND các
quận, huyện, thị xã đăng ký nhu cầu lắp đặt hệ thống camera phục vụ giám sát an
ninh, trật tự, trật tư đô thị, môi trường, an toàn giao thông trên địa bàn Thành ph
trong thời gian ti:
- Số lượng camera khoảng: 40.210 camera (camera PTZ: 12.007 camera;
camera cố định: 28.203 camera) gồm:
+ 23.736 camera phục vụ giám sát đảm bảo an ninh, trật tự và xlý vi phạm.
+ 227 camera phục phục vụ Quốc phòng.
+ 16.247 camera phục vụ giám sát giám sát cho QLNN van toàn giao thông,
hạ tầng giao thông, môi trường, trật tự đô thị.
- 100% sử dụng camera công nghệ IP có chuẩn Onvif.
- Độ phân giải từ 2 đến 8 Megapixel.
- Về đường truyền: 27 đơn vị đề xuất triển khai đường truyền cáp quang trực
tiếp; 09 đơn vị đề xuất sử dụng đường truyền Internet;
- Nhu cầu triển khai (Chi tiết theo phụ lục 02 gửi kèm theo).
14
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mc tiêu tng quát
- Đề án tập trung vào xây dựng Khung kiến trúc chung cho hệ thống camera
giám sát tập trung Thành phố và các chức năng chính cơ bản của hthống camera
giám sát tập trung. Việc kết nối, quản tập trung các hệ thống camera giám sát
giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của từng hệ thống, thiết lập cơ sở dữ liệu dùng
chung nhằm chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nưc trong một số lĩnh
vực và giám sát, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng hệ thống quản điều hành, kết nối chia sdliệu camera
giám sát giữa các ngành, lĩnh vực phục vụ an ninh trật tự, an toàn xã hội và xử lý
vi phạm giao thông trên địa bàn Thành phố.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công c chỉ đạo, điều hành, quản lý, minh
bch số liệu, cung cấp c tin ích htrợ người dân ra quyết định một cách tối ưu hơn,
tăng cường sự tươngc giữa cnh quyền người n đ ni dân tham gia quản
lý Thành phnhư c cảm biến xã hội”; nguồn dữ liệu đầu o cho vic phân ch,
ng dụng, xây dựng Trung tâm điều hành tng minh Thành phố.
- hình tổng thể hệ thống quản camera giám sát tập trung của Thành
Phố là một thành phần quan trọng của mô hình Trung tâm điều hành thông minh
Thành Phố (IOC) có nhiệm vụ kết nối tất cả các camera trên địa bàn Thành Ph.
- Các loi d liệu được kết ni, tích hp v Trung tâm điều hành như giám
sát an ninh trt t, giám sát tình trng giao thông ngoài mc đích giám sát, ch
đạo, điều hành ca chính quyn Thành ph chính quyn các cp cần được phân
loại hưng đến mc tiêu cung cp d liu m để ngưi dân doanh nghip
th khai thác, tái s dng.
2. Mc tiêu c th
- Hoàn thiện Trung tâm thông tin chỉ huy và điều nh giao thông của Cục
Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội theo
Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tưng Chính phủ.
- Ban hành quy chế quản lý, lưu trữ, khai thác và chia sẻ dữ liệu; chế phối
hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nưc đối vi các hệ thống camera giám sát tập
trung trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
- st, ban hành hưng dn v phân cp quản nhà nưc, y quyn
trong vic trin khai lp đặt h thng camera giám sát an ninh, trt t tn đa
bàn Thành ph.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho lực lượng công
an, cán bộ công chức các quan, đơn vị trong việc ứng dụng thành tựu cuộc
Cách mạng công nghiệp 4.0 trong công tác quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về
an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.
15
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng nghiên cứu của đề án:
Công an thành phố Nội; các Sở, ban, ngành của Thành phố, UBND các
quận, huyện, thị xã, các tổ chức, nhân có liên quan đến việc triển khai h thng
camera giám sát tập trung trên địa bàn thành ph Hà Ni.
2. Phạm vi đề án
- Phạm vi về mặt thời gian: từ 2025-2030 và giai đoạn sau năm 2030.
- Phạm vi về mặt không gian: trên địa bàn thành phố Hà Nội.
V. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Đảm bảo phù hợp vi các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính khoa
học thực tế; Đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện; Các ứng dụng của
h thng camera giám sát tp trung Thành phố phải tính mở, cho phép người
s dng có kh năng la chn, ra quyết định, đng thời đảm bo sn sàng chia s,
phát trin.
2. Tuân th kiến trúc Chính ph đin t, Khung kiến trúc ca Thành ph
thông minh, các nn tng s quc gia, các tiêu chun, quy chun k thut hưng
dẫn về đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ của Chính phủ, Bộ Thông tin
Truyền thông.
3. Vic phát trin các ng dng công ngh thông tin theo đ án phải đảm bo
an toàn, an ninh thông tin ca ngành, ca các nhân, t chức, không đ l lt
thông tin thuc phm vi bí mật nhà nưc.
4. Huy động được đa dạng ngun lực trong đầu tư hạ tng giao thông thông
minh; gn kết h thng h tng hin hu h tầng đầu trong tương lai; đi trưc
đón đầu ng dng các công ngh khoa hc mi, hiện đại; Thun tin trong qun
lý, khai thác, vn hành.
5. Thông tin các camera được tích hợp quản trên nền tảng bản đồ số,
vi tọa đvà địa chỉ lắp đặt cụ thể; Trang bị các công cụ xlý, phân tích hình ảnh
nâng cao, ứng dụng các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), Bigdata...
VI. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI THỰC TIỄN
1. V xu thế ng dng camera giám sát phc v ng tác qun lý giám sát
trên thế gii
các nưc phát trin, vic ng dng, vn hành h thống camera đ điu
hành, qun hội nói chung cũng như phc v công tác bảo đảm an ninh trt
t nói riêng đang ngày càng ph biến vi nhiều mô hình khác nhau. Điểm chung
của các mô hình đó là đều ng dng nhiu gii pháp công ngh hiện đại, tiên tiến
trong lĩnh vực camera giám sát và tích hp trí tu nhân to (AI) nhm t động hoá
h thng, h tr tối đa người s dụng như: tự động nhn din khuôn mt, bin s
16
xe, phát hin, cnh báo li vi phm t tập đông người, xâm nhp vào khu vc cm,
vi phm giao thông, cnh báo ùn tc giao thông, hành vi vi phm pháp luật
Vic ng dng, vn hành c mô hình này đã thực s góp phn hiu qu vào công
tác qun lý xã hi, bảo đảm an ninh trt t, ý thc chp hành pháp lut của người
dân được nâng cao; gim ti đa nguồn lực đặc bit v con người; hi ngày
càng an toàn, hiện đại, văn minh... điển hình:
(1)
Thành ph Moskva - Nga h
thống 250.000 camera giám sát đưc kết nối đến các quan bảo v pháp lut,
trong đó, Cục Truy xét nghip v quan An ninh Liên bang Nga đã thiết lp
mt trung tâm khai thác d liu trc tiếp phc vhiu qu cho ng tác nghip
v;
(2)
Trung Quốc đang triển khai h thng giám sát Quc gia (d án Skynet) vi
trên 200 triu camera trên toàn quốc đều tích hp vào mt h thng chung (ng
dng trí tu nhân to, d liu ln);
(3)
H thng camera ti mt s Thành ph ln
trên thế gii như: London - Anh (khong 630.000 camera, có kh năng đc bin
s xe ô tô, phân tích hành vi con người), Warsaw - Ba Lan (gn 140.000 camera),
Istanbul - Th Nhĩ K (khong 107.000 camera), Madrid - Tây Ban Nha (khong
29.000 camera), Berlin - Đức (t l 11 camera/1000 dân, áp dng công ngh nhn
din khuôn mt), Vienna - Áo (t l 7 camera/1000 dân), Budapest - Hungary (t
l 3 camera/1000 dân)... Có th khng định, vic s dng camera tích hp trí tu
nhân to là xu thế tt yếu trong công tác qun lý xã hi nói chung và bảo đảm an
ninh, trt t nói riêng của các nưc trên Thế gii.
2. Trin khai camera gm sát ti các Thành ph ca Vit Nam
2.1. Thành ph H Chí Minh
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 03 nhóm hệ thống camera
vi tổng số hơn 80.000 camera; trong đó 1.649 camera thuộc nhóm 1; 872 camera
thuộc nhóm 2 và khoảng 80.000 camera thuộc nhóm 3. Cụ thể:
- Nhóm 1: Hệ thống camera an ninh trật tự của Trung tâm thông tin chỉ huy
CATP: có tổng cộng 1.649 camera, trong đó có 1.111 camera IP quay quét (PTZ)
lắp đặt tại các tuyến, khu vực, mục tiêu trọng điểm về ANTT trên địa bàn Thành
phố và một số camera nghiệp vụ. Hệ thống camera này sử dụng đường truyền cáp
quang riêng của Công an Thành phố, cơ sở dữ liệu lưu trữ tập trung tại Trung tâm
thông tin chỉ huy (TTTTCH).
- Nhóm 2: Hệ thống camera của sở, ngành, chủ yếu của Sở Giao thông vận
tải (Sở GTVT) chia sẻ cho Trung tâm thông tin chỉ huy CATP 485 camera phục
vụ quan sát tình hình ANTT, khi cần Sở GTVT chia stoàn quyền điều khiển cho
Công an Thành phố.
- Nhóm 3: Hệ thống camera an ninh trậ tự tại địa phương xã hội hóa: toàn
Thành phố hiện khoảng 80.000 camera được đầu vận động bằng nguồn
vốn ngân sách và xã hội hóa (hệ thống này do người dân, doanh nghiệp tự đầu tư
nên biến động liên tục, nhưng xu hưng là tăng theo thời gian), trong đó hơn
17
44.989 camera đã được bàn giao về Công an phường, xã, thị trấn quản sdụng,
đã có một số đơn vị tích hợp được một phần về Công an quận, huyện, thành phố
Thủ Đức để hình thành Trung tâm giám sát hình ảnh camera. Nhưng mỗi đơn vị
sử dụng các giải pháp khác nhau, chưa có sự thống nhất chung về phương án kỹ
thuật phần mềm sử dụng chung. Số camera còn lại chưa được tích hợp tập trung
về Công an quận, huyện, thành phố Thủ Đức, số camera này triển khai theo phong
trào, tự phát, được lắp đặt tại ngõ ngách, khu dân cư, chung cư, nhà dân... do người
dân, doanh nghiệp tự quản lý.
Hệ thống camera thuộc nhóm 1 và nhóm 2 hầu hết được trang bị bằng nguồn
vốn ngân sách Thành phố. Các hệ thống này được vận hành, khai thác bởi Trung
tâm thông tin chỉ huy Công an Thành phố, Trung tâm Điều hành đô thị thông minh
(IOC) của Thành phố Trung tâm Quản đường hầm sông Sài Gòn thuộc Sở
Giao thông vận tải. Do được đầu từ nguồn ngân sách Thành phố, đường
truyền kết nối riêng, nguồn gốc xuất xràng (G7); được đơn vị chuyên trách
an toàn thông tin kiểm tra trưc khi nhà thầu triển khai lắp đặt, đảm bảo an toàn
thông tỉn, có các Trung tâm giám sát, điều hành, khai thác chuyên trách, do đó đạt
hiệu quả trong công tác đảm bảo an ninh trật tự.
Hthống camera thuộc nm 3 đặc điểm đa dạng về chủng loi camera, đu
ghi hình, kết nối đưng truyn Internet (có y, không y...), phần ln không xuất
x rõ ràng, do đó tn tại c lỗ hổng bảo mật, đưc kết nối vi Internet và điều kiện
thuận lợi cho tội phạm ng nghệ cao m nhp. Camera thuộc nm 3 (được bản
giao cho Công an quận, huyn thành phố Thủ Đc quản lý) đa số đt ti Công an các
pờng, , thị trn ca có png điu khiển rng, khu vực quan sát camera đưc
btrí chung vi png trực ban, không máy chủ quản , tt cả dữ liệu đều cải đặt
trc tiếp n những đầu ghi và modem Internet của nhà mạng. Cũng có trường hp h
thống c đầu ghi đt tại trsở khu phố, tn phố; cá bit trường hợp đt tại nhà
dân, sử dụng nguồn đin đường, truyền Internet của hn.
Các hệ thống camera trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại nhiều
hiệu quả thiết thực trong công tác phòng ngừa và đấu tranh vi các loại tội phạm
nói chung và tội phạm ma túy nói riêng hỗ trợ, tạo thuận lợi cho lực lượng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy trong việc theo dõi, kiểm soát các hoạt động diễn
ra trên địa bàn, từ đó kịp thời phát hiện, xử lý, thu thập thông tin tài liệu phục vụ
công tác phòng, chốn tội phạm ma túy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong thời gian qua, TTTTCH Công an Thành phố đã cung cấp thông tin từ các
hệ thống thiết bị kỹ thuật của TTTTCH (hình ảnh, video, đồ vị trí, lịch sdi
chuyển của phương tiện,...) cho các đơn vị nghiệp vụ Công an Thành phố Hồ C
Minh phục vụ hiệu quả công tác điều tra, truy xét, khám phá các vụ việc, vụ án
trong đó có tội phạm về ma túy.
18
Tuy nhiên, công tác vận hành, sử dụng hệ thống camera giám sát phục vụ
công tác phòng, chống tội phạm ma túy của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy ng an Thành phố trong thời gian qua cho thấy còn một số những khó
khăn hạn chế, cụ thể:
- Về kỹ thuật: Mặc dù đã có hưng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị đối
vi các hệ thống camera quan sát trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố
ban hành, tuy nhiên các đơn vị chủ đầu thực hiện các dán trang bị các hệ
thống camera vẫn chưa áp dụng thống nhất, nhất là ở cấp phường, xã, chưa đồng
bộ về tiêu chuẩn kỹ thuật đối vi camera, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ, thiết bị
đầu cuối, phần mềm hệ thống, bảo mật dẫn đến việc kết nối các hệ thống camera
gặp nhiều khó khăn, thậm chí không thể thực hiện kết nối được dẫn đến việc quản
lý, vận hành, khai thác chưa được toàn diện. Các hệ thống camera thuộc nhóm 3
giá thành rẻ, nhà sản xuất không hoặc bỏ qua tính năng bảo mật nên được
người dân, các doanh nghiệp trang bị để giảm bt chi phí, đây kẻ hđể tội phạm
công nghệ cao lợi dụng lỗ hổng bảo mật tồn tại trên các thiết bị camera thể
chứa cửa hậu (backdoor), bugdoor hoặc chế thu thập dữ liệu, cài độc, chiếm
quyền điều khiển gây mất an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Trong khai
thác thông tin từ hệ thống, mặc Công an Thành phố đã trang bị cho các lực
lượng đấu tranh chuyên trách (nhất lực lượng trinh sát) các điện thoại di động
thông minh để tra cứu thông tin các phương tiện giao thông nghi vấn trên đường,
mặc được trang cấp gói truyền dữ liệu nhanh nhưng các điện thoại di động
thông minh này đa phần đã cũ, sản xuất từ lâu, hệ điều hành còn lạc hậu nên khả
năng đáp ứng yêu cầu thực thi còn chậm.
- Về kinh phí: Khó khăn ln nhất hiện nay là vấn đề kinh phí sửa chữa, thay
thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng định kđể duy trì hoạt động các hthống camera.
Việc triển khai xây dựng một hệ thống camera hoàn chỉnh từ Trung tâm về cấp
quận, huyện, phường, xã để điều hành, khai thác đổi hỏi kinh phí rất ln để đảm
bảo trung tâm khi đưa vào vận hành, khai thác có đường truyền cáp quang riêng
bảo mật cao, hthống phần mềm, sở dữ liệu, thiết bị lưu trữ thông tin dự phòng,
nguồn điện chính và dự phòng riêng biệt, nhân sự có trình độ kỹ thuật và nghiệp
vụ chuyên trách... đòi hỏi đầu nguồn kinh phí rất ln, đa phần là y ban nhân
dân các cấp, công an các quận, huyện, thành phố Thủ Đức phải tranh thủ hoặc vận
động các nguồn lực từ doanh nghiệp nhân người dân, dẫn đến việc đầu
trang bị dàn trải, manh mún, tạm thời và hiệu quả khai thác không cao. Việc đầu
trang bban đầu đã khó thì việc đầu để duy trì hoạt động của các hệ thống
camera lại càng khó hơn.
- Về nhân sự: Hiện nay Công an quận, huyện, thành phố Thủ Đức không có
cán bộ, chiến chuyên trách, hầu hết phải kiêm nhiệm vận hành, theo dõi, quan
sát màn hình trong suốt thời gian trực ban, trực chiến; đôi khi cũng phải tranh thủ
19
sự hỗ trợ của dân phòng, dân quan tự vệ và của người dân; để duy thoạt động
hoặc khắc phục các sự cố kỹ thuật của hệ thống camera có đơn vị phải thông qua
một ng ty dịch vụ chuyên về camera bên ngoài, đây cũng lỗ hổng trong
công tác quản lý, sử dụng dbị thất thoát, lộ lọt thông tin liên quan đến an ninh
chính trị trật tự, an toàn hội hoặc thông tin nhân. Lực lượng Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy chưa có nhiều cán bộ, chiến sĩ có kỹ năng khai thác thông
tin, tài liệu trên hệ thống camera giám sát, dẫn đến hiệu quả khai thác trên h
thống chưa được phát huy hết.
Ngoài ra, việc ngầm hóa lưi điện theo kế hoạch chung của Thành phố cũng
gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hệ thống camera hiện hữu như: bị đứt dây điện
nguồn, đứt cáp quang truyền tín hiệu. Đối vi các dự án triển khai các hệ thống
camera mi rất khó khăn trong việc thì công kéo cáp quang, điện nguồn tại các v
trí đã ngầm hóa, cần sự phối hợp của nhiều đơn vị Công ty Điện lực, Sở Giao
thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị quản , khai
thác công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm...
2.2. Thành ph Đà Nẵng
a) Hệ thống camera giám sát an ninh:
D án camera giám sát an ninh, giao thông, trt t trên đa bàn thành ph Đà
Nng và giao Công an thành ph làm Ch đầu tư: Đến ngày 31/8/2018, việc đầu
xây dựng D án đã hoàn thành đưa vào vn hành, khai thác, s dng ổn định
1.802 camera giám sát trên toàn Thành ph. Trong đó: s ng camera ca h
thống: 1.802 camera, trong đó: camera quay quét 360: 263 camera (chiếm 14,6%);
camera c định: 1.539 camera (chiếm 85,4%). Camera được lắp đt ti 56/56
phưng, xã và gn lin vi các tuyến giao thông, các kit, hẻm, khu dân cư phức
tp, tim n phc tp v an ninh, giao thông, trt t. H thng camera giám sát an
ninh, giao thông, trt t đã góp phần h tr đắc lc cho Công an Thành ph trong
công tác phòng nga, phát hiện, đấu tranh x ti phạm, đảm bo an ninh trt
t, trt t an toàn giao thông, trt t đô thị trên địa bàn Thành ph.
b) Hệ thống camera giám sát trật tự an toàn giao thông:
H thng camera giám sát trt t an toàn giao thông đã được đầu t năm
2016 đang được qun và vn hành bi Trung tâm Datramac gm: 48 camera
quay quét 360 đ (trong đó 02 camera tính năng quan sát, 46 camera quay quét
tính năng giám sát trật t an toàn giao thông); 173 camera c định giám sát trt
t an toàn giao thông; 17 thiết b đo tốc độ t động ghi hình. Các hành vi vi
phạm đưc t động phát hin thông qua t động nhn dạng phương tiện, bin s,
phân tích, ghi hình, lưu tr, lp h sơ vi phạm hành chính (vi đầy đủ các thông
tin, hình ảnh như: lỗi vi phm, thời gian, địa điểm). Toàn b d liệu được truyn
v Trung tâm DATRAMAC và chia s cho Phòng CSGT để làm cơ sở x lý. H
thng camera giám sát trt t an toàn giao thông đã mang li hiu qu thiết thc,
20
các d liu hình nh t camera công tác x pht ngui các hành vi vi phm giao
thông nhm giúp nâng cao ý tham gia giao thông của người dân, hn chế ùn tc.
Ngoài ra, Cc Cnh t giao thông - B ng an đã bàn giao hệ thng giám t,
x vi phm v trt t an toàn giao thông trên trên tuyến QL1A đoạn đi qua địa n
thành ph Đà Nẵng gm: 04 camera IP giámt quan sát ngày đêm quay 360 độ, 04
máy đo tốc độ đa làn giámt ny đêm tự động có ghi hình, 04 camera nhn dng
bin số, 10 camera giám t đèn đỏ 08 y nh bng cm tay cho t tun tra trên
tuyến đưc kết nối đồng b vi trung tâm giám t đặt ti Phòng CSGT. H thng
giám t đưc thiết kế theo công ngh đám mây, tập trung lưu trữ tt c c d
liu nh nh vi phm, thông tin v Trung m mt ch kp thi. Ngi vic phát
hin x vi phm trt t an toàn giao tng, h thng n h tr đắc lc cho
ng tác điu tiết phân lung giao thông trên tuyến, u trữ các thông tin nh nh
nhm h tr công c điu tra, tìm hiu din biến nguyên nhân v tai nn.
c) H thng camera xã hi hóa ti các th xã, huyn
Theo báo cáo ca các qun, huyện, tính đến năm 2021 toàn Thành ph
32.234 camera giám sát do ngưi dân, doanh nghip lắp đặt giám sát theo nhu
cu nhân h thống camera được đầu từ ngun vn xã hi hóa do doanh
nghiệp, người dân đầu tư trang bị theo vận động ca chính quyn các cp. Các h
thng này do lực lượng UBND, Công an phường xã qun lý, vn hành, giám sát,
phc v công tác đm bo an ninh trt t tại địa phương Phường xã, giúp tăng
ờng giám sát địa bàn, phòng chng t nn xã hi, trm cắp, cưp git…
2.3. Thành ph Hi Phòng
Công an Thành phố soát, triển khai lắp đặt hệ thống camera giám sát tại
30 vị trí để xử vi phạm TTATGT đường bộ, xử hành vi “Không chấp hành
hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông”, đây là các nút giao thông trọng điểm trên
các tuyến đường chính của trung tâm thành phố, có mật độ phương tiện tham gia
giao thông cao, nếu không được kiểm soát chặt chẽ nhằm nâng cao ý thức người
tham gia giao thông sẽ dẫn ti nguy ùn tắc, va chạm giao thông; đồng thời,
việc xử vi phạm TTATGT trực tiếp tại các khu vực này không đảm bảo do mật
độ giao thông giờ cao điểm hàng ngày cao, việc dừng đỗ xe để kiểm soát, xử
về phạm không đảm bảo được các yếu tố: an toàn, ùn tắc... nếu không thực hiện
thì lái xe công nhiên vi phạm không sợ bị kiểm tra, xử lý; 03 vị trí xử vi
phạm tốc đcần khảo sát lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo hiệu theo quy chuẩn
quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Hải Phòng đã triển khai lắp đặt hoàn thiện 05 hệ thống camera tại 05 nút giao
theo hình thức hội hóa: Phan Đăng Lưu - Hoàng Quốc Việt, Phạm Văn Đồng
- 363, Bùi Viện - Nguyên Giáp, Hiệu - Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Đức
Cảnh - Trần Nguyên Hãn và bàn giao tài khoản truy cập cho Công an Thành phố
để quản lý, khai thác, tổ chức thực hiện.
21
2.4. Tỉnh Đồng Nai
Thực hiện chđạo của UBND tỉnh Đồng Nai tại ng văn số 4695/UBND-
CNN ngày 22/6/2007 về việc chấp thuận chtrương lập DánXây dng hthống
camera giám sát giao tng tn địa bàn tỉnh",ng an tỉnh Đồng Nai tiến nh lập
dự án đã được Bộ ng an phê duyệt tại Quyết định số 2069/QĐ-BCA-H49 ngày
15/6/2011 về việc triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng hệ thống camera quan sát,
giám t an ninh trật t an toàn giao thông tn địa n thành phBiên Hòa - Đồng
Nai". Ngày 01/9/2014, Hệ thng camera giám t giám sát giao thông Biên a
chính thức đio hoạt động gồm: Trung tâm giảm sát giao tng tại Công an thành
phBiên Hòa, 02 vị trí giám sát tốc độ gồm 12 camera, 06 vị tgiám sát đèn đỏ, 30
vị trí quan t giao thông, 20 vị t lắp đặt loa phóng thanh, 29 camera tìm kiếm chứng
cứ, 08 camera đếm xe tại 02 đầu cầu Đồng Nai.
Những kết quả bước đầu đạt được:
- Qua một tháng chính thức đưa hệ thống camera đi vào hoạt động (từ ngày
01/09/2014 đến 30/9/2014), Trung tâm Giám sát giao thông Biên Hòa đã phát
hiện 3.910 trường hợp vi phạm vtrật tự ATGT, gồm các lỗi: chạy quá tốc độ
2.379 trường hợp, không chấp hành tín hiệu đèn 1.232 trường hợp, chuyển hưng
không tín hiệu 302 trường hợp, vượt sai quy định 25 trường hợp, không chấp
hành chỉ dẫn vạch kẻ đường 18 trường hợp.
- Từ hình ảnh phạm trật tự ATGT ghi nhận được qua Hệ thống camera giám
sát: Trung tâm giám sát giao thông đã thông báo cho lực lượng Cảnh sát giao thông
làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát ngoài mặt đường trực tiếp lập biên bản, xử 2.763
trường hợp (chiếm 70,7% tổng số phạm phát hiện); 1.147 trương hợp con sa
knong kiểm tra, xu ty ngoại mại cương, trong co: qua tru cứu, xác định được biển
số xe và gửi 764 thông báo vi phạm về địa phương để mời đối tượng vì phạm đến
quan Công an xử (xử nguội), đang thống kê, tra cứu các biển số xe phạm
trong tỉnh 327 trường hợp, chuyên danh sách, bán ghi hình ảnh 56 trường hợp vi
phạm biển số ngoại nh (gồm 26 trường hợp xe mô tô, 30 trường hợp xe ô tô) về
phòng Cảnh sát giao thông tỉnh để tra cứu,c minh, xử lý.
- Kết quả xử lý vi phạm: Lập biên bản, xử lý 3.146 trường hợp (đạt 80,46%
so vi tổng số phát hiện); còn 381 trường hợp chưa xử lý được, do người vì phạm
không cư ngụ tại địa phương, xe đã bán qua nhiều chủ nhưng không làm thủ tục
sang tên... Người vi phạm đã thi hành quyết định xử phạt 2.197 trường hợp, nộp
Kho bạc Nhà nưc số tiền 991.159.000 đồng.
- Qua công tác giám sát tại Trung tâm, Công an Biên Hòa đã chủ động nắm
tình hình, xác định các điểm phức tạp về trật tự ATGT; các tuyến, giao lộ có lưu
lượng phương tiện tham gia giao thông nhiều, có nguy cơ ùn tắc giao thông hoặc
ùn tắc giao thông; đoạn đường tụ tập nhiều người, phương tiện biểu hiện đua
xe trái phép; các điểm ngập nưc vào những ngày mưa ln, ảnh hưởng đến giao
22
thông... để có biện pháp nuy cọng lực lượng xư ty hoạc điều tiết giao thong kịp
thời. Trung tâm giám sát giao thông CA Biên Hòa đã giúp các đơn vị chức năng
truy tìm bằng chứng trong quá trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông và các
đơn vị khác trong công tác phòng ngừa, điều tra, trấn áp các loại tội phạm hoạt
động trên tuyến giao thông.
- Kết quả bưc đầu cho thấy Dự án bưc đầu đã đáp ứng được mục tiêu, yêu
cầu đề ra. Việc phát hiện, xử lý vi phạm giao thông qua hình ảnh thu từ Hệ thống
camera đã tác động tích cực đến ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia
giao thông khí lưu thông trong nội ô thành phố Biên Hòa, góp phần răn đe, phòng
ngừa vi phạm, từng bưc tạo sự chuyển biến tốt về tình hình trật tự ATGT.
Một số khó khăn vướng mắc:
- Trong xử lý vi phạm tại Trung tâm giám sát giao thông Công an thành phố
Biên Hòa, một số trường hợp chủ xe nhận được giấy bảo để làm thủ phạm bảo đã
bán xe cho người khác, bản cho nhiều người qua hình thức viết giấy tay, chưa làm
thủ tục sang tên đổi chủ, trường hợp vi phạm không ngụ tại địa phương
không nơi ngụ hiện tại hoặc chủ phương tiện ngoài tỉnh... những trường
hợp này thuộc về nguyên nhân khách quan trong quá trình thực hiện sẽ đề xuất
các biện pháp giải quyết tiếp theo.
- Đây hệ thống gm sát giao tng hiện đại đã được nhiều c pt triển
trin khai sử dụng có hiệu quả. Tuy nhn, htầng giao thông, đô thtrên địa bàn Bn
Hòa chưa đng bộ, công c hỗ tr thông, quy hoạch hạ tầng (cng ngầm, cột điện)
của các ngành Viễn thông, Điện lực, Đô thị, các Khu Công nghiệp... còn chậm dẫn
đến vic thi công gặp khó kn làm chậm tiến độ trin khai dự án.
- Ý thức chấp hành luật giao thông của một bộ phận người dân chưa cao,
nhiều trường hợp thông báo, mời gọi nhiều lần viễn không đến cơ quan Công an
để xử lý, hệ thống văn bản pháp luật về xử phạt trật tự giao thông, trật tự đô thị
chưa đồng bộ nhất Bộ Công an chưa quy định thống nhất về xử phạt vi phạm
qua hình ảnh, nên việc phối hợp của Công an các tỉnh ngoài trong tra cứu, thông
báo vị phạm do Công an Đồng Nai cung cấp hầu như không thực hiện được các
khó khăn này dẫn đến việc triển khai xcác hành vi vi phạm trật tự an toàn
giao thông qua hình ảnh trên địa bàn thành phố Biên Hòa chưa đạt hiệu quả cao
nhất, cũng do khó khăn này, Công an tỉnh đã chỉ đạo ưu tiên cho xử nóng đối
vi các vi phạm ngoài mặt đường.
Đề xuất, kiến nghị: Tnhững kết quả đạt được ban đầu của hệ thống camera
giám sát giao thông trên địa bàn thành phố Biên Hòa, Công an tỉnh đề xuất UBND
tỉnh tiếp tục giao cho Công an tỉnh khảo sát, lập hồ sơ thiết kế - tổng dự toán giai
đoạn 2 của Dự án trên phạm toàn tỉnh khảo sát bộ sung một số vị trí cần thiết
lắp đặt camera trên địa bàn thành phố Biên Hòa để tăng cường năng lực quan sát,
giám sát an ninh trật tự và trật tự an toàn giao thông trên phạm vi toàn tỉnh.
23
3. Trin khai camera gm sát ti các Thành ph trên thế gii
3.1. Thành ph Hàng Châu Trung Quc
Thủ phủ Thành phố nổi tiếng nhất của tỉnh Chiết Giang nằm phía đông
Trung Quốc vi 2200 năm lịch sử và là một trong bảy cố đô của Trung Quốc vi
9.800.000 cư dân, tổng diện tích 16,596 km².
Các vấn đề xã hội cần xử lý:
- Thiếu thông minh: Loại vi phạm mi, hệ thống cách ly.
- Xe đạp điện: Nhận thức vi phạm yếu, không đồ bảo vệ như bảo hiểm,
chở quá số người quy định.
- Hiệu quả lãng phí cho cảnh sát: Mất cân bằng phân phối cảnh sát. Ùn tắc
thời gian dài tại nơi xảy ra tai nạn.
- Vấn đxe tải: Quá nguy hiểm cho người đi bộ, quá nhiều vi phạm tai nạn.
- Đậu xe trái quy định: Đỗ xe bất hợp pháp sẽ gây ra nhiều vấn đề.
- Dữ liệu bị rối loạn: Dữ liệu từ các hệ thống khác nhau không được tổ chức
và tích hợp tốt.
Giải pháp đã thực hiện: Triển khai hệ thống camera giám sát tập trung vi
nhiều tính năng:
- Xử lý vi phạm tốc độ, vượt đèn đỏ: 3500 thiết bị
- Bộ điều khiển tín hiệu đèn giao thông: 1300 thiết bị
- Nhận diện biển số xe tự động - ANPR: 3000 thiết bị
- Giám sát chung, hệ thống camera Ai x 7000 thiết b
- 200 + các loi phân loi d liu, 17 triu H sơ con ngưi, 5 triu h sơ phương tin.
- 70% Tỷ lệ đến của cảnh sát trong 5 phút, 61% 5 phút cảnh sát sơ tán.
- 300 + Bãi đậu xe thông minh, cung cấp dịch vụ đỗ xe hơn3 triệu lần.
- Cung cấp 200 giao lộ phát hiện vi phạm xe đạp điện, độ chính xác phát hiện
vi phạm đạt đến 95%. Tích hợp vi KPI của cảnh sát.
* Kết quả sau 1 năm:
- Phát hiện vi phạm xe điện: tăng 35%;
- Phát hiện vi phạm xe đạp vượt đèn đỏ tăng 231%;
- Phát hiện vi phạm xe tải rã phải: tăng 13400;
- Phát hiện vi phạm
- Tỷ lệ tử vong giảm: 25.2 %;
- Tai nạn xe điện: giảm 28%;
- Xe tải xây dựng tai nạn gây tử vong giảm: 26 %;
- Tai nạn băng qua đường dành cho người đi bộ: giảm 59%.
3.2. Ti Singapore
24
Singapore có din tích 697,25 km², dân s trên sáu triệu người và có th s
tăng thêm 100 km² nữa đến năm 2030. Singapore là mt trong nhng khu vc có
mật độ dân s cao nht trên thế gii, vi hơn 7.000 người trên mi km2 tp trung
vào đảo quc này. Singapore cũng là một trong các quc gia có h thng camera
giám sát khá phát triển. Đến hết năm 2016, đã có hơn 52.000 camera của cơ quan
cảnh sát được lp hơn 8.600 khu chung cư, cung cấp kh năng giám sát công
cng mnh m. Ngoài ra, quan môi trường Singapre (The National
Environment Agency (NEA) có gn 3.000 camera lắp đặt tại các khu chung để
giám sát các vi phm v môi trường. Năm 2018, Chính phủ Singapore kế hoch
lắp đt th nghiệm 110.000 camera trên đưng giao thông tích hp nhiu công
ngh hiện đại nnhận din khuôn mặt đế tăng cường kh năng giám sát an ninh.
Singapore đặt mc tiêu lắp đặt hơn 200.000 camera giám sát sm nhất vào năm
2030, tăng hơn gấp đôi so vi s ợng camera đã được trin khai hin nay trên
khp quốc đảo này.
- Lắp đặt camera để phòng ngừa và điều tra ti phm.
- Mục đích của việc này để thnghiệm tính hiệu quả của việc điều phối
giao thông thông qua camera. Thông qua hệ thống camera giao thông tại các trạm
xe buýt, các nhà quản sẽ thể đưa ra can thiệp kịp thời để điều phối, phân
luồng giao thông tại các khu vực này như thay đổi loại xe buýt giữa 1 tầng thành
2 tầng nếu thấy trạm xe buýt quá đông người chờ, tăng chuyến…
- Thc hin phân tích đám đông và h tr điu tra trong trưng hp xy ra s kin.
- Ngoài ra còn lắp các loại cảm biến khác trên cột đèn để giám sát chất lượng
không khí mực c, đếm số lượng xe máy điện ở những nơi công cộng thu
thập dữ liệu về lũ lụt để hỗ trợ quy hoạch đô thị và giao thông vận tải.
Việc lắp đặt camera của Singapore din ra trong nhiều giai đoạn và các giai
đon mi được b sung các tính năng thông minh hơn.
3.3. Bang Andhra Pradesh ca Ấn độ
Bang Andhra Pradesh miền nam Ấn Độ bang ln thứ bảy của quốc gia
về diện tích bang đông dân thứ mười vi hơn 55 triệu dân. Đây cũng
một trong những bang tiên tiến về công nghệ, đã tưởng tượng và triển khai Trung
tâm Quản lý Thực thời (RTG) hiện đại, kết nối tất cả các quan của bang trên
một nền tảng. Sáng kiến này tận dụng các công nghệ như Trí tuệ Nhân tạo (AI),
Học sâu (DL), Học máy (ML), Dữ liệu Ln (Big Data), Internet Vạn vật (IoT),
nhiều hơn nữa, để đảm bảo chính quyền đến tận nơi.
Trung tâm RTG, skết hợp giữa công nghệ quản lý, nhằm mục tiêu cải
thiện đời sống của người dân bang bằng cách cung cấp dịch vụ hành chính chính
xác, nhanh chóng dễ tiếp cận, giải quyết khiếu nại một cách nhanh chóng,
mang lại sự minh bạch và trách nhiệm cho các chương trình và dịch vụ của chính
25
phủ. Nó cũng nỗ lực bảo vệ và đảm bảo an toàn cho người dân vi việc giám sát
24/7 các sự cố, sự kiện khậu, vi phạm pháp luật, các bất thường, thực hiện
các hành động nhanh chóng để cứu sống.
Thách thức
- Diệnch rộng ln của bang, kéo dài hơn 162,970 km², tạo ra một thách
thức về an ninh. Hơn nữa, khi bang trải qua sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
vi ngày càng nhiều người đổ về các thành phố, cơ sở hạ tầng mở rộng và hàng
triệu du khách đến thăm vì mục đích tôn giáo, cần phải có các biện pháp an ninh
vững chắc.
- Chính phủ đang tìm kiếm một hệ thống giám sát “chủ động” thđảm
bảo việc giám sát hiệu quả tất cả các khu vực quan trọng trong 13 quận của Andhra
Pradesh từ Trung tâm Điều hành Kiểm soát RTG. Họ muốn một giải pháp
thông minh thcung cấp giám sát thời gian thực về trật tự công cộng, hỗ trợ
an toàn giao thông, ngăn ngừa tội phạm, cải thiện tiện ích đô thị và nâng cao chỉ
số “Hạnh phúc Sống” của bang.
- Một nền tảng tính toán Video Tích hợp (UVCP™) hiện đại, thông minh
bảo đảm cho tương lai của Videonetics đã đáp ứng tất cả c nhu cầu của họ
và hơn thế nữa.
Giải pháp
• Hệ thống Quản lý Video thông minh (VMS) & Vconnect
• Phân tích Video thông minh
Hệ thống Quản Giao thông thông minh Phần mềm quản e-
Challan/ticket tích hợp.
• Hệ thống nhận diện khuôn mặt
• Trung tâm Điều hành & Kiểm soát
Sau q trình đánh giá kỹ lưỡng, Chính phủ Andhra Pradesh đã chọn
Videonetics làm đối tác công nghệ cho dự án này. Videonetics đã thiết kế một
giải pháp dựa trên nền tảng tính toán Video tích hợp (UVCP™) của mình, được
hỗ trợ bởi AI DL, bao gồm Hệ thống Quản Video thông minh, Phân tích
Video thông minh, Hệ thống Quản lý Giao thông thông minh, Hệ thống Quản
e-Challan/ticketch hợp và Hệ thống nhận diện khuôn mặt.
Giám sát phối hợp 13 quận vi hành động nhanh chóng:
Hiện tại, n 14.000 camera IP đã được triển khai 13 quận của Andhra
Pradesh đang được quản lý bởi H thống Quản Video Tng minh của
Videonetics. c camera này được lắp đặt chiến ợc để bảo vệ các điểm vào ra
chính của thành phố,c địa điểm quan trọng,c khu vực tập trung công cộng, trụ
sở cảnh sát, bến xe bt và gau để giámt hoạt động đô thị 24/7, Hthống Quản
Video thông minh cung cấp việc xem và ghinh ln tục từc camera này tn
26
một giao diện dsử dụng. Các quan chức ng thể ngay lập tức phát lại video
trực tiếp từ c luồng video trong trường hợp khẩn cấp và xử lý điều tra.
Để thực hiện giám sát chủ động, phân tích Video thông minh đã được triển
khai tại các điểm dễ bị tổn thương để các điều hành viên thể nhanh chóng phản
ứng vi bất ksự cố nào, từ trộm vặt đến các tội phạm nghiêm trọng hơn. Vi các
thuật toán phân tích video thông minh, hệ thống phát hiện các tình huống tụ tập
đám đông, vi phạm đỗ xe, bất thường liên quan đến hành vi của người dân trong
một giao diện thống nhất của Hệ thống Quản Video thông minh của
Videonetics.
Cải thiện quản lý giao thông và an toàn đường bộ:
an toàn giao thông ưu tiên hàng đầu đối vi bang Andhra Pradesh,
Videonetics đã triển khai Hthống Quản lý Giao thông thông minh của mình trên
hơn 680 nút giao thông trong khu vực. Hệ thống này bao gồm nhận diện Biển số
tự động (ANPR), được hỗ trợ bởi phát hiện Vi phạm đèn đỏ (RLVD) và Phát hiện
vi phạm tốc độ (SVD). Ngoài các giao lộ, giải pháp ANPR đã được tích hợp vi
các camera IP tại các điểm vào-ra ở các địa điểm du lịch và các nơi khác, giúp cơ
quan thực thi pháp luật xác định các biển số không chuẩn/biển số trùng lặp, các
xe bị đưa vào danh sách đen xe bị đánh cắp, nhiều hơn nữa. Hệ thống này
được thiết kế để giúp quan thực thi pháp luật giám sát giao thông 24/7, cũng
như ghi lại các vi phạm giao thông theo thời gian thực.
Phần mềm Quản lý e-Challan tích hợp (ICMS) của Videonetics đã được tích
hợp vi sở dữ liệu phương tiện địa phương để tạo ra e-challan cùng vi bằng
chứng sự cố và địa chỉ của người vi phạm - tất cả đều theo cách minh bạch và vi
dấu vết kiểm toán của tất cả các giao dịch bằng chứng. Vi sự trợ giúp của
ICMS, nhân viên giao thông thể dễ dàng duy thồ tất cả các khoản thanh
toán, cả đã nhận và đang chờ xử lý.
Nhận diện khuôn mặt chính xác cao, thời gian thực để ngăn chặn giải
quyết tội phạm
một phần của giải pháp đồng bộ, phần mềm nhận diện khuôn mặt tiên
tiến đã được triển khai tại gần 1000 địa điểm công cộng quan chính phủ
trong bang. Phần mềm này ngay lập tức phát hiện, theo dõi, nhận diện và phân
tích người trong các luồng video trực tiếp và so sánh vi cơ sở dữ liệu của các cá
nhân bị truy hoặc tội phạm. Nếu sự trùng khp, nó thông báo ngay lập tức
cho cơ quan thực thi pháp luật. Phần mm nhận diện khuôn mặt đã được tích hợp
vi Mạng lưi Hệ thống theo dõi tội phạm và tội phạm (CCTNS), Cục Hồ sơ
tội phạm Quốc gia (NCRB) và nhiều cơ sở dữ liệu khác để thực hiện việc so sánh
nghi phạm cả trong thời gian thực và offline.
Việc kết hợp Hệ thống quảnVideo thông minh (VMS), Phân tích Video,
Hệ thống Quản lý Giao thông thông minh (ITMS) Hệ thống nhận diện khuôn
27
mặt (FRS) vào giao diện thống nhất đã giúp các quan chức quản lý quận và cảnh
sát giao thông thể xem các cảnh báo thời gian thực, quản phản ứng nhanh
chóng tTrung tâm Điều hành Kiểm soát (ICCC). 13 quận này được kết nối
vi Trung tâm RTG Bang đặt tại thành phố Amaravati.
Một trong những tác động quan trọng nhất của giải pháp UVCP™ của
Videonetics nâng cao nhận thức tình hình cấp quận cấp bang. Từ các vi
phạm giao thông, trộm vặt, tội phạm nghiêm trọng đến các vấn đề an ninh quốc
gia, giải pháp thống nhất của Videonetics đang giúp các quan chính phủ nắm
bắt tình hình ở 13 quận của bang.
Andhra Pradesh cũng đã thành ng trong việc làm cho các con đường trở
nên an toàn hơn cho công dân nhờ giải pháp của Videonetics. Hiện đại hóa giao
thông đang đảm bảo lưu thông trơn tru, cải thiện kỷ luật làn đường, nâng cao chất
lượng không khí nhờ giảm tắc nghẽn phát thải carbon thấp hơn, đồng thời giảm
tốc độ và tai nạn, cùng nhiều lợi ích khác.
Việc phát hiện tội phạm giao thông theo thời gian thực đang giúp cảnh sát
giao thông theo dõi, xử phạt và ngăn chặn họ tái phạm. Điều này đã làm giảm tai
nạn giao thông do sự bất cẩn hoặc thờ ơ. Hệ thống e-challan (ICMS) cũng đang
số hóa các khoản tiền phạt, thanh toán tiền phạt và làm cho toàn bộ quy trình trở
nên minh bạch hơn.
Hệ thống giám sát đã giúp giảm tỷ lệ tội phạm cũng như tăng cường khả
năng điều tra nhanh chóng. Vi việc theo dõi video trực tiếp 24/7 từ hàng nghìn
camera tại Trung tâm Điều hành Kiểm soát cả cấp thành phố lẫn cấp bang,
cùng vi các cảnh báo thời gian thực được gửi đến các cơ quan thực thi pháp luật
trên thực địa, cảnh sát được trang bị tốt hơn để can thiệp kịp thời nhằm ngăn chặn
sự cố. Vi giải pháp đồng bộ, các quan chức năng có thể dễ dàng điều hưng
và hiển thị các luồng video cụ thể trên tường video trong trường hợp khẩn cấp.
Thêm vào đó, việc nhận diện khuôn mặt đã cung cấp cho họ các công cụ cần
thiết để theo dõi, nhận diện và bắt giữ những kẻ tội phạm đang lẩn trốn. Nó đóng
vai trò quan trọng trong việc giải quyết tội phạm một cách hiệu quả, làm cho
Andhra Pradesh trở thành một bang an toàn và bảo đảm, nơi người dân thể
sống hòa bình, phát triển và ln mạnh.
Hơn nữa, kiến trúc mở của giải pháp đồng bộ Videonetics là rất linh hoạt và
cho phép các quản trị viên bang Andhra Pradesh thêm nhiều ứng dụng chức
năng khi nhu cầu của họ tăng lên, nhằm làm cho shạ tầng giám sát quản
lý giao thông của bang trở nên vững chắc, mở rộng và cập nhật.
4. Đánh giá, bài học kinh nghiệm
Quá trình nghiên cu kho sát thc tin trin khai các h thng camera
giám sát tp trung ti các quốc gia, địa phương, có thể nhn thy trang bqun
28
các camera không ch là xu hưng còn là mt nhu cu cp bách ca nhà
c và xã hội. Trong đó, mô hình của Singapore được xem là mô hình đặc trưng
tiêu biu, ti Singapore tt c d liệu được tích hp khai thác tập trung cũng
như quản lý vn hành bởi các cơ quan chính phủ.
Các d liu video hình nh thu thập được đóng vai trò quan trng trong
vic quản lý, điu hành và thm chí d báo phát trin các vấn đề của đô thị hin
đại. Công ngh camera kết hp vi công ngh AI s tr nên cùng hu ích trong
hin tại giai đon sp ti. Một đô thị đưc xem hiện đại thông minh không
th thiếu vic quy hoch xây dng các h thng camera giám sát. Vic ng
dng camera giám sát rất đa dạng trong nhiều lĩnh vc phm vi khác nhau
nhưng về cơ bản có th chia ra thành những nhóm như sau:
- Nhóm chính quyền các quan nhà c: Đây là các h thng camera
chuyên dụng, các trung tâm camera giám sát đưc tích hp và kết ni vi các h
thống camera dân cư khác. Ngoài các tính năng cơ bản như trên thì các tính năng
khác như phát hiện đám đông, phát hin xâm nhp, nhn dạng đồ vt nhn dng
khuôn mặt được b sung để phc v các mục đích an ninh trật t.
- Nhóm ngườin, cộng đồng: Đây là các h thống do người dân t trang b
ch yếu phc v vic quan sát, theo dõi trong phm vi khu ph nơi cư trú. Các
tính năng cơ bản ch yếu ca ca các h thng này là giám sát trc tuyến (Online
Monitoring), ghi hình (Recording) và lưu trữ để trích xut (Playback).
- Nhóm các quan chuyên môn: Đây các h thng camera giám sát
chuyên dụng, các trung tâm điu hành và phân tích nhm phc v công tác qun
nhà nưc trên địa bàn n: Trung tâm điu hành giao thông, Trung tâm tiếp
nhn và x lý thông tin cu h cu nạn, Trung tâm điều hành lĩnh vực tài nguyên
môi trường..., các tính năng phân tích v biến động dân số, môi trường, cnh báo
v khói bi, nhn dng bin s, cm biến v tốc độphát hin cnh báo v thiên
tai, tai nn..., h thống camera được s dụng như một dng cm biến đa năng thu
thp d liu phc v chia s và phân tích d liu ln.
- Nhóm doanh nghip: Các h thng camera giám sát ca các doanh nghip
ngoài tính năng theo dõi giám sát, cnh báo xâm nhp thì các chc năng liên quan
đến nhn din khách hàng, nhn diện đồ vt, phân tích hành vi và cm xúc khách
hàng cũng như nhân viên được xem các tính năng nâng cao đưc nghiên cu
đưa vào ứng dng ti các doanh nghip.
Mt trong nhng s khác bit ln trong thc trng các h thng camera giám
sát các nưc Châu Âu hay Singapore vi Việt Nam đó đa số các camera ti
các quốc gia này đều do Chính ph, các doanh nghip t chc trang b, trong
khi ti Vit Nam các h thống camera được người dân trang b mt cách t phát
chiếm mt t l rt ln.
29
Ti các quc gia nêu trên vic quy hoch chun hóa h thng v công
ngh và chất lượng được các cơ quan quản lý nhà nưc khuyến cáo và kim soát
cht ch, vy vic ch hợp lưu trữ d liu yếu t sn sàng vi tt c các
h thng Trung tâm giám sát. Đối vi thc tế ti Vit Nam, rt nhiu các h
thng trin khai vi chất lượng khác nhau, công ngh khác nhau, chất lượng
camera, đầu ghi và đường truyền khác nhau và đa s chưa sẵn sàng cho vic tích
hp liên kết quản lý, đây chính một trong nhng tr ngi trong vic la chn
mô hình tích hp cho Vit Nam nói chung và Hà Ni nói riêng. Vic la chn h
thng qun hình nh (Video Management System - VMS) cần được cân nhc
trên cơ sở kh năng tương thích cao nhất đối vi các loi đầu ghi ph biến hin
nay, ng như tích hp vi VMS đưc trang b ti Trung tâm camera giám sát
hin ti các qun/huyn hoc Trung tâm chc năng khác.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá và các bài học kinh nghiệm triển khai của các
nưc trong khu vực các thành phố ln của Việt Nam nêu trên. Việc nghiên cứu,
xây dựng đề án ‘‘Đề án tổng thể về quản hệ thống camera giám sát tập
trung trên địa bàn thành phố Nội’’ nhằm triển khai đảm bảo đầu đồng
bộ, hiện đại, kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung; bảo đảm yêu cầu m, đáp ứng
nhu cầu nâng cấp, mở rộng khi cần thiết. Đồng thời ứng dụng công nghệ thông
tin vào công tác quản , điều hành, minh bạch số liệu, phù hợp vi cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 và quan điểm chỉ đạo Thủ tưng Chính phủ tại Quyết định
số 165/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 về việc phê duyệt đề án “Đầu lắp đặt hthống
camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự và xử lý vi
phạm hành chính”.
VII. MÔ HÌNH VÀ KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
1. Các d án v h thng giám sát d kiến triển khai trên địa bàn Thành
ph trong thi gian ti
1.1. Trung tâm thông tin ch huy và lắp đặt h thng camera giám sát, ch
huy điều hành giao thông phc v an ninh trt t, x vi phm cho phòng
Cnh sát giao thông, Công an thành ph Ni (ti s 54 Trần Hưng Đạo,
Hoàn Kiếm, Hà Ni)
- Trung tâm điu khin tín hiu giao thông do phòng Cnh sát giao thông,
Công an thành phNi (s 54 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm) qun lý, gm:
605 camera các loại được lắp đt trên 125 nút, v trí (trong đó 125 camera quan
sát giao thông, 251 camera đo đếm lưu lượng, 229 camera x lý vi phm).
- D án 2
1
“Nâng cấp Trung tâm thông tin ch huy lắp đặt h thng camera
giám sát, ch huy điều hành giao thông phc v an ninh trt t, x lý vi phm cho
1
Theo Tờ trình số 80-TTr/BCSĐ ngày 27/3/2024 của Ban cán sự Đảng Thành phố về việc hỗ trợ thực hiện dự án
2 Nâng cấp Trung tâm thông tin chỉ huy và lắp đặt hệ thống camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục
vụ an ninh trật tự, xử lý vi phạm cho phòng Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội.
30
phòng Cnh sát giao thông, Công an thành ph Nội” theo Quyết định s
165/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 ca Th ng Chính ph được Thành y
Ni thng nht ch trương việc h tr trin khai D án 2 ti Thông báo s 1781-
TB/TU ngày 04/7/2024.
+ Thi gian d kiến trin khai: Giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030.
+ Về phạm vi triển khai dự án: (1) Xây dựng một Trung tâm điều hành giao
thông thông minh để quản tập trung toàn bộ camera giám sát của Thành phố
(huy động tối đa các camera giám sát của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đã
lắp đặt). Điều phối toàn bộ hoạt động giao thông và tự động giám sát an ninh trật
tự trên địa bàn của thành phố Hà Nội; (2) Tích hợp bản đồ số quản lý các camera
lắp đặt trên địa bàn Thành phố ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nhận diện khuôn
mặt, nhận diện biển số xe, giám sát các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông
và các đối tượng cần kiểm soát...; (3) Cung cấp thông tin về tình trạng giao thông
thông minh qua nền tảng công nghệ số, bản đsố cho người tham gia giao thông;
(4) Lắp đặt trang bị camera chuyên dụng giám sát giao thông thông minh; giám
sát xvi phạm (khu vực đường cong, qua cầu, nút giao đèn tín hiệu giao
thông, điểm đen TNGT”, khu vực công cộng, ra vào cửa ô...); giám sát an ninh
trật tự; giám sát các đối tượng cần theo dõi quản lý khi có yêu cầu dựa trên nhận
dạng khuôn mặt...; (5) Nâng cấp tính năng phần mềm hiện có tại Trung tâm theo
hưng tự động cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu theo yêu cầu như: Tự động phát
hiện xe vi phạm, tự động cảnh báo các điểm ùn tắc giao thông các điểm
nguy cơ ùn tắc giao thông, tự động cảnh báo, hiển thị xe thuộc diện phải giám sát
(xe mất cắp, xe tai nạn bỏ chạy, xe đang trong chuyên án cần theo dõi...); (6) Nâng
cấp hệ thống lưu trữ dữ liệu hình ảnh, hệ thống điều khiển hiển thị giám sát;
Xây dựng phương án chia sẻ dữ liệu hình ảnh lên Trung tâm thông tin chỉ huy của
Bộ Công an, Công an Thành phố, UBND Thành phố; (7) Bổ sung màn hình điện
tử tại các cửa ngõ ra, vào Thành phố, cổng nhà ga để phục vụ công tác chỉ huy
điều hành giao thông, tuyên truyền về trật tự an toàn giao thông; (8) Trang bị máy
tính bảng chuyên dụng phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và điều tra giải quyết
tai nạn giao thông tại hiện trường.
+ Về cơ chế quản lý, khai thác sau khi Dự án 2 hoàn thành đưa vào sử dụng:
Trung tâm điều khiển giao thông thuộc phòng Cảnh sát giao thông Công an Thành
phố slà đơn vị trực tiếp quản , khai thác phục vụ công tác nghiệp vụ trong lĩnh
vực giao thông, an ninh, trật tự trên địa bàn Thủ đô. Hệ thống sẵn sàng phân
quyền, kết nối, chia sẻ vi Bộ Công an, UBND Thành phố, các Sở, ban, ngành
của Thành phố và các quận, huyện, thị xã khi có yêu cầu.
31
1.2. Trung tâm quản lý và điều hành giao thông thành ph Hà Ni (trên
nn tng Trung tâm Quản lý điều hành giao thông công cng hin nay), s 01
Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
- Ngày 04/7/2024, Sở Giao thông Vận tải Nội phối hợp vi Tập đoàn
Công nghip Viễn thông Quân đội Viettel triển khai thí điểm Trung tâm Điều
hành giao thông thông minh ti Trung tâm Quản Điều hành giao thông thành
ph Ni, s 1 Kim Mã, quận Ba Đình, bao gồm: Thiết b (máy tính, màn hình
tấm ghép, tường la, thiết b mng, các thiết b, ph kiện đi kèm…); các phn
mềm điu khin (phn mềm đo đếm lưu lượng, giám sát vi phm, cung cp thông
tin, điều khiển đèn tín hiệu giao thông thông minh…).
- Đề án giao thông thông minh trên đa bàn thành ph Ni đã được UBND
thành ph Ni phê duyt ti Quyết đnh s 6369/QĐ-UBND ngày 11/12/2024.
Ni dung ch yếu của đề án bao gm:
(1). Giai đoạn 1 (2025-2027).
a) Mc tiêu.
Hình thành đưa o khai thác vận nh Trung m quản điu nh giao
thông thành ph Ni, trong đó bộ phn quản lý điu nh giao thông tng
minh vi giai đoạn đu khai thác 09/12 chức ng, bao gồm: (1) Giám t giao thông;
(2) Cung cp thông tin giao thông; (3) Điều khin giao thông; (4) H tr x vi
phm TT ATGT; (5) Qun GTCC; (6) Quản đỗ xe; (7) Qun s c; (8) Qun
kết cu h tng giao thông; (9) Quản thanh toán điện t GTCC.
b) Ni dung cn trin khai.
- Hoàn thiện cấu t chc b máy ca Trung tâm quản và điều hành giao
thông thành ph Hà Ni trin khai thc hin khai thác 09 chức năng ban đầu ca
h thng ITS.
- Đầu cải tạo cơ sở h tng trung tâm (tại địa ch s 1 Kim Mã, Ba Đình,
Ni), bao gm: Ci to sa cha tr s; Lắp đt h thng máy ch, h thng
màn hình; H thng phn mm lõi dùng chung; H thng phn mm gn vi 09
chức năng khai thác giai đoạn đầu.
- Lắp đt h thng các thiết b ngoi vi, gm h thng camera (giám sát tc
độ; đo đếm lưu lưng; x pht giao thông); H thng bảng báo điện t; h thng
t điu khiển đèn tín hiệu giao thông; h tng truyn dn.
c) Phm vi d kiến đầu tư: Bên trong vành đai 3, bao gồm: 55 nút trên các
tuyến vành đai 1,2,3 và các trục xuyên tâm tương ứng vi s ng thiết b ngoi
vi cn lắp đặt là: 600 camera, 20 VMS, 10 t điu khiển đèn tín hiệu thích ng)
và s đưc c th hóa c d án sau khi đề án được thông qua.
d) D kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
32
- Phương án 1: Thuê toàn b dch v (h tầng, Trung tâm điều hành, phn
cng, phn mm, vn hành, duy tu duy trì..): 392,9 t đồng/03 năm, bình quân
131t đồng/01năm).
- Pơng án 2: Đầu tư hạ tng phn cng (đầu tư toàn bộ cơ sở h tng và h
thng thiết b ngoi v) kết hp th toàn b h thng các phn mm và dch v vn
nh, bo trì h thng: 402,8 t đồng/03 m, bình qn 134,3 tỷ đồng/01năm (gm
chi phí đầu ban đầu, chi pvn hành, bo trì, nâng cp h thng).
N vậy trong giai đon 1, chi phí phương án thuê dịch v bản tương đương,
thấp n phương án đầu , đng thi nhiu li thế v thi gian có th đưa hệ
thng o khai thác ngay hn chế ri ro do nhiu ng ngh mi đối vi Thành
phố, đáp ứng định ng ti ưu về nhân s (do tiết giảm được nhân s vn nh, bo
trì, duy tu h thống) Đề án đ xuất phương án 1: Thtrọn i dch v.
(2). Giai đoạn 2 (2028-2030)
a) Mc tiêu.
M rng phm vi, ng hoạt động đối vi 09 chức năng hiện hữu đã hình
thành trong giai đon 1. Hoàn thiện, đưa vào khai thác vận hành đủ 12/12 chc
năng theo yêu cu ca h thng giao thông thông minh (B sung 03 chức năng
còn li: Qun lý vn ti; Qun lý nhu cu (thu phí nội đô); Mô phỏng giao thông).
Tích hp toàn b các hoạt động liên quan đến quản lý, điều hành giao thông Thành
ph ti trung tâm.
b) Ni dung cn trin khai.
- Nâng cao hiu qu vn hành, khai thác h thng phc v ngưi tham gia
giao thông công tác quản lý, điều hành h thống giao thông đô thị. Đổi mi
phương thức quản lý, điu hành giao thông thành ph da trên h thng giao thông
thông minh.
- Tiếp tc xây dng, phát trin các ng dng mi trên nn tng d liu ca
trung tâm điều hành giao thông.
- hội hóa trong đầu h thng thiết b ngoi vi, kết hợp đầu công hạng
mc ITS trong các d án đầu kết cu h tầng giao thông để tích hp v trung
tâm quản lý điu hành giao thông tp trung.
c) Phm vi d kiến đầu tư: B sung tích hp h thng phn mm gn vi 03
chức năng khai thác (Qun vn ti; Qun nhu cu; phng giao thông).
M rng phm vi trin khai lp đặt các thiết b ITS ngoi vi cho: 150 nút và v trí,
bao ph toàn b các tuyến vành đai 1, vành đai 2, vành đai 3, các tuyến trc
chính đô thị, các tuyến hưng tâm
d) D kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
- Phương án 1: Đầu hạ tng phn cng (đầu toàn bộ s h tng và h
thng thiết b ngoi v) kết hp thuê tn b h thng các phn mm dch v vn
hành, bo trì h thng: 1.195,5 t đồng/03 năm, nh quân 398,5 tỷ đồng/01 m.
33
- Phương án 2: Thuê toàn b (h tng, phn cng, phn mm, vn hành, duy
tu duy trì..): 1.198,3 t đồng/03năm, bình quân 399,4 t đồng/01 năm.
Đối vi giai đon 2, v chi phí c 2 phương án bản tương đương. Xét theo
đặc thù giai đoạn 2 là giai đoạn cơ bản h thống đã quen thuộc, công ngh đã ổn
định có th kết hp c đầu tư và thuê theo Phương án 1 đ ti ưu hóa thời gian s
dụng đc bit vi các thiết b ngoi vi tui th cao (camera, thiết b IoT…)
đồng thi kết ni vi các thiết b ngoi vi do các qun huyn, các ch đầu tư khác
đầu tư trên địa bàn Thành ph.
(3). Giai đoạn 3 (T sau 2030)
a) Mc tiêu.
Nâng cao hiu qu hoạt động h thng giao thông thông minh thành ph, kết
hợp đồng b cùng s phát trin ca h tng giao thông, to nên di chuyn thông
minh trong thành ph thông minh, đưa Nội tr thành có h thng quản lý, điều
hành giao thông tiên tiến ngang tm khu vc.
b) Ni dung cn trin khai.
- hi hóa trong đầu h thng thiết b ngoi vi, kết hợp đầu công hạng
mc ITS trong các d án đầu kết cu h tầng giao thông để tích hp v trung
tâm quản lý điu hành giao thông tp trung.
- Tiếp tc duy trì thuê h thng phn mm dch v vn hành, bo th
thống hàng năm. Phát trin các ng dng h thống giao thông thông minh gia tăng
giá tr d liu s. Trin khai h thng trm thu phí nội đô (giai đoạn 2).
c) Phm vi d kiến đầu tư.
Tiếp tc m rng phm vi, vùng hoạt động trên toàn địa bàn Thành ph
duy trì hoạt động đủ 12/12 chức năng chính kết hp cp nht, b sung các chc
năng mi theo yêu cu.
d) D kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
- Phương án 1: Đầu hạ tng phn cng (đầu toàn bộ s h tng và h
thng thiết b ngoi v) kết hp thuê toàn b h thng các phn mm dch v vn
hành, bo trì h thng: 2.464,2 t đồng/03 năm, nh quân 821,4 tỷ đồng/01 m.
- Phương án 2: Thuê toàn b (h tng, phn cng, phn mm, vn hành, duy
tu duy trì..): 2.480,3 t đồng/03năm, bình quân 826,8 t đồng/01 năm.
Đối vi giai đon 3, v chi phí c 2 phương án bản tương đương. Xét theo
đặc thù giai đoạn 2 là giai đoạn cơ bản h thống đã quen thuộc, công ngh đã ổn
định th kết hp c đầu tư và thuê theo Phương án 1- Kết hợp đầu tư và thuê
dch v đ tối ưu hóa thời gian s dụng đặc bit vi các thiết b ngoi vi tui
th cao (camera, thiết b IoT…), đồng thi tn dụng được thế mnh làm ch công
ngh ca các Doanh nghip công ngh ln và kết ni vi các thiết b ngoi vi do
các qun huyn, các ch đầu tư khác đầu tư trên địa bàn Thành ph.
34
1.3. Trung tâm Điều hành thông minh Thành ph (IOC Nội) trên
s t chc li Trung tâm Báo chí Th đô Nội thuc S Thông tin Truyn
thông (theo Thông báo s 1440 TB/TU ngày 24/11/2023 ca Thành y Ni,
Kết lun ca Ban Thường v Thành y v tiếp tc soát, sp xếp, kin toàn chúc
năng nhim vụ, cấu t chc b máy biên chế, phương án phân cấp, y quyn
quy trình gii quyết các th tc hành chính ca các sở, ngành, đơn vị thuc
thành ph Ni).
- Ngày 23/7/2024, S Thông tin và Truyn thông đã có T trình s 2085/TTr-STTTT
v vic t chc li Trung tâm Báo chí Th đô Hà Ni thành Trung tâm Điu hành thông
minh thành ph Hà Ni thuc S Thông tin và Truyn thông Hà Ni.
- Đề án s 2740/ĐA-STTTT ngày 16/9/2024 ca S Thông tin Truyn
thông v đề án t chc li Trung tâm Báo chí Th đô Nội thành Trung tâm
Điu hành thông minh thành ph Hà Ni.
- Mô hình tng th như sau:
Tầm nhìn đến năm 2030 của đô thị thông minh thành ph Ni nêu lên
một định hưng quan trọng, đó việc đặt người dân trung tâm của đô thị”.
Việc đặt người dân làm trung tâm của đô thị nghĩa nâng cao chất lượng sng
và môi trường làm cho người dân, phc v tt và tạo điều kiện đểth tham gia
vào qtrình giám sát, qun xây dng thành phố. Đây cũng một trong
những định hưng ph biến nht ca hu hết các thành ph trên thế gii theo Hi
đồng các Thành ph thông minh (Smart Cities Council). S tp trung v thông tin
kh năng điu phi s giúp Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh hin
thực hóa định hưng trên thông qua các khía cạnh: (1) đầy đủ thông tin và kết
nối đa lĩnh vực để trc tiếp điều phi x các phn ánh của người dân, khng
định vai trò của người dân trong vic giám sát chính quyn xây dng thành
phố; (2) Nâng cao năng lc qun lý tng th ca Thành ph ng đến nâng cao
chất lượng sng và chất lượng phc v ngưi dân; (3) Minh bch các hoạt động
ch đạo điều hành phc v người dân doanh nghip, nâng cao ý thc, trách
nhim trong các hoạt động ti khu vc công cộng…
Trên s đó, hai nhiệm v chính của Trung tâm Điu hành thông minh
thành ph Hà Nội trong giai đoạn đến 2025 được xác định như sau:
- Tiếp nhận, điều phi và giám sát xcác thông tin t người dân, t chc
và doanh nghip.
- Thu thp, x chia s thông tin, cung cp các báo cáo tng th cho
Lãnh đạo thành ph v tình hình vận hành đô th trên các lĩnh vc trng yếu, phc
v công tác ch đạo, điều hành và định hưng phát trin ca Thành ph.
IOC là nơi cho phép tổng hp tt c các ngun thông tin, d liu ca các s,
ban, ngành, UBND các qun, huyn, th trên tt c các lĩnh vực, cung cp cái
35
nhìn tng th theo thi gian thực đối vi các tài sn, dch v thông minh, qua đó,
giúp lãnh đạo các cp có kh năng giám sát, điều hành, h tr ch huy và qun lý
chất lượng dch v do bộ, ngành, địa phương cung cấp mt cách tng th, có kh
năng phân tích d liu ln h tr ra quyết định; mang đến hiu quả, hội phát
trin kinh tế - xã hi.
IOC s đưc kết ni vi các h thng ng dng, CSDL ca các b, ngành,
địa phương và bên ngoài đ thu thp, tng hp d liu phc v công tác ch đạo,
điu hành, h tr ra quyết định và đưc vn hành liên tục không gián đon 24/7;
thúc đy kh năng đáp ứng nhanh đi vi các vấn đề ca các Sở, ngành, địa
phương. Các thành phần chính của IOC đưc th hiện như (Hình 1).
Hệ thống điều hành thông minh tập trung
Chính sách quản trị,
điều hành thông minh
Quản lý quy
tắc sự kiện
Quản lý quy
trình nghiệp vụ
Cấu hình quy
trình động
Giám sát,
cảnh báo
Quản lý KPIs
Chỉ đạo,
điều hành
Tích hợp, kết nối
Giao diện kết nối
theo chuẩn
Giao diện kết nối
theo chuyên ngành
Nguồn dữ liu
quy hoạch
Nguồn dữ liu
điều hành
Các nguồn dữ liu
chuyên ngành
Nguồn dữ liu
khác bên ngoài
Trực quan hóa
Cảnh báo sự kiện
Bảng điều khiển
kỹ thuật s
Báo cáo thống kê/
Kết quả phân tích
Các tính năng trc
quan nâng cao
Phân tích, xử lý
dữ liệu
Dự báo, tiên đoán
Mô hình và giả lập
Thu thập và
chuyển đổi dữ liệu
Phân tích và tổng
hợp dữ liệu
Hình 1: Mô hình tng th Trung tâm Điu hành thông minh Thành ph (Nguồn: Văn
bn s 213/THH-CPĐT ngày 03/3/2021 của Cc Tin hc hóa v vic hưng dn các
bộ, ngành, địa phương mô hình tổng th và yêu cu chức năng, tính năng của Trung
tâm Giám sát điu hành thông minh cp tnh, b (phiên bn 1.0))
36
- Kiến tc tng th ca IOC:
Hình 2: Kiến trúc tổng thể của IOC
(Ngun: Văn bản s 213/THH-CPĐT ngày 03/3/2021 của Cc Tin hc hóa v vic
hướng dn các bộ, ngành, địa phương mô hình tng th và yêu cu chc năng, tính
năng của Trung tâm Giám sát điều hành thông minh cp tnh, b (phiên bn 1.0))
hình IOC Hà Ni trin khai theo hình va tp trung va phân tán,
c th như sau:
- Trung tâm IOC Hà Ni tích hp d liu t các OC chuyên ngành và các
CSDL hin có. Công tác thu thp, phân tích, xd liu thc hin tp trung ti
Trung tâm IOC Nội đ t đó đưa ra các dự báo, báo cáo, thông báo đ h tr
ra quyết định điều hành ti các qun, huyn, th xã. Trung tâm IOC Ni
theo dõi, giám sát, đôn đc các qun, huyn x v việc; đồng thi, phc v
công tác lãnh đạo, ch đạo của lãnh đạo UBND Thành ph trong trường hp khn
cp, cn thiết.
- OC Chuyên ngành: Trung tâm IOC Hà Ni và OC chuyên ngành có mi
quan h và tương c hết sc cht ch, th hin mi quan h tích hp theo chiu
dc (theo lĩnh vc) và theo chiu ngang (theo đơn vị hành chính).
Các lĩnh vc v h tng k thut cũng như hạ tng mm như giáo dc, y tế...
theo mức đ phát triển đu cn các Trung tâm điu hành do s phc tp và chc
năng ngày càng phát trin. Ti các Trung tâm điu hành ca tng lĩnh vc, các
37
ng dng chuyên ngành s cho phép thu thp d liu, theo dõi, giám sát và x lý,
báo cáo, ra quyết định điều hành theo các quy tc nghip v ca ngành, lĩnh vực.
Vic xây dng quy chế thng nht hình phi hp vn hành mt trong
những điều kin tiên quyết. Các quy trình điu hành chun th điu chnh
thay đổi căn cứ tình hình thc tin quá trình phát trin ca Thành ph, da trên
các tiêu chun quc tế và đánh giá, phân tích tình hình.
- OC qun, huyn: Tiếp nhn thông tin, thông báo t Trungm IOC Hà Ni
để thc hiện ng tác giám t, điều hành, ch huy ca UBND các qun, huyn, th
để xc nh hung, v vic xy ra trên địa bàn qun lý. OC qun, huyn kết
ni vi Trung m IOC Hà Ni để phc v ng c ch đạo ca nh đạo Tnh ph
ti Trung tâm IOC Ni và côngc trin khai x lý v vic tại địa n khi xy ra
trường hp khn cp. phiên bn thu nh ca IOC Ni nhưng đưc phân cp,
i đặt, chnh sa phù hp cho đơn vị nh chính cp huyn, ch động giám t, điều
nh x thông tin trên địa bàn qun lý, giúp gim ti cho IOC Hà Ni, tiết kim
chi phí đầu, ch cn xây dng h thống ban đầu.
1.4. Đánh giá chung
Thc trạng các Trung tâm điu hành ca Thành ph (Trung tâm thông tin ch
huy lắp đặt h thng camera giám sát, ch huy điều hành giao thông; Trung
tâm quản lý điều hành giao thông thành phố Nội; Trung tâm Điều hành
thông minh Thành ph) đang trong quá trình hình thành, chưa trin khai, mi đến
c lập đ án, d án trình cp có thm quyn phê duyệt. Do đó chưa có cơ s để
đánh giá hiệu qu hoạt động ca các Trung tâm này.
2. Xây dng mô hình h thng qun camera gm sát tp trung ca
Thành ph
2.1. Nguyên tc xây dng h thng
Dựa trên quá trình nghiên cứu, thực tế triển khai tại một số tỉnh, thành phố;
hiện trạng hệ thống camera đã đầu tư và nhu cầu triển khai trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Mô hình quản lý hệ thống camera giám sát tập trung cần dựa trên một số
nguyên tắc chính như sau: (1). Giải pháp xây dựng theo nguyên tắc: Nền tảng tập
trung, dữ liệu vừa tập trung phân tán, thiết bị phân tán nhằm đảm bảo an
toàn thông tin, an toàn dữ liệu, đồng thời dễ dàng chia sẻ, mở rộng và hỗ trợ các
chế, hình thức đầu theo phân cấp của Thành phố; (2). Về tiêu chuẩn kthuật:
Đảm bảo tích hợp từ nhiều nguồn camera khác nhau (camera do ngân sách nhà
nưc đầu tư, camera tnguồn hội hóa, hình ảnh người dân cung cấp…); (3).
Hệ thống quản lý phải được trang bcác công cụ phân tích, nhận diện hình ảnh
tìm kiếm đối tượng theo theo yêu cầu (yêu cầu về công nghệ mi, AI).
Thành ph trin khai xây dng h thng qun camera giám sát tp trung
Thành ph ng ti mc tiêu mang li hiu qu cao trong vic tp trung ngun
d liu camera giám sát trên toàn đa bàn Thành ph. Các ngun d liu camera
38
đa dng, mang li nhiều thông tin, được cp nht liên tục đáp ứng đưc kh
năng tương tác, kết ni d dàng thông qua nhiu kênh giao tiếp khác nhau (Cng
thông tin, tổng đài, ng dụng…). Đồng thi, nn tảng hưng đến mục tiêu điều
ng thông tin camera trên toàn địa bàn Thành ph, s dng các bin pháp phân
tích nhm h tr cho các quan, sở, ban ngành, các quan chức năng trong các
tình hung x lý cp bách. Vic phát trin nn tng da trên mô hình h sinh thái
m, có kh năng tích hp, m rng, kh ng vận hành ổn đnh vi lượng d liu
ln. D liệu camera được tích hp t nhiu ngun h thống đa dng, khác nhau
có th tích lũy liên tc. S ợng tác nhân (người dùng và các h thng thành
phn ca bên cung cp th ba) tham gia nn tảng đảm bo cho nhu cu toàn Thành
ph s dng và khai thác.
H thng giám sát hình nh camera tập trung đóng vai trò là thành phần nn
tng của Trung tâm Điều hành thông minh Thành ph, là ngun cung cp d liu
quan trọng cho Trung tâm Điều hành thông minh Thành ph. Ngoài ra, h thng
giám sát hình nh camera tập trung được xây dựng trong điều kin các s, ngành,
qun, huyn, th đã triển khai đầu tư các h thng camera giám sát vi nhiu
chng loi, công ngh, h tng mng khác nhau.
Do đó, việc triển khai Đề án cần đảm bo các nguyên tc sau:
- Th nhất, tiến độ triển khai hệ thống giám t hình nh camera tập trung phải
đồng bộ vi qtrình triển khai Trung tâm Điều nh thông minh Thành phố.
- Thứ hai, việc triển khai hệ thống giám sát hình ảnh camera tập trung phải
tính toán đến sự phức tạp về mặt kỹ thuật, công nghệ (nhiều hệ thống, đa chủng
loại, nhiều nhà cung cấp, các hệ thống các vị trí địa lý khác nhau…), phức tạp
về mặt tổ chức phối hợp thực hiện khi nhiều đơn vị tham gia, đặc biệt cần
tập trung vào vấn đề nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống camera hiện hữu, lựa chọn
các camera đưa về quản trực tiếp tại hệ thống quản camera tập trung cấp
Thành phố.
- Thứ ba, cần có bưc đi thích hợp, có thí điểm kết nối hệ thống camera tại
một số đơn vị, đánh giá tổng kết sau đó nhân rộng nhằm giảm thiểu rủi ro, đảm
bảo khả năng thành công.
- Thứ , hthống camera giám sát tập trung của Thành phố đầu mối phân
phối, chia sẻ dữ liệu camera cho toàn Thành phố.
39
2.2. hình h thng qun camera giám t tp trung ca Thành ph
Hình 03: Mô hình tổng quan hệ thống quản lý camera giám sát tập trung Thành phố
Hình 04: Khung kiến trúc hệ thống quản lý camera giám sát tập trung của Thành phố
40
2.2.1. Lớp người dùng
Đối tượng s dng ca nn tng bao gồm các cơ quan, đơn vị, tương ng vi
mt s quyn hn phân cp theo chức năng, nhiệm v, quyn hn, phm vi
qun lý của các cơ quan, đơn vị.
Bên cạnh các cơ quan đơn v theo phân cp, phân quyền đã được quy định,
S Thông tin và Truyền thông đơn vị ch trì, phi hp vi vi các đơn v
liên quan thường xuyên cp nhật các đối tượng s dng mi ca nn tng phù hp
vi tình hình thc tế, theo chức năng, nhiệm v quyn hn của các đối tượng
này. Ngoài ra, h thng có th cung cp d liu hình nh mt s camera phù hp
cho người dân và các doanh nghiệp để cp nht thông tin v tình trng giao thông,
ngp úng, s c h tng k thuật trên đa bàn Thành ph theo quy đnh ca UBND
Thành ph ban hành.
Mt khác, vi vai tđu mi phân phi chia s d liu camera cho
toàn Thành ph, h thng còn h tr xut d liu hình nh/video/kết qu phân tích
cho các h thng, ng dng qun lý điu hành trên các lĩnh vực thông qua b API
hoc Webservice được xây dng sẵn. Các đối tượng s dụng được quy định
xác nhp truy cập s d liu camera thông qua h thng quản người dùng
thuc phân lp H thng dch v qun tr (General services) bằng cách cài đặt
phn mm VMS trên server của đơn vị hoc qua web portal, ng dụng di động,
tùy theo phân quyn.
2.2.2. H thng dch v qun tr
H thng dch v qun tr (General Services) vai trò qun d liu tp
trung phân quyn cho nn tng, bao gm c h thng thành phn ch yếu như sau:
- Qun lý thông tin và phân quyền người dùng (SSO):
+ Kh năng tích hợp vi các ngun d liêu người dùng sn của Cơ quan
quản lý nhà nưc.
+ To và quản lý các nhóm người dùng trên h thng.
+ Pn quyn truy cp và mức độ ưu tiên của tng nhóm ngưi ng c th.
- Qun lý các client server: Qun lý thông tin, tình trng kết ni, phân quyn
truy cp cho VMS client server tại các đơn v s/ngành/qun huyn có camera kết
ni vào h thng hoc có nhu cu truy cp d liu camera.
- Qun lý giám sát tình trng kết ni ca các camera.
- Thiết lp các loi cnh báo cho tng thiết b camera. Chuyn các thông báo,
cnh báo kết qu phân tích video mt cách trực quan đến người dùng, các h
thng khác.
- Quản lý cơ s d liu thông tin camera: Qun lý và cp nht các thông tin
liên quan đến kết ni, d liu v camera, bao gm tên camera, loi camera, mc
đích s dng, tọa độ địa lý, v trí/địa ch cao lắp đặt, trng thái hoạt động,
41
phương thức kết nối, đơn vị qun lý/ch quản, đường dn truy cp hình nh. Các
thông tin này được lưu trữ trong sở d liu theo quy tc thng nht cho toàn
Thành ph để d dàng truy xutliên kết d liu gia các h thng khác nhau.
H thống này đồng thi có nhim v truyn tải thông tin đến và th hin hình nh
camera tương ng trên bản đồ s đưc tích hp thông qua API/Webservice cung
cp bi h thng bản đồ s dùng chung ca Thành ph, đồng thi kết ni thông
tin đến các h thng x lý khác.
- Cung cp các tp lnh API để tích hp vi các h thng khác.
- Quản đa nền tng: Qun lý và cung cp giao din truy cp, thaoc
s dụng các tính năng ca h thống cho ni dùng cui mt cách trc quan,
sinh đng và thun tin nht; kết hp vi các h thng thành phn khác n
bn đ s, cnh báo.
2.2.3. H thng dch vi (Core services)
2.2.3.1. H thng qun lý video
H thng VMS vai ttp hp qun các tín hiệu camera được kết
ni tích hp vào nn tng qun h thng camera giám sát tp trung. Đồng
thi cung cp các luồng video cho các cơ quan, t chc qun lý có liên quan và
ngun cung d liệu đầu vào cho h thng phân tích hình nh.
H thng VMS kh năng chia sẻ không gii hn hình nh, d liu camera
theo mt chun thng nht cho các ng dng, h thng khác phc v công tác
quản nhà c trên các lĩnh vực. Vi nh s dng chung h thng VMS
cho toàn Thành ph s đảm bo tiết kim tối ưu hóa về mng truyn dn kết
nối các đơn vị nhu cu s dng hình nh camera, kinh phí trin khai tích hp
giảm độ phc tp v mt k thut khi phát sinh thêm các đơn vị khai thác d
liu camera. Kết qu đạt được là Thành phmt h thng qun lý camera tp
trung, hiện đại; các đơn vị s, ban, ngành, qun, huyn, th th chia s, s
dng d liu chung ca h thng. Các d liu của camera cũng được lưu trữ ti
các s, ngành, qun, huyn, th xã; đồng thời được sao lưu về h thống lưu trữ tp
trung ca Thành ph theo nhiều phương án khác nhau.
D liệu camera được tích hp t nhiu ngun khác nhau và có th m rng
không gii hn. H thng kh năng phân cp, phân quyn qun lý, khai thác
và có kh năng kết ni vi các h thng khác.
H thng VMS cn đáp ứng các yêu cầu chung như sau:
- Tương thích vi sn phẩm camera đu ghi ca các nsn xut khác
nhau, da trên nn tng tiêu chun k thuật chung, được s dng ph biến ca
quc tế và theo hưng dn chung ca Thành ph.
42
- kh năng tùy biến, m rng linh hoạt. Ưu tiên s dng các gii pháp,
phn mm do các doanh nghip Vit Nam t phát trin hoặc được chuyn giao
toàn b mã nguồn đối vi những tính năng phải mua t nhà cung cấp nưc ngoài.
- kh năng tích hp vi công ngh bản đ s đa lp, h trm, khoanh
vùng và hin th nh ảnh camera theo địa ch trong bán kính được thiết lập, định
v và hin th v trí các lực lượng trên bản đồ.
- H tr các tính năng bản như: đặt lch ghi hình; t động ghi hình theo
tình huống quy định trưc; nhn biết chuyển đng; lit danh sách camera (đang
đưc hin thị, chưa hiển th, mt kết ni,…); các chức năng điều khin camera
(quay quét, phóng to, thu nh,…) bằng thiết b điu khin hoc chut, bàn phím;
xem trc tuyến; xem li bn ghi, trích xut hình nh, video phc v công tác điều
tra; tùy chỉnh âm báo các tính năng khác; cnh báo xâm nhp trái phép; nhn
dng cảnh báo đám đông theo t l quy định; th tích hp kh năng nhận
dng khuôn mt, so sánh vi cơ sở d liu ti phm vi sai s thp.
- H tr nhiu chế độ hin th hình nh, layout hin th cho phép d dàng
qun lý, gim sát.
- chức năng thng kê, tng hp, tiếp nhn, chuyn tiếp lưu tr thông
tin cnh báo t camera, các h thng phân tích AI; cnh báo bng âm thanh, email,
tin nhn theo danh b đưc thiết lp.
- Các tính năng khác theo yêu cầu nghip v ca từng đơn vị.
H thng VMS dùng chung toàn Thành ph, thc hin phân cp s dng theo
mô hình:
- Cấp 1: Trung tâm điều hành thông minh Thành ph (Trung tâm IOC
Ni, Trung tâm ch huy ca Công an Thành ph Hà Ni).
- Cấp 2: Các trung tâm giám sát (OC) ngành, lĩnh vc phc v cho công tác
quản nnưc ca các S, ban, ngành Thành ph (Giao thông, Môi trưng, )
và OC các Qun, huyn, th xã.
- Cp 3: y ban nhân dân , phường, th trn các h thng camera
hi hóa (camera giám sát riêng tại các khu đô thị, khu chung cư, tòa nhà văn
phòng, ga tàu, bến xe khách …).
2.2.3.2. H thng phân tích hình nh camera
H thng phân tích hình nh camera (IVA) bao gm các máy ch x lý tín
hiệu được gi v t h thng VMS thông qua đường truyn mng các trang
thiết b phc v cho vic truyn ti tín hiu gia hai h thống. Đồng thi s dng
các thiết b camera AI và thiết b phân tích hình nh camera cn biên nhm gim
ti cho h thng máy ch phân tích hình nh ti trung tâm và đáp ứng các nghip
v cn x nhanh chóng, tc thời như giám sát mật đ để điu khiển đèn tín hiu
giao thông.
43
H thng IVA chức năng phân ch, nhn dng, thống kê, đo lường… hình
nh t luồng video. Sau đó gửi tín hiệu báo động v h thng qun tr ni dung và
h thng qun tr video.
H thng phân tích nh nh có th thc hin c chc năng nhn din n sau:
a) Các tính năng cơ bản:
- Phát hin xâm nhập bản (Instrution dectection): phát hiện đối tượng
trong khu vc bo vệ, đưa ra cảnh báo khi phát hin có xâm nhp trái phép.
- Phát hin chuyển động (Motion detection): nhn din vt th chuyển động
trong vùng xác định.
- Nhn din và cảnh báo đám đông (Crowd detection).
- Nhn diện, đến s ợt người hoc vt th ra vào khu vc (People/Object
counting).
- Phát hin vt thể: đưa ra cnh báo khi phát hin vt th đưc c ý đ li
(Left object detection) hoc vt th b biến mt (Missing object detection).
b) Các tính năng nâng cao phục v giám sát an ninh trt t
- Nhn diện và đnh danh khuôn mt (Face detection and recognition): Gii
pháp nhn diện định danh khuôn mt nhm tìm kiếm đối tượng, nhn din theo
độ tui, gii tính, đếm khuôn mt và tn sut xut hin.
- Nhn din hành vi.
- Quản đám đông: phát hiện đám đông tụ tập, đếm s ợng ngưi, phát
hiện hưng di chuyn của đám đông.
- Truy tìm phân tích: phân tích tìm theo metadata, theo bản đồ nhit
(Heat map).
- Nhn din bin s (License Plate Recognition - LPR): phát hin nhn
din bin s phương tiện, phc v công tác x vi phm hành chính, truy m
du vết phương tiện...
- Phát hin và nhn diện khói, đám cháy thông qua hình ảnh.
- T động theo dõi camera PTZ liên tc.
- Che khuôn mặt (Face masking/Privacy masking): tính năng nâng cao ca
nhn din khuôn mt, cho phép che/làm m khuôn mặt đối tượng khi ghi hình t
các camera nơi công cộng, đảm bo quyền riêng khi phát hoặc giám sát video
trong khi vẫn lưu trữ d liu hình nh thô phc v làm bng chng...
- Tùy theo nhu cu, h thng phân tích hình nh ca trung tâm giám sát tp
trung có th bao gm mt phn hay tt c các tính năng nâng cao.
c) Các tính năng nâng cao phục v giám sát tình hình giao thông
44
- Nhn din bin s (License Plate Recognition - LPR): phát hin nhn
din bin s phương tiện, phc v công tác x lý vi phạm hành chính, thu phí lưu
thông vào nội đô, truy tìm dấu vết phương tiện...
- Nhn din vt thể, phương tiện đi vào vùng cấm, giám sát lưu thông vào
các khu vc gii hn.
- Nhn diện hưng dch chuyn ca vt th, phát hin đi ngược chiu, ln
làn, đo tốc độ di chuyn.
- Đo đếm mật độ lưu thông, đếm s ng phương tiện, phát hin kt xe
(congest detection), vt th quá kích c.
- Quản lý bãi đậu xe: nhn biết các điểm đậu xe còn trng, phát hiện đậu xe
khu vc cm.
Trong đó, các h thng camera ti qun, huyn, th xã cần đảm bảo đáp ứng
ti thiểu các tính năng phân tích hình ảnh cơ bản nêu trên, kèm mt s tính năng
phc v giám sát an ninh trt t tình hình giao thông theo nhu cu thc tế
năng lc k thut ca h thng. Riêng các h thng camera giám sát giao thông,
bên cnh việc đáp ứng các tính năng cơ bản như hệ thng ti qun, huyn, th
cn phải đảm bảo các tính năng nâng cao phc v giám sát giao thông và mt s
tính năng phục v giám sát an ninh trt t ti mt s v trí trọng điểm, ca ngõ ra
vào Thành phố. Đối vi h thng camera giám sát an ninh trt t ca Công an
Thành ph cần đảm bảo đáp ứng, nhưng không gii hn, tt c các tính năng t
cơ bản đến nâng cao nêu trên.
2.2.4. H tầng lưu trữ
2.2.4.1. Yêu cu v gii pháp k thut, công nh
a) Giải pháp lưu trữ d liu
Trên thế gii hin nay ph biến nhiu loi ng ngh lưu tr như: lưu tr
dng khối (SAN), lưu trữ dng tệp (NAS), lưu trữ dạng đối tượng (Object).
- Giải pháp lưu trữ SAN (Storage Area Network) mt mng quang riêng
tốc độ cao dùng cho vic truyn d liu gia các máy ch tham gia vào h thng
lưu trữ cung như giữa các thiết b u trữ vi nhau. SAN cho phép thc hin qun
tp trung và cung cp kh năng chia sẻ d liệu tài nguyên lưu tr. Hu hết
mng SAN hin nay da trên công ngh kênh cáp quang, cung cấp cho người s
dng kh năng m rng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.
- Giải pháp lưu trữ NAS (Network Attached Storage) phương án lưu trữ
d liu s dng các thiết b lưu trữ đặc bit gn trc tiếp vào mạng LAN như mt
thiết b mạng bình thường (tương t máy tính, Switch hay router). Các thiết b
NAS cũng được gán các địa ch IP c định được người dùng truy nhp thông
qua s điu khin ca máy ch. Trong mt s trường hp, NAS th truy cp
trc tiếp không cn có s qun lý ca máy ch.
45
- Giải pháp lưu trữ đối tượng (Object Storage) hình thức lưu trữ d liu
i dạng các đơn v riêng biệt. Các đối tượng được lưu trữ trong mt kho duy
nht và s không đưc tp hp li thành tp bên trong một thư mục nm trong các
thư mc khác. Object Storage s dụng các khung lôgic để chứa đối tượng theo cơ
chế ngang hàng. Mỗi đối tượng bao gm d liu ca chính nó, siêu d liu
(metadata) và ID định danh.
* H thống lưu trữ d liu camera phải đảm bo mt s yêu cu ti thiu sau:
- S dng h thng lưu tr có kh năng m rng theo chiu ngang (scale-out).
Khi trin khai nâng cp, m rng dungợng lưu trữ không gây gn đonc hot
động bình thường, hn chế vic phi cu nh li gây ảnh hưởng để hiu sut hot
động ca h thng gmt hình nh camera tp trung. Kh năng m rng h thng
đảm bo đáp ng kh ng lưu trữ theo mức độ tăng trưởng v s ng camera được
kết ni, giám sát tp trung ca Tnh ph.
- Có cơ chế d phòng và thay thế nóng (hot swap) đối vi các thiết b thành
phn (nguồn điện, qut tn nhit, cứng…).
- Có cơ chế phân quyn, xác thực người dùng và kh năng đồng b d liu.
- Đảm bo kh năng sẵn sàng cao (high availability - HA), hn chế nh trng
mt d liệu gián đon hoạt đng ca h thng trong trưng hp s c phát sinh.
- Đối vi các h thng camera giám sát ti các OC S chuyên ngành, qun,
huyn, th xã được u tr phân tán và cn giải pháp sao lưu d phòng cho
c h thng y ch qun lý, y ch ghi nh và thiết b lưu trữ, đảm bo
kh năng sn sàng và phc hồi được d liệu trong tng hợp hư hỏng thiết b
hoc mtt d liu.
* H tầng lưu tr chức năng lưu trữ d liu thô d liệu trong các trường
hợp phân tích và báo động: hình nh, video, s kin.
Trung tâm lưu trữ d liu tập trung là nơi tiếp nhận, lưu trữ toàn b sở d
liu (hình nh, bản đồ GIS, sở d liu thông tin thiết bị, metadata …) t h
thống phân tích AI. Đây là hệ thống có dung lượng lưu trữ rt ln, có vai trò quan
trọng đối vi Thành ph. Trung tâm d liệu đt ti Trung tâm d liu chung ca
Thành ph hoc thuê ca các doanh nghip viễn thông năng lực đ đảm bo
vic bo trì, bảo dưỡng, đảm bo an toàn, phòng chng cháy n; tuân th các quy
chun, tiêu chun quc gia v Trung tâm d liu.
* Ti các OC s lưu dữ liệu video giám sát camera do các đơn v OC qun
lý. D liệu camera được lưu trữ theo mức độ ưu tiên khác nhau.
- Đối vi d liu quan trng, cp thiết, thường xuyên truy cập: lưu tr trong
lp th nht có hiệu năng cao nhất, tính sn sàng cao nht.
- Đối vi d liu ít truy xuất hơn và lưu trữ trong thời gian lâu hơn th
chuyển sang lưu tr trong thiết b lp th hai, th 3; nơi dung lượng lưu trữ cao
46
hơn và chi pthấp hơn. Tuy hiệu năng thấp hơn lp trên nhưng vẫn đm bo tính
sn sàng và an toàn d liu mt cách tối đa.
- Các lp d liu này mt h thng qun lý file duy nht giúp vic trao
đổi d liu gia các lp thiết b u trữ din ra mt cách d dàng và thông sut.
- D liệu đầu vào t các thiết b camera giám sát, camera chuyên dng,
camera hành trình hay các thiết b cm biến khác được truyn v Trung tâm. Ti
đây dữ liu có th đưc x lý, phân tích và phân loại trưc khi chuyn vc lp
lưu trữ phù hp. Các d liu sau mt thi gian nhất định nếu không s dng
th chuyn sang các thiết b lưu trữ các mức sau để gim chi phí và dành không
gian cp thiết cho các d liu mi hơn, cấp thiết hơn.
* Vic lưu tr d liu s đưc thc hin theo các quy đnh ca tng ngành, lĩnh vc:
- Đối vi cơ sở d liu ca các h thng chuyên ngành phc v an ninh quc
phòng: lưu tr theo quy định ca B, ngành ch quản đảm bo chia s vi h
thng giám sát hình nh camera tp trung ca Thành ph theo quy chế do UBND
Thành ph quy định.
- Đối vi h thng camera giám sát ca các Trung tâm cp huyn S,
ngành: t chức lưu trữ tại đơn vị vi thi gian ti thiểu 30 ngày (đối vi các d
liệu thường); t chc kết ni và truyn d liu cho h thng giám sát camera tp
trung ca Thành ph hoc Trung tâm thông tin ch huy ca Công an Thành ph
đối vi các trường hợp đặc bit, có tính cht quan trng v an ninh trt t, các s
kiện văn hóa, thể thao các s kin quan trng khác ca Thành ph theo yêu
cu; thc hiện sao lưu dự phòng ti Trung tâm d liu tp trung.
- Đối vi các điểm kết ni cp 2 khác (ngoài h thng thuc an ninh quc
phòng và Trung tâm cp huyn, S ngành) các điểm kết ni cấp 3 đưc phép
truy cập vào sở d liu giám sát camera tp trung ca Thành ph theo phân
cp, phân quyn ca y ban nhân dân Thành ph. D liệu được lưu trữ theo mc
độ ưu tiên và tần sut truy cp trong các lp d liu.
b) Gii pháp bo mt
- Toàn b thiết b trong h thng camera như Camera, máy chủ, máy trm,
phn mềm… trưc khi đưa vào sử dng, cần được thc hin kim tra an ninh, an
toàn thông tin.
- S dng dải địa ch IP cho các thiết b tuân th theo quy hoch qun lý s
dụng địa ch IP ca nhà cung cp dch vụ. Đồng thời thay đổi mt khu mặc định
ca thiết bị, thay đổi các cu hình mặc định ca thiết b; ch động cp nht phn
mm mi nht do hãng cp.
- Các thiết b đu cui đều có các chức năng bo mt, mã hóa riêng bit theo
tiêu chun. Thiết b mng có các chc năng bảo mật như: Lọc và bo v cng kết
nối theo địa ch Mac; qun an ninh cng kết nối theo đa ch IP; tính năng qun
47
lý quyn truy nhp kết ni Login Security chun IEEE802.1X/RADIUS. Thiết b
camera thu thp hình nh chế độ bo mt: bo v bng mt khu vi 3 cp bo v,
h tr lọc đa ch IP và mã hóa truyn d liu HTTPS.
- Căn cứ chức năng nhiệm v đưc giao xây dng phân cp, phân quyn cho
ngưi s dụng đảm bảo đúng người, đúng việc, đúng trách nhiệm.
- Qun kết ni bằng địa ch Mac cho tng thiết b trên thiết b chuyn mch
trung tâm, firewall.
- Vic kết ni, chia s cho các đơn v khác phi thông qua thiết b bo mt
trung gian là thiết b Firewall (tường lửa) đ giám sát, kim soát lung thông tin
gia mng ni b vi mng khác; phát hiện ngăn chặn các nguy cơ mất an ninh,
an toàn thông tin trên h thng.
- S dng phn mm dit Virus: vic nâng cp, cp nht phn mm dit Virus
cho các thiết b máy ch, máy trm ca h thng.
- V bo đảm an toàn h thng thông tin theo cp độ: Xây dng h sơ đề xut
c đnh cấp độ đảm bo an toàn cho h thống theo quy định ti Ngh định
85/2016/-CP và xây dngc gii pp k thut nhằm đảm bo yêu cu cơ bản
cho h thng thông tin tuân th tu chun quc gia: TCVN 11930:2017.
c) Gii pháp kết ni, liên thông, chia s d liu
- Kết ni gia Trung tâm IOC Thành ph các Trung tâm cp huyn, các
trung tâm cấp thông qua đưng truyn chuyên dng, tùy theo hin trng
điu kiện s h tng c th để la chọn đưng truyn cáp quang dùng riêng
hoặc đường truyn thuê t các nhà cung cp dch vụ. Đường truyn kết ni gia
các trung tâm phải được tính toán băng thông phù hp vi s ng tn sut
truyn d liu.
- Vic chia s d liu giữa các trung tâm được xây dựng theo chế phân
cp, phân quyn. Tùy theo tng loi d liệu để xây dựng các quy định v vic chia
s, khai thác.
- Các thiết bcông ngh s dng trong h thống lưu trữ phi tuân th theo
các tiêu chuẩn chung như ONVIF các quy chuẩn hiện hành để đảm bo tính
tương thích trong việc kết ni, liên thông gia các h thng.
- ng dng các công ngh nén/gii nén d liu hiện đại như H.264, H.265
trong quá trình lưu tr truyn d liệu đ tiết kiệm băng thông cũng như đm
bo tính bo mt.
- Để đảm bảo tính đồng b kh năng kết ni chia s, s dng li thông tin,
d liu gia h thng Trung tâm IOC Thành ph vi H thng khác phải đáp ứng
yêu cu k thut chung. Phn mm qun lý, khai thác d liu phi kh năng
cung cp API hoc SDK và các giao thc khác có th đáp ứng được các yêu cu
cho bên th 3 (khi có yêu cu).
48
2.2.4.2. Mô hình trin khai:
- Trin khai theo hình 3 cp: Cấp (xã, phường, th trn); Cp huyn,
S ngành (UBND các qun, huyn, th các S ban ngành ca Thành ph);
Cp Thành ph (Trung tâm IOC Thành ph).
- Trin khai theo mô hình phân tán ti các qun, huyn, s ngành và qun
tp trung ti IOC Thành ph.
* Trung tâm giámt cấp phường, xã
- Đầu tư hệ thng qun lý, lưu trữ d liu để qun lý và lưu tr d liu camera.
- Đầu tư h thng thiết b phn cng phn mềm AI để phân tích, x
hình nh t các camera chuyên dng t đó đưa ra các kết qu cnh báo phc
v công tác chuyên môn nghip v. Các d liu t quá trình phân tích, xhình
ảnh được lưu trữ trong khong thời gian quy định.
- Tích hp các h thống camera đang có sẵn tại địa bàn.
- Tiếp nhn d liu camera trên đa bàn đưc chia s t Trung tâm cp huyn qun lý.
* Trung tâm giámt cp huyn
- Đầu tư mi h thng camera trên địa bàn qun lý bao gm: các camera do
UBND cp huyn, các Sở, ngành đầu các camera do các quan hành chính
trên địa bàn t trang b.
- Đầu tư hệ thng qun lý, lưu trữ d liu để qun lý và lưu tr d liu camera.
- Đầu tư h thng thiết b phn cng phn mềm AI để phân tích, x
hình nh t c camera chuyên dng t đó đưa ra các kết qu cnh báo phc
v công tác chuyên môn nghip v. Các d liu t quá trình phân tích, xhình
ảnh được lưu trữ trong khong thời gian quy định.
- Tích hp các h thng camera có sn t Trung tâm giám sát cp xã.
- Trung tâm giám sát cp huyn nhim v tiếp nhn, phân tích, x thông
tin, d liu theo thm quyn, phân cp, kết ni vi h thng Trung tâm IOC Thành
ph để khai thác d liu thông qua mng chuyên dùng.
- Thc hin theo dõi và tiếp nhn thông tin t các điểm giám sát an ninh trên
địa bàn cp huyn qun lý.
- Phân luồng thông tin đến các đơn vị liên quan trong cp huyn.
- Thc hin phi hp, cung cp thông tin, d liu x nghip v phc
v công tác kiểm soát, điều tra và x vi phm v an ninh, trt t an toàn xã hi
trên các tuyến đường trong phạm vi địa gii hành chính.
- Phân quyn qun lý, khai tc d liu các h thng camera trên đa bàn cp huyn.
* Trung tâm IOC Thành ph
- Trin khai xây dng h thng thiết b trung tâm lưu tr, x d liệu (Đặt
ti Trung tâm IOC Thành ph).
49
- Tích hp h thng camera giám sát hin vào h thng tp trung ca
Thành ph: Trung tâm IOC Thành ph s lưu trữ toàn b thông tin, trng thái ca
toàn b camera trên địa bàn Thành ph (tên, loi camera, mục đích sử dng, v
trí/địa ch cao lắp đặt, trng thái hoạt động, phương thức kết nối, đơn vị qun
lý/ch quản,…); D liu camera tích hp s được lưu tr, hin th ti Trung tâm
IOC Thành ph trong các trường hp cn thiết.
- Đầu tư h thng thiết b phn cng phn mềm AI để phân tích, x
hình nh t các camera chuyên dng, camera sn có, t đó phân tích đưa ra các
cnh báo phc v công tác chuyên môn nghip v. Các d liu t quá trình phân
tích, x lý hình ảnh đều được lưu trữ trong khong thời gian quy định.
- Thc hin theo dõi và tiếp nhn thông tin t các h thống giám sát trên địa
bàn Thành ph.
- Phân luồng thông tin đến các đơn vị liên quan.
- Thc hin phi hp và điu phi các đơn v liên quan khi có các s kin quan trng.
- Thc hin chức năng báo cáo, tổng hp, tra cu, trích xut d liu.
- Phi hp và h tr thc hiện phương án tác chiến khi có yêu cu.
- H tr, kim tra và xhành vi vi phm pháp lut v an ninh trt t, trt
t an toàn xã hội theo quy định ca pháp lut.
2.2.5. H tng truyn dn
- Vic kết ni các h thng đưc thc hin tng qua mng truyn dn
nh thuê rng hoc dch v kênh truyn s liu chun dùng do các doanh
nghip vin thông cung cp, da trên thiết kế và quy hoch mng lưi camera
giám sát đưc Thành ph phê duyt. Trongc d ány dng kết cu h tng
giao tng, đô th ln quan đến v t trin khai camera, cn đưa u cu v
quy hoch và thiết kế, thi công h thng cng b, c đim quy tp camera
(SmartHub) cho các v t được quy hoch đ đm bảo tính đng b, kh ng
kết ni. Khuyến khích các doanh nghip vin thông cung cp sn h tng truyn
dn đến các SmartHub y.
- Ngoài ra, d liu camera th đưc truyn qua h tng mng Intternet,
mạng di động tốc đ cao (4G, 5G) sau khi đã được áp dng các bin pháp bo mt
mã hóa d liệu để đáp ng các loi hình camera xã hội hóa được kết ni, tích
hp vào h thng camera ca Thành ph.
2.2.6. Bo mt và an toàn thông tin
- Các thành phn trong h thống được kết ni vi nhau thông qua mng
truyn dn WAN bảo đảm, bo mt và an toàn thông tin.
- H thng phải đảm bảo an toàn thông tin theo quy đnh ti Ngh định s
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ca Chính phủ, Thông số 12/2022/TT-BTTTT
ca B Thông tin Truyền thông: Quy định chi tiết hưng dn mt s điu
50
ca Ngh định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ca Chính ph v bảo đảm an
toàn h thng thông tin theo cấp độ; triển khai phương án giám sát an toàn thông
tin mạng theo quy đnh tại Thông tư s 31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017,
ng dn tại Văn bản s 2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019; xây dng sn
sàng phương án ứng phó s c an toàn thông tin mạng theo Thông tư số
20/2017/TT-BTTTT ngày 12/9/2017 ca B Thông tin Truyn thông bo
đảm sn sàng kết ni, chia s thông tin v đc gia các h thng k thut theo
ng dn tại Văn bản s 2290/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2018.
2.2.7. Các thiết b IoT (Internet of Things)
- Các thiết bị IoT (camera, sensor) sử dụng các giải pháp để kết nối vi các
thiết bị thu thập dữ liệu trong thế gii thực (ví dụ: camera hành trình, cảm biến
quan trắc chất lượng không khí, cảm biến quan trắc chất lượng nưc, các thiết bị
đặc dụng trong các hệ thống an ninh, phân tích, cảm biến cho các bãi đỗ xe công
cộng và tòa nhà, các hệ thống chiếu sáng công cộng...) kết nối vào hệ thống giám
sát camera tập trung, giúp tăng cường năng lực nhận diện và nắm bắt thông tin
tổng hợp tại hiện trường, giúp Thành phố quản lý, ứng phó vi các tình huống và
quản lý trật tự xã hội.
- Nền tảng IoT cung cấp các chức năng cơ bản sau:
+ Quản thông tin các thiết bị kết nối vào hệ thống giám sát tập trung
(thông tin thiết bị, vị trí lăp đặt/vị trí tức thời, tình trạng hoạt động của thiết bị,…)
+ Thu nhận thông tin do thiết bị truyền về.
+ Gửi lệnh điều khiển thiết bị (tùy theo các công nghệ mà thiết bị hỗ trợ).
- Nội dung đề án không tập trung vào việc đề xuất nền tảng tích hợp IoT
vi hệ thống camera giám sát tập trung. Tuy nhiên, khi triển khai cũng cần đảm
bảo đầy đủ các thành phần cần thiết cho một nền tảng IoT toàn diện như các ứng
dụng IoT, phân tích, hồ dữ liệu/cơ sở dữ liệu dùng chung, bảo mật, các lp ảo hóa,
hệ thống máy chủ, lưu trữ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2.3. Phân cấp, phân quyền quản lý
- Cấp 1: Trung tâm điu hành thông minh Thành ph đưc phân quyn truy
cp cao nht, nhằm đm bo phc v công tác ch huy, điều hành của lãnh đo
Thành ph trong mi tình huống; được truy cp tt c hình nh camera trong
h thng, không phân bit camera an ninh, camera giám sát giao thông hay camera
hi hóa vi đầy đ các tính năng; đối vi vic truy xut d liu t camera
nghip v thuc quyn qun lý ca Công an thành ph Hà Nội đảm bo phù hp
vi các quy đnh ca B Công an quy chế do UBND Thành ph quy đnh.
Trong trường hp cn thiết đi vi các s v tính cht quan trọng, vượt thm
quyn của các Trung tâm điều hành, Trung tâm điu hành thông minh Thành ph
báo cáo lãnh đo UBND Thành ph ch đạo, điều hành đối vi tt c các Trung
51
tâm điều hành chuyên ngành đ đảm bo công tác ch đạo thng nht ca thành
phố. Trung tâm điu hành thông minh Thành ph được xem đu não ca h
thng qun lý camera giám sát tp trung.
- Cấp 2: Các Trung tâm điều hành của các ngành,nh vực phc v cho công
tác qun Nhà nưc ca các ngành, lĩnh vực (giao thông, môi trường, ng thương,
…) UBND quận, huyn, th được phân quyn truy cp tương ng vào h
thng qun lý camera giám sát tp trung ca Thành ph căn cứ yêu cu nhim v
lĩnh vực qun lý c th theo quy định ca UBND Thành ph.
- Cấp 3: Các đơn vị cp , phưng, th trấn được phân quyn truy cp,
giám sát, x lý hình ảnh đối vi các camera trên địa bàn qun lý; có kh năng kết
ni, chia s thông tin và hình nh cho các Trung tâm giám sát khác thông qua nn
tng qun lý h thng camera giám sát tp trung ca Thành ph.
Ngoài các đơn v nêu trên, S Thông tin Truyền thông đơn v ch trì,
phi hp vi các đơn v liên quan xây dựng, thường xuyên cp nhật các đi
ng s dng mi phân quyn truy cp ca h thng phù hp vi tình hình
thc tế, chức năng, nhiệm v và quyn hn của các đối tượng này.
2.4. Về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
H thng camera giám sát lắp đặt trên địa bàn Thành ph phải đáp ng các
Quy chun, tiêu chun k thut sau:
- Quy chun k thut Quc gia QCVN 33:2019/BTTTT lắp đặt mng cáp
ngoi vi vin thông.
- Tiêu chun Vit Nam TCVN ISO/IEC 27002:2011 v công ngh thông tin
Các k thut an toàn - Quy tc thc hành qun lý an toàn thông tin.
- Tiêu chun quc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1:1977) v thiết b
h thng nghe - nhìn, video và truyn hình.
- Tiêu chun quc gia TCVN 9250:2012 v Trung tâm d liu - Yêu cu v
h tng k thut vin thông.
- Quy chun k thut quc gia QCVN 32:2020/BTTTT v chng sét cho các
trm vin thông và mng cáp ngoi vi vin thông.
- Tiêu chun quc gia TCVN 11930:2017 yêu cầu cơ bản v an toàn h thng
thông tin theo cấp độ.
- Thông số 62/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 ca B Công an v vic
ban hành Quy chun k thut quc gia v h thng giám sát bảo đảm an ninh, trt
tự, an toàn giao thông đường b (QCVN 05:2024/BCA).
- Thông tư s 83/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 ca B Công an quy đnh
v xây dng, qun lý, vn hành, khai thác và s dng h thng giám sát bảo đảm
an ninh, trt tự, an toàn giao thông đường b.
52
- Ngh định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca Chính ph v
bảo đảm an toàn h thng thông tin theo cấp độ.
- Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 ca B Thông tin Truyn
thông quy đnh chi tiết ng dn mt s điu ca Ngh định s 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 v bo đảm an toàn h thng thông tin theo cấp độ.
- Thông tư s 23/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 ca B Thông tin Truyn
tng v vic sa đi, b sung mt s điu ca Thông tư s 03/2013/TT-BTTTT ny
22/01/2013 ca B tng B Thông tin và Truyền tng quy định áp dng tu chun,
quy chun k thut đi vi Trung tâm d liu.
- Tiêu chun Quc gia TCVN 11930:2017 v Công ngh thông tin các k
thut an toàn - Yêu cầu cơ bản v h thng an toàn thông tin theo cấp độ.
- Thông tư s 109/2021/TT-BCA ngày 15/11/2021 ca B Công an v vic
ban hành tiêu chuẩn cơ sở ca B Công an đối vi h thng kim soát an ninh ti
các sở giam giữ, sở giáo dc bt buộc, trường giáo dưỡng trong Công an
nhân dân - h thng camera giám sát - yêu cu k thut.
- Quyết định s 3086/QĐ-BCA-H05 ngày 07/5/2024 ca B Công an v vic
ban hành quy đnh yêu cu k thut ti thiểu đối vi h thng camera giám sát
trong Công an nhân dân.
- Quyết định s 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 ca B Thông tin
Truyn thông v vic ban hành b tiêu chí v yêu cu an toàn thông tin mạng
bn cho camera giám sát.
- Các quy định, quy chun, tiêu chun hin hành.
2.5. Về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Vic trin khai h thng Camera giám sát tp trung phi bảo đảm gn lin
vi vic thc hin các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đưc quy
định ti Ngh định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ca Chính ph v bo đảm
an toàn h thng thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ca B
Thông tin và Truyền thông: Quy đnh chi tiết và hưng dn mt s điu ca Ngh
định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ca Chính ph v bảo đảm an toàn h
thng thông tin theo cấp độ; triển khai phương án giám sát an toàn thông tin mng
theo quy định tại Thông s 31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 ca B
Thông tin và Truyền thông, ng dn ca B Thông tin Truyn thông tại Văn
bn s 2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019; xây dng sẵn sàng phương án ứng
phó s c an toàn thông tin mạng theo Thông tư s 20/2017/TT-BTTTT ngày
12/9/2017 ca B Thông tin Truyn thông bảo đm sn sàng kết ni, chia
s thông tin v mã độc gia các h thng k thuật theo hưng dn tại Văn bản s
2290/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2018. Tuân th v yêu cu an toàn thông tin
53
mạng bản cho camera giám sát ti Quyết định s 724/QĐ-BTTTT ngày
07/5/2024 ca B Thông tin và Truyn thông.
- Vic bảo đảm an toàn thông tin tuân th hình bảo đảm an toàn thông
tin chuyên nghip 04 lp bao gm: Lc ng ti ch; T chc hoc doanh nghip
giám sát, bo v chuyên nghip; T chc hoc doanh nghiệp đc lp kim tra,
đánh giá định k; Kết ni, chia s thông tin vi h thng giám sát quc gia.
- Đảm bảo an toàn thông tin cho người dân, doanh nghiệp khi chia sẻ dữ liệu
về camera giám sát.
2.6. V quy hoch, lp đt h thng Camera giám sát tp trung ca Thành ph
(1). Mạng lưi camera phải đảm bảo độ phủ, tầm quan sát, góc quan sát p
hợp vi mục đích sử dụng mục tiêu, đối tượng cần giám sát. Việc triển khai
lắp đặt hệ thống camera giám sát phải đảm bảo đầu đồng bộ, không trùng lặp
về vị trí, góc quan sát, mục đích sử dụng đối tượng cần giám sát, trừ trường
hợp camera nghiệp vụ của Công an Thành phố, hưng đến việc sử dụng chung d
liệu camera trên địa bàn Thành phố: Triển khai lắp đặt camera giám sát an ninh
công cng các khu vực, đa bàn trọng điểm, tr s các quan Đảng, Nhà nưc,
khu công nghip, khu chế xuất trên địa bàn Thành ph; giám sát tình hình giao
thông ti các tuyến đường, các khu vực trung tâm, sân bay, nơi tập trung đông
người như chợ, trường học, các địa bàn trọng điểm (an ninh trt t, giao thông,
môi trường, …).
(2). Ưu tiên sử dụng chung hạ tầng lắp đặt hệ thống camera như: cột, trụ, tủ
kỹ thuật tại cùng một vị trí hoặc có sự phối hợp triển khai thi công đồng bộ giữa
các đơn vị nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
(3). Bên cạnh việc thiết lập các lp độ cao lắp đặt camera, việc xây dựng kế
hoạch cần chú ý lựa chọn vị trí lắp đặt, góc quan sát, vùng quan sát phù hợp vi
từng mục đích sử dụng cụ thể.
(4). Vị trí lắp đặt: Khảo sát, xây dựng phương án lắp đặt theo nhu cầu triển
khai thực tế tại các cơ quan, đơn vị và phải thống nhất vi Công an thành phố
Nội, Sở Giao thông vận tải.
(5). Sau khi triển khai, các cơ quan, đơn vị triển khai cập nhật, tích hợp vị trí
camera hiện trạng, vị trí camera lắp đặt mi trên bản đồ số để phục vụ công tác
quản lý, giám sát trên địa bàn Thành phố.
2.7. Yêu cầu về đầu tư, triển khai các dự án Camera giám sát
Việc đầu tư phải đảm bo hiu qu trên cơ sở đánh gthực trạng để kế tha
tối đa hoặc kết ni vi các h thống, các chương trình, d án đầu lắp đặt camera
đã đang triển khai trên địa bàn Thành ph, đảm bo tránh trùng lp, chng
chéo, lãng phí đáp ng các tiêu chí, tiêu chun quy chun v k thut theo quy
định, tn dng và tối ưu các nguồn vn trong và ngoài xã hi.
54
(1). Đảm bảo thực hiện đúng quy định theo Luật Đầu tư công các quy
định khác có liên quan.
(2). Đối vi các hthống camera giám sát phục vụ công tác quản Nhà
nưc trên các lĩnh vực của các sở, ban, ngành, giám sát an ninh trật tự tại các vị
trí trọng điểm trên địa bàn Thành phố, ưu tiên đề xuất, bố trí sử dụng ngân sách
để đầu tư thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.
(3). Thông tin, d liu hình thành trong quá trình triển khai đầu tư hệ thng,
thuê dch v phn mềm được đặt hàng riêng để phc v cho vic cung cp dch
v (nếu có) tài sn thuc s hu ca Ch đầu hoc bên thuê là các S, ban
ngành, qun, huyn, th . Nhà cung cp sn phm, dch v (phn mm ni b)
trách nhim chuyển giao đầy đủ các thông tin, d liu, ngun ca phn
mm các ng c phát trin phn mm (Software Development Kit - SDK) cn
thiết sau khi kết thúc gói thu/hợp đồng để bảo đảm Ch đầu hoặc bên thuê vn
th khai thác s dng dch v hoc m rng các tiện ích, tính năng ca phn
mềm đưc liên tc k c trong trường hợp thay đổi nhà cung cp dch v.
(4). Vic trin khai, vn hành h thng camera giám sát cn bảo đảm các yêu
cu v chất lượng, công ngh, quy trình cung cp dch v; tính liên tc, liên thông,
kết nối, đồng b vi các h thng camera phc v công tác quản lý điều hành ca
Thành ph.
(5). Vic qun lý, s dng hình nh ghi nhn t các h thng camera quan
sát phi bảo đảm an toàn, bo mật, tính riêng tư về thông tin, d liu của cơ quan
nhà nưc, quyn công dân; tuân th quy định ca pháp lut v an toàn, an ninh
thông tin, cơ yếu, Lut An ninh mạng và các quy định pháp lut có liên quan.
(6). Sau khi hoàn tt vic đầu tư và trin khai h thng, các cơ quan, đơn vị
cung cp các thông tin, tài liu k thut cn thiết cho S Thông tin Truyn
thông để phc v tích hp, chia s d liu vào h thng camera giám sát tp trung
ca Thành ph.
(7). Ưu tiên sử dng các sn phm công ngh do Vit Nam sn xut để trin
khai d án.
VIII. CÁC GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
1.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành:
Các cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các quan, đơn vị trưc hết người đứng
đầu cấp ủy tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, bám sát
các mục tiêu, chỉ tiêu, yêu cầu của Đề án từ đó xác định rõ nội dung, thống nhất
thực hiện có lộ trình, tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai. Các nội dung triển khai
phải đảm bảo cụ thể, sát vi chức năng, nhiệm vụ điều kiện thực tế của từng
cơ quan, đơn vị; huy động được đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu, tâm
55
huyết tham gia, tổ chức triển khai có hiệu quả nhiệm vụ đề án đặt ra; hoàn thành
tốt các nội dung của đề án, dự án và tạo nền tảng có tính kế thừa cho việc tiếp tục
phát triển ở giai đoạn sau.
1.2. Giải pháp về thể chế
- Tổ chức triển khai phê duyệt các Đề án: Đề án xây dựng thành phố Hà Nội
thông minh đến năm 2025, định hưng đến năm 2030; Đề án Giao thông thông
minh trên địa bàn thành phố Hà Nội; Đề án tổng thể về hệ thống Camera giám sát
tập trung trên địa bàn thành phố Nội làm sở để các quan đơn vị triển
khai thực hiện.
- Xây dựng ban hành: Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ
thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Nội; hưng dẫn về quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối vi hthống camera giám sát trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
1.3. Giải pháp vnguồn lực, tổ chức bộ máy nâng cao năng lực của
đội ngũ cán bộ
- st, sắp xếp kiện toàn chức ng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên
chế, pơng án phân cấp, ủy quyền quy trình giải quyết các thtục nh chính của
các sở, ngành, đơn vthuộc tnh phHà Nội (Tổ chc lại Trung m Báo c Thđô
Hà Nội thành Trung m điu nh tng minh Thành phthuộc Sở Tng tin
Truyền tng; Trung m quản lý giao tng công cộng thành phố Hà Nội thuộc S
Giao thông vận ti) theo chỉ đạo của Thànhy, UBND Thành phố.
- soát, tham mưu UBND Thành phố xây dựng chế thu hút nhân tài làm
việc trong quan nhà nưc Thành phố, đặc biệt lĩnh vực Công nghệ thông tin,
chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng phục
vụ công tác tham mưu, triển khai các nhiệm vụ liên quan vhạ tầng số, hạ tầng
IoT cho cán bộ chuyên trách Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đội ngũ công
chức viên chức của Thành phố.
1.4. Giải pháp về tài chính
- Ban hành hoặc trình HĐND Thành ph ban hành Ngh quyết quy định v
phân cp quản nhà nưc, y quyn trong vic trin khai lắp đặt h thng camera
giám sát an ninh, trt t trên địa bàn Thành ph.
- Ưu tiên bố trí kinh p triển khai Dự án 2 Nâng cấp Trung tâm thông tin chhuy
và lắp đt h thống camera giám t, ch huy điều hành giao tng phục van ninh trật
t, x vi phạm cho phòng Cảnh t giao thông, ng an tnh phố Hà Nội theo
Quyết định s165/-TTg ngày 03/02/2021 ca Thủ ng Cnh phủ.
56
- Các quan, đơn vị chủ động huy động nguồn lực tài chính để triển khai
các dự án xây dựng hệ thống Camera giám sát an ninh, trật ttrên địa bàn theo
quy định.
1.5. Giải pháp về đảm bảo an toàn an ninh
Hệ thng triển khai phải đảm bảo An toàn tng tin theo quy định tại Nghị
định số 85/2016/-CP ngày 01/7/2016, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT của
Bộ Thông tin và Truyền thông v quy định chi tiết và hưng dẫn một số điều
của Ngh định s 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính ph v bảo đảm
an tn h thng tng tin theo cấp đ; triển khai phương án gm t an toàn
thông tin mạng theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày
15/11/2017, hưng dẫn tại Văn bản số 2973/BTTTT-CATTT ny 04/9/2019;
y dng phương án sẵn sàng ứng p s cố an tn thông tin mạng theo Thông
tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12/9/2017 của Bộ Tng tin Truyền thông
bo đảm sẵn sàng kết ni, chia s thông tin v độc giữa các h thng k
thuật theo hưng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền tng tại n bản s
2290/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2018.
1.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Chủ động, tăng cường các hoạt động hợp tác trong nưc quốc tế trong
phát triển Chính quyền số; Phối hợp vi các doanh nghiệp công nghệ số triển khai
các ứng dụng công nghệ cao: AI, Big Data... vào việc triển khai hệ thống camera
giám sát tập trung trên địa bàn Thành phố.
2. Lộ tnh thực hiện
2.1. Giai đoạn 1 (2024-2025):
- T chc phê duyt các d án, đề án: Đề án Xây dng thành ph Ni
thông minh đến năm 2025, định hưng đến năm 2030 do Sở Thông tin và Truyn
thông ch trì; “Đề án giao thông thông minh trên địa bàn thành ph Nội” do
S Giao thông Vn ti ch trì; D án 2: Nâng cp Trung tâm thông tin ch huy
lắp đặt h thng camera giám sát, ch huy điu hành giao thông phc v an ninh
trt t, x lý vi phm cho phòng Cnh sát giao thông, Công an thành ph Hà Ni
ch trì và trin khai các ni dung, nhim v theo đề án được duyt.
- Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ
thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Rà soát, ban hành hưng dn v phân cp qun n nưc, y quyn trong vic
trin khai lp đt h thng camera giám sát an ninh, trt t trên đa bàn Tnh ph.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ
thông tin cho lực lượng công an, cán bộ công chức, viên chức các cơ quan, đơn v
trong việc triển khai, quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về an ninh trật tự, phòng
chống tội phạm.
57
2.2. Giai đoạn 2 (2025-2030):
- Trin khai d án h thống camera giám sát theo Đ án, d án các chương
trình, kế hoch đã được Thành ph phê duyt. Hoàn thiện Trung tâm thông tin chỉ
huy điều hành giao thông của Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao
thông Công an thành phố Nội theo Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày
03/02/2021 của Thủ tưng Chính phủ.
- Tích hp, chuyển đổi phn mm qun lý d liu ca các h thng camera
hin có, từng bưc hình thành và đưa vào s dng thng nht mt nn tng qun
lý h thng camera giám sát tp trung Thành ph.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Danh mc c nhim v/d án d kiến trin khai
S
TT
Ni dung thc hin
Thi gian
thc hin
Khái toán
kinh phí
(t đồng)
Đơn vị thc hin
1
1
D án trin khai m rng h
thng Camera giám sát ti các
mc tiêu trọng điểm v an ninh,
trt t trên địa bàn Thành ph.
Giai đoạn
2023-2026
68
Công an TP Hà Ni
(D án đã được phân b kế
hoạch đầu công trung
hạn 5 năm 2021-2025 theo
NQ s 40/NQ-ND ngày
08/12/2023)
2
2
D án Nâng cp Trung tâm
thông tin ch huy lắp đặt h
thng camera giám sát, ch huy
điều hành giao thông phc v
an ninh trt t, x lý vi phm
cho phòng Cnh sát giao thông,
Công an thành phNi (D
án 2).
Giai đoạn
2024-2026
và 2026-
2030
650
Công an TP Hà Ni
(D án đã được Thành y
Ni thng nht ch
trương; đã phân bổ 150 t
d ngun kế hoạch đầu
công trung hạn 5 năm 2021-
2025 theo NQ s 40/NQ-
HĐND ngày 08/12/2023)
3
3
Trin khai các nhim v ca
“Đ án giao thông thông minh
trên địa bàn thành ph Hà Nội”
sau khi được UBND Thành ph
phê duyt.
Giai đoạn
2025-2030
S Giao thông Vn ti
(theo Quyết định s
6369/QĐ-UBND ngày
11/12/2024 ca UBND
Thành ph)
5
4
D án Lp đặt h thng Camera
trên địa bàn qun Tây H - Giai
đoạn 1.
Giai đoạn
2023-2025
32,4
UBND qun Tây H
6
5
D án xây dng h thng
Camera giám sát an ninh, trt t
trên địa bàn huyn Mê Linh.
Giai đoạn
2022-2025
50,4
UBND huyn Mê Linh
58
S
TT
Ni dung thc hin
Thi gian
thc hin
Khái toán
kinh phí
(t đồng)
Đơn vị thc hin
6
7
Trin khai h thng mng lp
đặt h thng camera giám sát
phc v công c qun nhà
nưc ti Khu công nghip
(Giai đoạn 1).
2024
14,37
Ban QL các khu công
nghip chế xut Ni
(theo Quyết định s
6336/QĐ-UBND ngày
12/12/2023 ca UBND
Thành ph giao chi tiêu kế
hoch phát trin kinh tế
hi và d toán thu, chi ngân
sách năm 2024).
Chi tiết theo ph lc 3 kèm theo.
2. Ngun vn thc hiện Đề án
- Nguồn ngân sách nhà nưc (bao gồm chi đầu phát triển chi thường
xuyên), ngun vn hi hóa các ngun vn hp pháp khác. Khuyến khích
việc huy động ngun kinh phí xã hội hóa để trin khai h thng camera giám sát
trên địa bàn Thành ph.
- Các quan, đơn vị, UBND các qun, huyn, th đã được b trí ngun
kinh phí đầu tư ti Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 theo Ngh
quyết s 40/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đng nhân dân Thành ph t
chc trin khai d án theo quy định.
3. Đánh giá, lựa chn hình thức đầu tư
Hiện nay xu hưng trin khai các d án v công ngh thông tin trên Thế gii
cũng như tại Việt Nam đang ph biến 02 hình thức đầu : Xây dng hoc thuê
dch v công ngh thông tin. Đánh giá về các ưu, nhược điểm ca hai hình thc
này như sau:
3.1. Hình thức đầu tư xây dựng mi:
* Ưu điểm:
- Đảm bo triển khai đng b h tng k thut công ngh thông tin phc v
ch đạo, điu hành ca Thành ph.
- Vic qun lý, vn hành hoc thuê dch v qun tr vn hành, do vy vấn đề
v bo mật thông tin đi vi các h thng thông tin và s d liu đưc đảm
bo, hn chế l lt thông tin cho bên th 3.
* Nhược điểm:
- Thi gian trin khai lâu. Quá trình trin khai bao gm nhiều công đon t
vic kho sát, la chn địa điểm, thiết kế và trin khai h tng CNTT... Quá trình
này có th kéo dài trong nhiều năm.
- Chi phí đầu ln do phải đầu h tng công trình, h tng thiết b.
59
- Ngun nhân lực đảm bo qun lý, vn hành ln và phc tp.
- Thi gian và kh năng m rng s không đưc đảm bo nhanh cng, kp thi
khi khối lưng và s ng h thng tng tin và cơ sở d liệu tăng theo từng năm.
3.2. Hình thc thuê dch v:
* Ưu điểm:
- Thi gian trin khai nhanh khi tn dng đưc h tng CNTT sn ca các
nhà cung cp dch v CNTT.
- Chi p đầu th dch v nh n việc đầu xây dng mi, chi phí đưc
nh toán theo u ng và quy s dng, s dụng đến đâu, tr phí đến đó.
- Vic qun tr, vn hành h tng k thut đưc tính vào chi phí dch v do
vy s gim đưc s ng cán b qun tr, vn hành h thng.
- Kh năng mở rng đưc đáp ứng nhanh chóng.
* Nhược điểm:
- Để đảm bo qun lý h thống đm bo cht ng dich v tốt, đm bo an
toàn cao nht theo các tiêu chun s cn quy trình phi hp cht ch gia ch đầu
và đơn vị.
3.3. Bng tng hp so sánh các tiêu chí
TT
Tiêu chí
Hình thức đầu tư xây
dng mi
Hình thc thuê dch v
1
Thi gian
trin khai
- Cn nhiu thi gian cho
th tục đầu , trin khai.
ri ro nh hưởng tiến độ
d án.
Thi gian cung cp, trin khai nhanh do
tn dng được các h tng tài nguyên
sẵn đã đạt tiêu chun ca nhà cung cp
dch v.
2
Chi phí
- Đơn vị có th gp khó
khăn về ngun vn do yêu
cu chi phí đầu ln ngay
t đầu kèm theo ri ro do
phi đu tư trưc 3-5 năm.
- Tn dng được ngun tài chính ca
doanh nghip sẵn sàng đu , trin khai
h thống; đơn vị s dng s ch phi thanh
toán dn cho ncung cp dch v trong
nhiều năm.
- Chia s vi doanh nghip v hiu qu,
ri ro đu ;
- Ch tr cho nhng thc s dùng
hiu qu (s dụng đến đâu dùng đến đó).
3
Nhân lc
- Cần đội ngũ nhân sự đưc
đào to v lĩnh vực đầu tư.
- S ng nhân s ln,
phi t chc b máy
nhiu lp để đảm bo hot
động qun tr vn hành mt
cách chuyên nghip.
- Ngun lc trin khai do doanh nghip
chun b, tính sn sàng cao, nm bt
đầy đủ các ng ngh được đào tạo
chuyên sâu v chuyên môn CNTT.
- Đơn vị th tp trung ngun lc v
CNTT ca mình vào khai thác các dch
v/ng dng/công tác chuyên môn,
nghip v nhm đạt hiu qu cao nht.
60
TT
Tiêu chí
Hình thức đầu tư xây
dng mi
Hình thc thuê dch v
4
Vn hành
- Khó khăn trong quá trình
vn hành khi cn bo
hành/sa cha/thay thế
c bit khi phát sinh chi
phí v thiết b/vt /linh
ph kin hoc v k
/chuyên gia của hãng/đối
tác h tr).
- Phi y dng nhiu quy
trình vn hành.
- Phải đầu thêm công c
qun tr quy trình.
- Nhà cung cp dch v trách nhim
đảm bo hoạt động cho toàn b trang thiết
b cũng như các dch v bo trì/bo
dưỡng/sa cha/thay thế trong toàn b
quá trình thuê.
- Nhà cung cp dch v h thng quy
trình kim tra, qun vn hành.
- Khai thác được ngun lc, tài nguyên
năng lực, kinh nghim v trin khai dch
v CNTT ca nhà cung cp dch v.
5
Tính linh
hot
- Công ngh v thiết b đã
được xác định t khi đầu
xây dng d án. Khó khăn
khi cn nâng cấp, thay đi,
cp nht công ngh mi
hoc phi tn thêm nhiu
chi phí.
- D dàng thay đổi cu hình thuê sau khi
hết thi hn cam kết, luôn luôn cp nht
được công ngh mi nht.
- Trên cơ sở đánh giá về hiệu quả đầu , Sở Thông tin và Truyền thông đề
xuất xây dựng hthống camera giám sát tập trung của thành phố Nội thành
một Nền tảng dùng chung cho phép các quan, đơn vị cùng khai thác sử dụng
chung theo phân cấp, phân quyền phù hợp vi từng địa bàn, lĩnh vực quản lý, đảm
bảo đồng bộ và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Về phương thức đầu tư: Theo kinh nghiệm trên thế gii cho thấy để hình
thành và phát triển hệ thống giao thông thông minh cần huy động nguồn lực rất
ln và thường xuyên, do đó đề xuất thực hiện theo phương án đầu là đầu
bằng ngân sách nhà nưc hội hóa, kết hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Tùy thuộc vào từng dự án, trên sở phân tích ưu, nhược điểm của các phương
án để đề xuất hình thức, phương thức đầu tư cho phù hợp.
X. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH KHẢ THI ĐỀ ÁN
Đề án tổng thể về quản hệ thống Camera giám sát tập trung trên địa bàn
thành phố Hà Nội sẽ đạt được một số kết quả:
1. Hiệu quả về mặt kinh tế, đầu tư:
Một , Xây dựng được khung kiến trúc chung cho hthống camera giám
sát tập trung Thành phố là cơ sở để triển khai các chương trình dự án đầu tư, lắp
đặt hệ thống camera giám sát trên Thành phố đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại hiệu
quả đầu tư, tránh trùng lặp, lãng phí ngân sách nhà nưc; đảm bảo tuân thủ các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối vi hệ thống camera giám sát tập trung; hệ
61
thống qun tp trung, phân quyền tương ng vi chức năng, nhiệm v, quyn
hn và phm vi qun lý của các cơ quan, đơn vị trong Thành ph.
Hai là, Xây dựng được kho cơ sở dữ liệu dùng chung hình ảnh giám sát của
các ngành, lĩnh vực, qua đó giúp lãnh đạo Thành phố các thông tin, dữ liệu
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, xử các tình huống, quy hoạch định
hưng phát triển của Thành phố.
Ba , ng dng các công ngh mi, hiện đi (AI, Bigdata) nn tảng để
xây dng thành ph Hà Ni thông minh (h tầng thông tin đô th thông minh, cơ
s h tng thông minh), nn tng d liu camera giám sát phc v cho các ng
dụng đô thị thông minh như iHanoi…;
2. Hiệu quả về mặt xã hội:
Mt , Cung cấp cho người dân, người tham gia giao thông các dch v tin
ích ca giao thông thông minh và các dch v hành chính công trc tuyến nhm
tiết kim chi phí và thời gian đáp ứng nhu cu thc tin ca nhân dân.
Hai là, ng dụng công nghệ thông tin vào công tác chỉ đạo, điều hành, quản
lý, minh bạch số liệu, cung cấp các tiện ích hỗ trợ người dân ra quyết định một
cách tối ưu hơn, tăng cường sự tương tác giữa chính quyền và người dân để người
dân tham gia quản lý Thành phố như các “cảm biến xã hội”.
Ba là, Đề án góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát bảo
đảm an ninh trật tự, an toàn hội, nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp
hành pháp luật nói chung và ý thức khi tham gia giao thông nói riêng.
Bn là, Tạo môi trường an toàn, ổn định cho nhân dân và các doanh nghiệp
khi đến sinh sống, đầu tư làm việc tại Hà Nội.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SThông tin và Truyn thông
- đơn vị ch trì, phi hp vi các đơn vị liên quan tham mưu UBND
Thành ph Quy chế qun lý, vn hành, khai thác s dng h thng camera giám
sát tập trung trên địa bàn thành ph Hà Ni; phi hp S Khoa hc và Công ngh
các đơn vị liên quan nghiên cứu đ xuất đặt hàng các nhim v khoa hc
công ngh cp thành ph liên quan đến vic ng dng công ngh trí tu nhân to
(AI) trong x lý d liu, hình nh camera phc v công tác quản lý Nhà nưc trên
các lĩnh vực, phù hp vi xu hưng phát trin ca công ngh.
- Ch trì, phi hp vi ng an Thành ph, S Giao thông vn ti các đơn vị
liên quan theo i vic trin khai thc hiện Đề án; giám t việc đầu , y dựng, ch
hp, kết ni c h thng camera quan sát tp trung tn địa bàn Tnh ph.
- Chu trách nhim tng hp, báo cáo UBND Thành ph đối vi vic trin
khai Đề án, các kiến ngh và vấn đề phát sinh trong quá trình thc hin.
62
2. Công an thành phố Hà Nội
- Phi hp vi S Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan tham
mưu UBND Thành phố ban hành Quy chế qun lý, vn hành, khai thác và s dng
h thng camera giám sát tập trung trên địa bàn thành ph Hà Ni.
- Ch đạo các đơn v trc thuc trin khai thc hiện Đề án này các quy
định pháp lut liên quan trong vic trin khai lắp đặt, đầu trang b mi các
h thng camera giám sát chuyên ngành phc v cho công tác nghip v.
- Phi hp vi các đơn v liên quan đảm bo vic vn hành hiu qu, hp
pháp h thng camera giám sát tp trung ca Thành ph.
3. SGiao thông Vận tải
- Ch trì, phi hp vi các đơn v liên quan t chc trin khai Đ án giao tng thông
minh trên đa bàn tnh ph Hà Nội sau khi đưc UBND Thành ph p duyt.
- Ch đạo các đơn vị trc thuc trin khai thc hiện Đề án này trong vic lp
đặt, đầu tư trang bị mi các h thng camera giám sát chuyên ngành phc v cho
công tác nghip v.
- Phi hp vi S Thông tin Truyn thông, Công an Thành ph tham mưu
UBND Thành ph ban hành Quy chế qun lý, vn hành khi thác h thng
camera giám sát tp trung ca Thành ph.
4. SKế hoạch Đầu
Tham mưu cho y ban nhân dân Thành ph quyết định, b trí ngun kinh
phí để thc hin các d án trên đa bàn thành ph theo Đề án được phê duyt
theo quy định pháp lut.
5. Sở Tài chính
Hàng năm, trên s đề xut của các đơn v, tng hợp, tham mưu UBND
Thành ph trình HĐND Thành ph b trí kinh phí chi thưng xuyên ngân sách
cp Thành ph để trin khai các nhim v tại Đề án theo quy đnh và kh năng
cân đối ngân sách.
6. Các sở, ngành, UBND các quận, huyện, th
- Tuân th các quy định ca pháp lut v đầu tư, triển khai mi các h thng
camera quan sát trong lĩnh vực địa bàn quản lý; đảm bo thc hin các quy
định, hưng dn ca UBND Thành ph, S Thông tin Truyn thông Công
an Thành ph đối vi các vấn đ v k thut vn hành các h thng camera,
đáp ứng yêu cu tích hp, kết ni, qun lý tp trung.
- Ch đạo các đơn vị liên quan phi hp vi S Thông tin Truyn thông,
Công an Thành ph trin khai thc hin Đề án có hiu qu và đồng b.
Ph lc 1. Tng hp s liu hin trng lắp đặt h thng Camera của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành ph
(Tổng hợp nhu cầu theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị theo Công văn số 2446/STTTT-BCVT ngày 22/8/2024 của Sở TT&TT)
STT
Các cơ quan, đơn vị
Hiện trạng lắp đặt camera
Camera của người dân, doanh nghiệp có
thể chia sẻ vi hệ thống giám sát chung
của Thành phố
PTZ
Cố Định
Đang hoạt động
Hỏng
PTZ
Cố định
1
UBND các quận
2696
4609
6965
340
220
142
1
Quận Ba Đình
401
299
700
0
2
Quận Hà Đông
326
607
882
51
3
Quận Long Biên
1
42
43
0
4
Quận Hoàng Mai
52
46
6
5
Quận Bắc Từ Liêm
386
448
612
222
6
Quận Hai Bà Trưng
65
450
515
0
7
Quận Tây Hồ
0
272
272
8
Quận Cầu Giấy
382
1364
1688
58
220
142
9
Quận Đống Đa
4
235
239
0
10
Quận Thanh Xuân
1
19
17
3
0
0
11
Quận Nam Từ Liêm
1097
781
1878
0
12
Quận Hoàn Kiếm
33
40
73
0
II
UBND các huyện và thị xã
553
9825
9745
633
521
991
13
Thị xã Sơn Tây
0
0
0
0
14
Huyện Chương M
125
315
425
15
521
743
15
Huyện Gia Lâm
16
Huyện Mỹ Đức
0
47
47
17
Huyện Quốc Oai
40
36
71
5
18
Huyện Sóc Sơn
143
673
811
5
19
Huyện Thường Tín
858
858
2
STT
Các cơ quan, đơn vị
Hiện trạng lắp đặt camera
Camera của người dân, doanh nghiệp có
thể chia sẻ vi hệ thống giám sát chung
của Thành phố
PTZ
Cố Định
Đang hoạt động
Hỏng
PTZ
Cố định
20
Huyện Ứng Hoà
0
460
460
0
21
Huyện Đan Phượng
5
369
336
38
22
Huyện Mê Linh
0
0
0
0
23
Huyện Ba Vì
196
533
507
222
24
Huyện Thạch Thất
44
856
720
180
0
1
25
Huyện Phúc Thọ
237
216
21
0
237
26
Huyện Hoài Đức
0
598
455
143
0
2
27
Huyện Phú Xuyên
132
132
28
Huyện Thanh Oai
0
455
451
4
0
8
29
Huyện Thanh Trì
0
3644
3644
0
30
Huyện Đông Anh
612
612
III
Công an thành phố Hà Nội
320
459
779
0
0
0
IV
Các Sở
388
1555
1908
35
0
0
31
Sở Y tế
32
Sở Kế hoạch và Đầu tư
33
Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội
34
Sở Khoa học và Công nghệ
35
Sở Ngoại vụ
36
Sở Tư pháp
37
Sở Tài chính
22
22
3
STT
Các cơ quan, đơn vị
Hiện trạng lắp đặt camera
Camera của người dân, doanh nghiệp có
thể chia sẻ vi hệ thống giám sát chung
của Thành phố
PTZ
Cố Định
Đang hoạt động
Hỏng
PTZ
Cố định
38
Sở Quy hoạch Kiến trúc
39
Cục Thuế TP Hà Nội
11
35
24
22
40
Sở Thông tin Truyền
thông
41
Sở Du lịch
42
Sở Văn hoá Thể thao
43
Sở Xây dựng
44
Sở Giao thông Vận Tải
376
1469
1845
45
Sở Nội vụ
46
Sở ng nghiệp và Phát triển
nông thôn
47
Sở Công thương
48
Sở Giáo dục - Đào tạo
49
Sở Thương binh - Xã hội
1
29
17
13
50
Sở Tài nguyên Môi trường
V
Các Ban - Ngành
0
0
0
0
0
0
51
BQLDA đầu y dựng
công trình dân dụng Thành
phố.
4
STT
Các cơ quan, đơn vị
Hiện trạng lắp đặt camera
Camera của người dân, doanh nghiệp có
thể chia sẻ vi hệ thống giám sát chung
của Thành phố
PTZ
Cố Định
Đang hoạt động
Hỏng
PTZ
Cố định
52
BQLDA đầu y dựng
công trình giao thông Thành
phố.
53
Ban QLDA ĐTXD Công
trình hạ tầng KT&NN
54
BQL các khu công nghiệp và
chế xuất Hà Nội
55
Ban Dân tộc
56
BQL đường sắt đô thị Nội
57
Ban Quản các dự án trọng
điểm phát triển Đô thị.
Tổng
3.957
16.448
19.397
1.008
741
1.133
Tổng cộng
20.405
20.405
1.874
Ph lc 2: Tng hp nhu cu trin khai h thng camera giám sát của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn Thành ph giai đoạn 2025-2030
(Tổng hợp nhu cầu theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị theo Công văn số 2446/STTTT-BCVT ngày 22/8/2024 của Sở TT&TT)
STT
Các cơ quan, đơn vị
Loại camera
Quốc phòng
QLNN về ATGT, hạ
tầng giao thông, môi
trường, đô thị
ANTT và xử lý
vi phạm
Ghi chú
PTZ
Cố định
I
Các Sở, ngành
1019
4162
0
4314
867
1
Sở Tài chính
6
6
2
Sở Quy hoạch Kiến trúc
1
1
3
Cục Thuế TP Hà Nội
12
15
27
4
Sở Thông tin và Truyền thông
2
2
5
Sở Xây dựng
166
166
6
Sở Giao thông Vận Tải
864
2974
2974
864
7
Sơ Tài nguyên Môi trường
1
1
8
Sở Thương binh - Xã hội
140
1000
1140
II
Các Ban
23
26
0
0
49
9
BQL các KCN chế xuất Nội
23
26
49
III
UBND các quận
2539
7837
56
5379
4941
10
Quận Ba Đình
2858
2858
11
Quận Hà Đông
19
27
46
12
Quận Long Biên
16
257
32
225
16
13
Quận Hoàng Mai
112
167
15
264
14
Quận Bắc Từ Liêm
133
134
267
15
Quận Hai Bà Trưng
205
169
374
16
Quận Tây Hồ
1
565
73
493
17
Quận Cầu Giấy
400
724
17
940
167
18
Quận Đống Đa
123
2036
2159
2
STT
Các cơ quan, đơn vị
Loại camera
Quốc phòng
QLNN về ATGT, hạ
tầng giao thông, môi
trường, đô thị
ANTT và xử lý
vi phạm
Ghi chú
PTZ
Cố định
19
Quận Thanh Xuân
48
85
7
126
20
Quận Nam Từ Liêm
1051
256
1142
165
21
Quận Hoàn Kiếm
431
559
990
IV
UBND các huyện và thị xã
7060
11019
171
6554
11354
22
Thị xã Sơn Tây
463
726
6
773
410
23
Huyện Chương M
4451
4707
4579
4579
24
Huyện Gia Lâm
68
188
256
25
Huyện Mỹ Đức
354
137
491
26
Huyện Quốc Oai
350
335
15
27
Huyện Sóc Sơn
174
403
577
28
Huyện Thường Tín
77
72
5
29
Huyện Ứng Hoà
13
13
26
30
Huyện Đan Phượng
19
97
112
4
31
Huyện Mê Linh
43
1029
108
964
32
Huyện Ba Vì
68
121
189
33
Huyện Thạch Thất
612
612
34
Huyện Phúc Thọ
235
435
670
35
Huyện Hoài Đức
0
777
20
757
36
Huyện Phú Xuyên
7
269
276
37
Huyện Thanh Oai
280
571
145
575
131
38
Huyện Thanh Trì
1196
1196
39
Huyện Đông Anh
196
196
V
Công an thành phố Hà Nội
1366
5159
6525
Tổng
12.007
28.203
227
16.247
23.736
Tổng cộng
40.210
40.210
3
PH LC 3: Tng hp các nhim v/d án d kiến trin khai theo Đề án
TT
Tên nhim v/D án
Thi gian
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hp
D kiến
kinh phí
(t đồng)
Ngun vn
I
Nhóm nhim v v hoàn thiện chế
chính sách
1
Xây dng Quy chế qun lý, vn hành,
khai thác s dng h thng camera
giám sát tập trung trên địa bàn thành ph
Hà Ni.
Quý I/2025
S Thông tin và
Truyn thông
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
2
ng dn áp dng quy chun, tiêu
chun k thuật đi vi h thng Camera
giám sát trên địa bàn thành ph Hà Ni.
Quý IV/2024
S Thông tin và
Truyn thông
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
3
ng dn v phân cp ngun thu,
nhim v chi cho vic trin khai các d
án lắp đặt h thng camrea giám sát trên
địa bàn các qun, huyn, th xã.
Quý IV/2024
S Thông tin và
Truyn thông
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
II
Nhóm các Đề án/d án d kiến trin
khai
1
Đề án T chc li Trung tâm Báo chí
Th đô Nội thành Trung tâm Điều
hành thông minh thành ph Hà Ni.
2024
S Thông tin và
Truyn thông
S Ni v
2
D án trin khai m rng h thng
Camera giám sát ti c mc tiêu trng
điểm v an ninh, trt t trên địa bàn
Thành ph.
Giai đoạn
2023-2026
Công an thành ph
Hà Ni
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
68
Ngân sách
Thành ph
3
D án Nâng cp Trung tâm thông tin ch
huy và lắp đặt h thng camera giám sát,
ch huy điu hành giao thông phc v an
ninh trt t, x vi phm cho phòng
Giai đoạn
2024-2026 và
2026-2030
Công an thành ph
Hà Ni
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
650
Ngân sách
Thành ph
4
Cnh sát giao thông, Công an thành ph
Hà Ni (D án 2).
4
Trin khai các nhim v của “Đề án giao
thông thông minh trên đa bàn thành ph
Nội” sau khi được UBND Thành ph
phê duyt.
Giai đoạn
2024-2030
S Giao thông
Vn ti
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
Ngân sách
Thành ph
5
D án Lắp đặt h thống Camera trên địa
bàn qun Tây H - Giai đoạn 1.
Giai đoạn
2023-2025
UBND qun
Tây H
Công an thành ph Hà Ni;
S Giao thông Vn ti
32,4
Ngân sách
qun
6
D án xây dng h thng Camera giám
sát an ninh, trt t trên địa bàn huyn Mê
Linh.
Giai đoạn
2022-2025
UBND huyn
Mê Linh
Công an thành ph Hà Ni;
S Giao thông Vn ti
50,4
Ngân sách
huyn
7
Trin khai h thng mng lắp đặt h
thng camera giám sát phc v công tác
quản nhà nưc ti Khu công nghip
(Giai đoạn 1).
2024
Ban Qun lý các
khu công nghip
và chế xut Hà
Ni
Các s, ban, ngành liên
quan và UBND các qun,
huyn, th
14,37
Ngân sách
Thành ph
8
Trin khai h thng Camera giám sát an
ninh, trt t trên địa bàn các qun, huyn,
th (theo nhu cu ca các qun, huyn,
th xã).
Giai đoạn
2025-2030
UBND các qun,
huyn, th
S Thông tin và Truyn
thông, Công an Thành ph
và S Giao thông vn ti

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 319/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Đề án quản lý hệ thống camera giám sát tập trung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 319/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×