Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 06/2026/QĐ-CTUBND Tuyên Quang Quy chế quản lý sử dụng chữ ký số công vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/06/2026 10:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/2026/QĐ-CTUBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Huy Ngọc
Trích yếu: Ban hành Quy chế cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 06/2026/QĐ-CTUBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 06/2026/QĐ-CTUBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 06/2026/QĐ-CTUBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 06/2026/QĐ-CTUBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 06/2026/QĐ-CTUBND

 

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Nghị định số 132/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chữ ký số chuyên dùng công vụ;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2025/TT-VPCP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cục kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Cục Chứng thực số và BMTT (Ban Cơ yếu CP);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- CSDL văn bản QPPL tỉnh Tuyên Quang (đăng tải);

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tuyên Quang;

- Như Điều 2;

- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang;

- Lưu: VT, KH&CĐS.

CHỦ TỊCH

Phan Huy Ngọc

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

QUY CHẾ
cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ,
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật
và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-CTUBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Đang theo dõi

2. Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

3. Các phòng, ban, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục.

Đang theo dõi

4. Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đầu mối quản lý chữ ký số là cá nhân được cơ quan, đơn vị phân công thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, theo dõi, hỗ trợ việc đăng ký, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Đang theo dõi

2. Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh là các hệ thống thông tin do tỉnh triển khai thống nhất phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

3. Sự cố liên quan đến chữ ký số là các tình huống phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính an toàn, bảo mật, tính toàn vẹn hoặc khả năng sử dụng của chữ ký số.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng

Đang theo dõi

1. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chữ ký số, công tác văn thư, lưu trữ, an toàn thông tin mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, bảo mật và không thể chối bỏ của thông điệp dữ liệu, văn bản điện tử được ký số; bảo đảm giá trị pháp lý của chữ ký số trong hoạt động công vụ.

Đang theo dõi

3. Việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm cá nhân của người ký số và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

Đang theo dõi

4. Thiết bị lưu khóa bí mật, khóa bí mật và thông tin liên quan đến chữ ký số phải được quản lý, bảo quản an toàn, bảo mật tuyệt đối; nghiêm cấm việc chia sẻ, cho mượn, sử dụng trái phép hoặc để lộ, lọt thông tin gây mất an toàn.

Đang theo dõi

5. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số phải gắn với bảo đảm an toàn thông tin mạng, phân loại, xác định cấp độ hệ thống thông tin và triển khai các biện pháp bảo vệ theo quy định; kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố mất an toàn thông tin.

Đang theo dõi

6. Bảo đảm tính liên thông, đồng bộ và tích hợp chữ ký số với các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin chuyên ngành.

Đang theo dõi

7.Việc triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phải gắn với cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả xử lý công việc trên môi trường điện tử, giảm sử dụng văn bản giấy, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 5. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử

Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử được ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, công tác văn thư, lưu trữ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong việc đề nghị cấp chứng thư số

Đang theo dõi

1. Việc đề nghị cấp chứng thư số được thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Việc gửi và tiếp nhận hồ sơ được thực hiện thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (https://dichvucong.ca.gov.vn/) hoặc theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, bảo đảm đúng quy định, an toàn, hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 7. Quản lý chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Đang theo dõi

1. Việc cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đăng ký cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi, khôi phục chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định;

Đang theo dõi

b) Thực hiện đăng ký, cập nhật thông tin trên Cổng dịch vụ công của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, thông tin đăng ký và việc quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số sau khi được cấp.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Quản lý, theo dõi tình trạng sử dụng, thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

Đang theo dõi

b) Kịp thời thực hiện các thủ tục gia hạn, thay đổi, thu hồi khi có phát sinh;

Đang theo dõi

c) Thu hồi chứng thư chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật, đặc biệt khi cá nhân chuyển công tác, nghỉ việc hoặc không còn nhu cầu sử dụng.

Đang theo dõi

4. Cá nhân được cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Sử dụng chứng thư chữ ký số đúng mục đích, đúng thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Bảo mật khóa bí mật, thiết bị lưu khóa bí mật và thông tin liên quan;

Đang theo dõi

c) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý trực tiếp khi có sự cố, mất an toàn hoặc thay đổi thông tin liên quan.

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ

Đang theo dõi

1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thống nhất việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Ban hành kế hoạch, tổ chức triển khai sử dụng chữ ký số trong toàn bộ hoạt động chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan, đơn vị;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm 100% văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được ký số theo quy định (trừ văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước chưa đủ điều kiện);

Đang theo dõi

c) Bố trí nhân sự đầu mối (kiêm nhiệm) để quản lý, hỗ trợ, theo dõi việc sử dụng chữ ký số;

Đang theo dõi

d) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, môi trường làm việc điện tử phục vụ việc ký số, xác thực và lưu trữ văn bản điện tử.

Đang theo dõi

Điều 9. Tổ chức sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

Đang theo dõi

1. Việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, công tác văn thư, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong xử lý công việc trên môi trường điện tử, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Việc sử dụng chữ ký số phải gắn với hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh, bảo đảm tính liên thông, đồng bộ và hiệu quả.

Đang theo dõi

4. Khuyến khích mở rộng việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử nhằm nâng cao hiệu quả công việc, giảm sử dụng văn bản giấy.

Đang theo dõi

5. Việc sử dụng chữ ký số đối với các tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 10. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật

Đang theo dõi

1. Việc quản lý thiết bị lưu khóa bí mật phải được thực hiện theo nguyên tắc quản lý tập trung, phân công trách nhiệm cụ thể, bảo đảm an toàn, bảo mật tuyệt đối trong toàn bộ vòng đời sử dụng.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức tiếp nhận, bàn giao, theo dõi, quản lý thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định; bảo đảm có hồ sơ, biên bản giao nhận và xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan;

Đang theo dõi

b) Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ đối với việc quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật; định kỳ hoặc đột xuất thực hiện kiểm kê, rà soát tình trạng sử dụng;

Đang theo dõi

c) Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật trong các trường hợp theo quy định, đặc biệt khi cá nhân chuyển công tác, nghỉ việc hoặc không còn nhu cầu sử dụng;

Đang theo dõi

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra mất mát, lộ, lọt thông tin hoặc sử dụng sai mục đích trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

3. Cá nhân được giao quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Trực tiếp quản lý, sử dụng thiết bị; không giao, cho mượn hoặc để người khác sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào;

Đang theo dõi

b) Thực hiện các biện pháp bảo mật cần thiết, không để lộ khóa bí mật hoặc thông tin liên quan;

Đang theo dõi

c) Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp khi thiết bị bị mất, hỏng, bị khóa hoặc có dấu hiệu mất an toàn thông tin.

Đang theo dõi

Điều 11. Bảo đảm an toàn thông tin trong quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ

Đang theo dõi

1. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phải gắn với công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình sử dụng chữ ký số;

Đang theo dõi

b) Thực hiện phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và áp dụng các biện pháp bảo vệ tương ứng theo quy định;

Đang theo dõi

c) Thiết lập cơ chế giám sát, phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin liên quan đến việc sử dụng chữ ký số;

Đang theo dõi

d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ hoặc đột xuất; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế.

Đang theo dõi

3. Khi xảy ra sự cố liên quan đến chữ ký số hoặc có nguy cơ mất an toàn thông tin, cơ quan, đơn vị phải:

Đang theo dõi

a) Kịp thời thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm hạn chế thiệt hại;

Đang theo dõi

b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý sự cố theo quy định;

Đang theo dõi

c) Rà soát, đánh giá nguyên nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa tái diễn.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Chủ trì quản lý, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc đăng ký, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh; bảo đảm việc thực hiện đúng Quy chế, các quy định pháp luật liên quan và an toàn thông tin trong suốt quá trình quản lý, sử dụng.

Đang theo dõi

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, ban hành và chỉ đạo triển khai các quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Đang theo dõi

3. Làm đầu mối phối hợp với các tổ chức cung cấp dịch vụ và cơ quan an toàn thông tin để hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố, bảo đảm hệ thống vận hành ổn định và an toàn.

Đang theo dõi

4. Thực hiện tổng hợp và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cấp phát, quản lý, sử dụng và an toàn thông tin liên quan đến chữ ký số theo quy định.

Đang theo dõi

5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Đang theo dõi

1. Tổ chức triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Quản lý việc đăng ký, sử dụng, gia hạn, thay đổi, thu hồi chứng thư chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

3. Thiết lập cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ; phân công đầu mối thực hiện quản lý, theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật tại cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng chữ ký số trong nội bộ; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

Đang theo dõi

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng chữ ký số theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ

Đang theo dõi

1. Sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật và chức trách, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

2. Trực tiếp quản lý thiết bị lưu khóa bí mật, khóa bí mật và các thông tin liên quan; thực hiện các biện pháp bảo mật cần thiết, không để lộ, lọt thông tin hoặc bị lợi dụng, sử dụng trái phép.

Đang theo dõi

3. Không cung cấp, chia sẻ thiết bị lưu khóa bí mật, khóa bí mật hoặc thông tin liên quan đến chữ ký số cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào.

Đang theo dõi

4. Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp khi xảy ra sự cố, mất an toàn thông tin, thay đổi thông tin hoặc các trường hợp cần thu hồi, điều chỉnh chứng thư chữ ký số theo quy định.

Đang theo dõi

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ được giao.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 06/2026/QĐ-CTUBND Tuyên Quang Quy chế quản lý sử dụng chữ ký số công vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức tuyên truyền, đấu tranh, xử lý góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ các loài động vật hoang dã, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và hướng dẫn tăng ni, phật tử thực hành phóng sinh đúng cách góp phần bảo vệ đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2028

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×