• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3065/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Quyết định 142/QĐ-TTg Chiến lược dữ liệu quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/12/2024 14:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3065/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3065/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3065/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3065/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 12 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ về p duyệt “Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thc hin Quyết định s 142/QĐ-TTg ny 02 tháng 02 m 2024 ca Th
ng Chính ph v vic phê duyt “Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
ng dn ca Bộ Thông tin Truyền thông tại Công văn số 1901/BTTTT-
VCL ngày 16 tháng 5 năm 2024 về ban hành hướng dẫn triển khai Chiến lược
dữ liệu quốc gia; y ban nn dân tnh Gia Lai ban hành Kế hoch trin khai thc
hin Quyết định s 142/QĐ-TTg trên địa bàn tnh, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Cụ thể hoá triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ
của Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ; chủ
động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ và sự điều phối của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức hành động của lãnh
đạo các cấp, ngành trong việc thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
2. Yêu cầu:
a) Đảm bảo triển khai kịp thời, đồng bộ, khoa học hiệu quả các nhiệm
vụ của các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp liên quan được giao tại Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Xác định các công việc, phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể; chủ
động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
c) Các nhiệm vụ được xác định trọng tâm, lộ trình thực hiện đảm bảo
tính khả thi. Phân công trách nhiệm theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các đơn
vị; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong triển
khai thực hiện nhiệm vụ.
d) Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo an toàn thông tin, an ninh
mạng, bảo vdữ liệu dùng chung của tỉnh, dliệu nhân. Việc khai thác, sử
dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo v quyền, lợi ích của người dân,
3065
23
2
doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
đ) Tập trung nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đảm bảo kết nối thành
công với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực tạo thành
một mạng lưới chia sẻ năng lực tính toán, xử lý dữ liệu lớn phục vụ cho phát
triển kinh tế - xã hội, văn hóa của tỉnh.
b) Các nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đảm bảo sẵn sàng đáp ứng
100% nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, nhu cầu đảm bảo an
toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật thông tin theo cấp độ quy định của Luật
An toàn thông tin mng.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính phủ số
a) 100% các sở dữ liệu quốc gia trong danh mục sở dữ liệu quốc gia
cần ưu tiên triển khai (thuộc trách nhiệm thực hiện của địa phương) hoàn thành
việc số hóa, cập nhật đưa vào sdụng hiệu quả; được kết nối, chia sẻ theo
quy định.
b) Các sở dữ liệu dùng chung chuyên ngành của các sở, ngành, địa
phương (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) được đáp ứng 100% yêu
cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau thông qua các nền tảng tích hp, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh (LGSP).
c) 100% các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp dữ liệu mở đảm bảo
chất lượng đưa vào khai thác sử dụng hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ
cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước
phục vụ phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số,
hội số.
d) 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu
80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia
stheo quy định (ngoại trừ các sở dliệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người
dân doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
đ) Tích hợp kết quả xử công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào
phần mềm quản văn bản và điều hành của từng đơn vị; tlệ áp dụng dliệu
trong phục vụ quản điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra,
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
e) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối
với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu
quả của bộ máy hành chính nhà nước cung cấp dịch vụ công phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
3. Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp (thuộc
3
phạm vi, trách nhiệm địa phương thực hiện) gồm: dữ liệu cây trồng, vật nuôi,
thủy hải sản cho các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ các
hoạt động sản xuất nông nghiệp; hình thành dliệu của toàn bộ chuỗi quy trình
sản xuất, kinh doanh, chế biến, quản giám sát nguồn gốc, cung ứng các sản
phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch,
chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. 100% d liệu truy xuất
nguồn gốc, xuất xứ được cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP của tỉnh
đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
b) Xây dựng hoàn thành 100% các bộ dữ liệu (thuộc phạm vi, trách
nhiệm địa phương thực hiện) ngành công nghiệp, thương mại năng lượng,
bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện phục vụ việc
vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông
tin liên lạc, điều khiển tự động hóa phục vụ điều độ lưới điện; dữ liệu trong
lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong
các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ
liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương
mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường
nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất,
xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị
trường,...
c) 90% các di sản văn hóa, di sản liệu, di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia,
di tích quốc gia đặc biệt và các lĩnh vực thuộc công nghiệp văn hóa được số hoá,
lưu trữ đầy đủ dữ liệu hình thành thư viện số, di sản số, hiện diện số trên
môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch thể truy cập, tra cứu tìm
hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm du
lịch hoàn thành việc số hóa, lưu trữ chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây
dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch, đưa du lịch
thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
d) Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo hiểm hội cho người lao động.
Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời,
dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh
nghiệm làm việc tại các quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động
được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
đ) 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng, thị trường lao động việc làm, nhu
cầu tuyển dụng lao động yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp
đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm sở triển khai các giải pháp dự
báo nhu cầu, sự biến động về lao động, việc làm; người lao động thể tiếp cận
với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội được tự động cung cấp
gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
e) Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành Giáo dục
Đào tạo được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy học trực tuyến đảm bảo
hỗ trợ được cho 100% người học nhà giáo tham gia hiệu quả các hoạt
động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ
chương trình giáo dục phổ thông.
4
g) 100% dliệu không gian địa ngành Tài nguyên Môi trường được
số hóa, chuẩn hóa liên thông, chia sẻ cho các quan nhà nước... dưới dạng
dịch vụ bản đồ và thể chia sẻ cho các hệ thống thông tin của những lĩnh vực
có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối, khai thác sử dụng.
h) 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công
nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu
kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Tài nguyên Môi trường
theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi nguy
về sự cố môi trường.
i) 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng phương tiện giao
thông, dữ liệu vkho, bãi được shóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ giải quyết tốt
những vấn đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và đáp ứng được nhu
cầu xây dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
k) 95% các dữ liệu về y tế được xây dựng, tổ chức phù hợp với định hướng
phân cấp quản để phát triển, hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia vy tế các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế.
l) Nghiên cứu phát triển thị trường dữ liệu tạo môi trường mua bán, trao đổi
dữ liệu sự giám sát đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật; phát
triển các dịch vụ dữ liệu (tổng hợp, phân tích, dán nhãn dữ liệu,...) để tạo thêm
nhiều hội việc làm cho người dân, nhất người hoàn cảnh kkhăn
người khuyết tật.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các sở dliệu dùng chung, chuyên ngành sở dữ liệu quan
trọng của các ngành, địa phương được triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp đnh bảo vệ “4 lớp”, đồng thời triển khai các hoạt
động bảo van ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp
luật về an ninh mạng.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
IV. GII PHÁP
1. T chc b máy, mạng lưới
Các sở, ngành, địa phương phân công một lãnh đạo phụ trách về dữ liệu,
chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại
quan, đơn vị, địa phương. Phân công cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối
theo dõi, tham u thực hiện nhiệm vphát triển hạ tầng dliệu, phát triển dữ
liệu.
2. Bồi dưỡng, tp hun k năng
a) Phối hợp bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức bản về
sử dụng quản dữ liệu nhân, bảo vệ dữ liệu thông qua các khóa học trực
tuyến đại chúng mở (MOOCs).
b) Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công
5
chức, viên chức phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Các quan, đơn vị cử công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn,
phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin,
bảo vệ hạ tầng dữ liệu do tỉnh, các Bộ, ngành tổ chức.
3. Đào tạo, phát trin ngun nhân lc
a) Triển khai thực hiện các đề án về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
dữ liệu số trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu đưa bộ môn khoa học dữ liệu vào chương trình đào tạo cao
đẳng, trung cấp với tất cả các ngành học về công nghệ thông tin, kỹ thuật, kinh
tế, hội từ bản đến nâng cao để đào tạo ra nhiều nhân lực làm việc trong
ngành dữ liệu.
c) Tham gia các khóa thực tập về khoa học dữ liệu cho cán bộ phụ trách về
dữ liệu của các cơ quan, tổ chức do tỉnh, các Bộ, ngành tổ chức.
4. Nghiên cu và phát trin
Chủ động liên kết, kết nối với bộ, ngành, địa phương, các trường đại học,
cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp, các chương trình, dự án quốc tế về dữ liệu để
giải quyết các bài toán đặc thù của tỉnh.
5. Hợp tác nhà nước doanh nghip
a) Tạo lập môi trường phát triển thị trường dữ liệu lành mạnh, an toàn
đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều hội
việc làm cho người dân.
b) Triển khai phương án nhà nước đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các
doanh nghiệp công nghệ phân tích, xsố liệu phục vụ mục đích định hướng
kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
c) Ứng dụng công cụ thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng chung để hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
6. Hp tác quc tế
a) Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản
lý, quản trị dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu, trao đổi dữ liệu xuyên biên giới;
chia sẻ, trao đổi một số (loại) dữ liệu trong phạm vi khuôn khổ pháp luật cho
phép với các nước trong một số lĩnh vực hai bên cùng quan tâm và nhu
cầu.
b) Mời các chuyên gia nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam nước
ngoài về dliệu tham gia vấn, nghiên cứu, đào tạo vdữ liệu quản trị dữ
liệu.
7. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
Định kỳ hàng năm ng bố kết quả chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu
cùng với bộ chỉ số chuyển đổi số (theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông, quan Trung ương), làm sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về mức
độ phát triển dữ liệu, kết quả thực hiện Kế hoạch của các sở, ngành, địa phương.
6
V. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, vốn lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu
có).
2. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. T CHC THC HIN
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân c huyện, thị xã, thành phố;
các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch triển khai thực
hiện “Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai Chiến lược trong nội
dung báo cáo kết quả chuyển đổi số của địa phương gửi Sở Thông tin và Truyền
thông để tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin Truyền thông, Ủy ban nhân dân
tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, các quan, đơn vị liên
quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp
thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách, quản theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung
ương theo tình hình thực tế tại quan, đơn vị đtriển khai thực hiện Kế
hoạch này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, chịu trách nhiệm
tham mưu các vấn đề về dliệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số tỉnh Gia Lai; triển khai xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu
thu thập, làm giàu dữ liệu lớn cho địa phương; quan đầu mối quản lý,
theo dõi giám sát việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của địa phương và kết
nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Rà soát, tham mưu bổ sung chức năng, nhiệm vụ về dữ liệu, làm đầu mối
theo dõi thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu của các
quan đơn vtrên địa bàn tỉnh trên tinh thần không phát sinh thêm cấu tổ
chức bộ máy.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện.
d) Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm; đề xuất xây
dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và bổ sung, sửa đổi các nhiệm vụ, giải pháp (nếu cần
thiết) trong các năm tiếp theo.
3. Sở Tài chính:
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tình tình thực tế của
địa phương, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông các quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để
thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản
7
pháp luật có liên quan.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố tnguồn chi đầu phát triển cho các nhiệm vụ dự án phát
triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
5. Báo Gia Lai; Đài Phát thanh - Truyền hnh Gia Lai:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp y, chính quyền người
dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sdụng,
chia sẻ dữ liệu hiệu quả. Kịp thời đưa tin, bài về các ý tưởng, sáng kiến, cách
làm đột phá, sáng tạo trong hoạt động phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ
liệu.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Kế hoạch thể
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình thực hiện
phát sinh những khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị kịp thời phản ánh với Sở
Thông tin Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
giải quyết. Trong trường hợp các nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị có
sự thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương v tiếp tục đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả, thì các cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ sau khi sắp xếp
có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PT-TH Gia Lai, Báo Gia Lai;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTTH, NC, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
8
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
DỮ LIỆU QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 12 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ tr
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Xây dựng quy chế, quy định
Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa
đổi Danh mục cơ sở dữ liệu
mở; triển khai cung cấp dữ liệu
mở theo lộ trình.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Thông tin
và Truyền
thông
2024 - 2025
Ban hành Danh mục dữ liệu
lớn và Kế hoạch phát triển dữ
liệu lớn tỉnh Gia Lai.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành,
địa phương
2024 - 2025
Xây dựng và ban hành quy
chuẩn đối với từng loại dữ liệu
thuộc danh mục dữ liệu lớn
của ngành, lĩnh vực
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Thông tin
và Truyền
thông
2024 - 2030
Hướng dẫn k thuật về kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, hệ
thống thông tin.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
2024 - 2025
Phát triển hạ tầng dữ liệu
Xây dựng, duy trì Cổng dữ liệu
tỉnh (ưu tiên sử dụng phương
án thuê dịch vụ công nghệ
thông tin), tích hợp với Cổng
dữ liệu quốc gia.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
2024 - 2025
Xây dựng và củng cố, hoàn
thiện các hạ tầng thu thập và
truyền tải dữ liệu. Phát triển hạ
tầng Internet vạn vật (IoT)
phục vụ các ứng dụng nghiệp
vụ, chuyên ngành trong triển
khai Chính quyền số gắn kết
với phát triển đô thị thông
minh, giao thông thông minh,
nông nghiệp thông minh, quan
trắc tài nguyên, môi trường,...;
kết hợp tối đa với hạ tầng do
các tổ chức, cá nhân đã đầu tư,
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Thường
xuyên
3065
23
9
bảo đảm triển khai hiệu quả,
tránh chồng chéo, lãng phí.
Nền tảng điện toán đám mây
của tỉnh đảm bảo sẵn sàng đáp
ứng 100% nhu cầu lưu trữ, thu
thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu,
nhu cầu đảm bảo an toàn thông
tin, an ninh mạng và bảo mật
thông tin theo cấp độ quy định
của Luật An toàn thông tin
mạng.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
2025-2030
Triển khai kết nối Nền tảng
điện toán đám mây của tỉnh
với Nền tảng điện toán đám
mây Chính phủ, đồng thời kết
nối với đám mây của các
doanh nghiệp đáp ứng được
yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
Chính phủ số.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
Khi Bộ
Thông tin và
Truyền thông,
cơ quan
Trung ương
liên quan
hướng dẫn
Phát triển dữ liệu
Thu thập, củng cố và hoàn
thiện dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu
dùng chung; các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành của các sở,
ngành, địa phương
Các sở, ngành, địa
phương
Thường
xuyên
Xây dựng, duy trì kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh, ứng dụng
nền tảng số tổng hợp, phân tích
dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo điều hành và phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
2024-2030
Thu thập, khai thác, làm giàu
nguồn dữ liệu lớn phát sinh
trong các hoạt động tại các sở,
ngành, địa phương
Các sở, ngành, địa
phương
Thường
xuyên
Tiếp tục số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định; thu thập, phát
triển dữ liệu phục vụ chỉ đạo
điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các sở, ngành, địa
phương
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh; Sở Thông
tin và Truyền
thông
Thường
xuyên
Tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong
phục vụ quản lý điều hành
công việc trên môi trường số,
Các sở, ngành, địa
phương
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
Thường
xuyên
10
trong kiểm tra, đánh giá, xếp
loại cán bộ, công chức, viên
chức đạt tối thiểu 70%.
tỉnh; Sở Nội vụ
Phát triển kết nối, chia sẻ dữ liệu
Duy trì, phát triển nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP) kết nối liên thông với
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan
2024 - 2025
- Hợp tác xây dựng các bộ dữ
liệu lớn theo vùng, miền để
cùng tích hợp, chia sẻ, tận
dụng tài nguyên dữ liệu dùng
chung của các tỉnh với nhau.
- Thực hiện chia sẻ dữ liệu lớn
của tỉnh với các bộ, ngành, các
địa phương khác và từng bước
đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng
trong mọi mặt của đời sống
chính trị, kinh tế, xã hội của
tỉnh
Các sở, ngành
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Thường
xuyên
- Khuyến khích doanh nghiệp,
người dân mở, chia sẻ dữ liệu
có giá trị và cùng xây dựng các
bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng
chung để phục vụ lợi ích
chung cho xã hội.
- Chia sẻ dữ liệu thuộc phạm
vi quản lý cho các ngành, địa
phương khai thác, sử dụng
phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến và phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành khi
có yêu cầu.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Thông tin
và Truyền
thông;
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh
Thường
xuyên
Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho dữ liệu
Triển khai các phương án bảo
đảm an toàn thông tin mạng
theo mô hình bảo vệ “4 lớp”
cho tất cả hệ thống các cơ sở
dữ liệu
Các sở, ngành chủ
quản các cơ sở dữ
liệu
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Thường
xuyên
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Hợp tác với các doanh nghiệp
và tổ chức quốc tế (nếu có) để
cung cấp các cơ hội thực tế và
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành
liên quan;
Các doanh
2024 - 2030
11
trao đổi k thuật, cũng như
tiếp cận với những công nghệ
và phương pháp mới, tiên tiến
nhất của thế giới về dữ liệu.
nghiệp
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA MỘT SỐ SỞ, NGÀNH
Sở Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn và hỗ trợ các sở,
ngành, địa phương trong việc
thực hiện Kế hoạch này. Tiếp
tục phát triển, hoàn thiện Hệ
thống Quản lý văn bản và điều
hành của tỉnh đảm bảo kết nối,
chia sẻ dữ liệu và an toàn
thông tin
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành,
địa phương
2024 - 2030
Đôn đốc các cơ quan, đơn vị
và làm đầu mối tổng hợp, rà
soát, trình UBND tỉnh phê
duyệt, ban hành Danh mục dữ
liệu lớn của tỉnh và Kế hoạch
phát triển dữ liệu lớn
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành,
địa phương
Khi Bộ
Thông tin và
Truyền thông
ban hành
hướng dẫn
Rà soát, bổ sung các bộ chỉ số
đánh giá về phát triển dữ liệu
vào Bộ chỉ số chuyển đổi số
(DTI) để đánh giá kết quả phát
triển dữ liệu của các sở, ngành,
địa phương và theo dõi, đánh
giá hằng năm.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành,
địa phương
Khi Bộ
Thông tin và
Truyền thông
ban hành Bộ
chỉ số mới
Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của
các cấp, các ngành và người
dân về vai trò, tầm quan trọng
của giá trị dữ liệu, phát triển,
khai thác sử dụng, chia sẻ dữ
liệu hiệu quả.
Các sở, ngành, địa
phương; các cơ
quan báo chí
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Thường
xuyên
Kết nối liên thông, tích hợp hệ
thống định danh và xác thực
điện tử với các hệ thống dịch
vụ công và khai thác sử dụng,
phát huy tối đa hiệu quả cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ
sở dữ liệu căn cước, xuất nhập
cảnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Công an tỉnh;
các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
Tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh đảm bảo kết nối,
chia sẻ dữ liệu và an toàn
Sở Thông tin và
Truyền thông
(VP UBND tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
12
thông tin
đảm nhận khi Sở
Thông tin và
Truyền thông hoàn
thành bàn giao
theo quy định)
Tổ chức hướng dẫn việc thực
hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết
quả giải quyết thủ tục hành
chính và tổ chức lưu trữ, khai
thác dữ liệu đã số hóa để phục
vụ thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo quy định.
S Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Hệ thống thông tin báo cáo
tỉnh
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
Công an tỉnh
Hướng dẫn và phối hợp các sở,
ngành, địa phương thực hiện
công tác bảo vệ dữ liệu, bảo
đảm an ninh dữ liệu
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
2024 - 2030
Sở Y tế
Xây dựng, tổ chức các dữ liệu
y tế, cơ sở dữ liệu về y tế, các
hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; ứng dụng các công
nghệ số để khai thác dữ liệu
hiệu quả phục vụ chuyển đổi
số y tế. Tạo lập cơ sở dữ liệu
dùng chung và cung cấp rộng
rãi cho người dân có thể tra
cứu đầy đủ thông tin; số hóa
thông tin sức khỏe, bệnh án
điện tử và liên thông thông
suốt giữa các cơ quan y tế và
giữa cơ quan y tế với người
dân phục vụ việc tra cứu, theo
dõi, khám chữa bệnh cho
người bệnh khi đến khám chữa
bệnh tại các cơ sở y tế.
Sở Y tế
Các bệnh viện;
các cơ sở khám
chữa bệnh
Thường
xuyên
Đẩy mạnh triển khai các nền
tảng số y tế, trong đó tập trung
thúc đẩy triển khai các nền
tảng số: (1) Nền tảng hỗ trợ tư
vấn khám chữa bệnh từ xa; (2)
Sở Y tế
Các bệnh viện;
các cơ sở khám
chữa bệnh
Thường
xuyên
13
Nền tảng quản lý tiêm chủng;
(3) Nền tảng hồ sơ sức khỏe
điện tử; (4) Nền tảng quản lý
trạm y tế xã; (5) Nền tảng quản
lý thông tin bệnh viện, quản lý
hồ sơ bệnh án điện tử.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức thực hiện việc số hóa
dữ liệu để xây dựng hệ thống
học liệu số, chương trình đào
tạo, sách giáo khoa số. Ứng
dụng các nền tảng tra cứu học
liệu số dùng chung cho tất cả
các cấp học. Kết hợp với đề án
hệ tri thức Việt số hóa để làm
giàu hệ tri thức phổ thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành
liên quan;
Các cơ sở Giáo
dục và đào tạo
Thường
xuyên
Tổ chức thực hiện việc số hóa
và quản lý thống nhất hệ thống
văn bằng, chứng chỉ gắn với
từng học sinh làm cơ sở tham
chiếu, sử dụng trong các hoạt
động xã hội.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ sở Giáo
dục và đào tạo
2024 - 2030
Cập nhật, hoàn thiện dữ liệu
ngành giáo dục, đào tạo, bao
gồm: cơ sở giáo dục và đào tạo
các cấp; các chuyên ngành đào
tạo, chương trình đào tạo, hồ
sơ giáo viên, sinh viên, học
sinh; chuẩn hóa học bạ điện tử
cho tất cả các cấp học, ngành
học; tạo dựng các bộ dữ liệu
mở và chia sẻ cho các cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham khảo,
nghiên cứu, sử dụng.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ sở Giáo
dục và đào tạo
Thường
xuyên
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức thực hiện việc xây
dựng các bộ dữ liệu ngành
nông nghiệp; xây dựng và tổ
chức triển khai các Nền tảng
số dữ liệu nông nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
Các sở ngành,
địa phương
2024 - 2030
Ứng dụng dữ liệu lớn (big
data, data), trí tuệ nhân tạo,
công nghệ viễn thám trong
việc tổng hợp, phân tích, đánh
giá dữ liệu và khai phá dữ liệu
trên nền tảng dữ liệu ngành
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
Các sở ngành,
địa phương
Thường
xuyên
14
nông nghiệp.
Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức triển khai việc số hóa,
phát triển dữ liệu lớn lĩnh vực
tài nguyên môi trường. Từng
bước hoàn thiện các hệ thống
giám sát, quan trắc môi trường,
khí tượng thủy văn, tài nguyên
đất, tài nguyên nước qua thiết
bị IoT
Sở Tài nguyên và
i trường
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Nghiên cứu, triển khai ứng
dụng các công nghệ phân tích,
xử lý dữ liệu IoT trong việc hỗ
trợ ra quyết định. Phát triển hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý,
nền tảng bản đồ số quốc gia.
Sở Tài nguyên
Môi trường
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số hóa và xây dựng dữ liệu về
các dân tộc tỉnh Gia Lai, làng
văn hóa, không gian văn hóa,
đất nước, con người. Xây dựng
và làm giàu kho dữ liệu lớn về
văn hóa, nghệ thuật của các
dân tộc tỉnh Gia Lai.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Triển khai kết nối, tích hợp
đồng bộ cơ sở dữ liệu về văn
hóa nghệ thuật của tỉnh với hệ
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu của Đề án Hệ Tri thức
Việt số hóa; ứng dụng hệ
thống thông tin địa lý (GIS)
trong quản lý, bảo vệ và phát
huy di sản văn hóa.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Tổ chức thực hiện việc số hóa,
hình thành thư viện số cho các
di sản văn hóa, di tích cấp tỉnh,
cấp quốc gia, di tích quốc gia
đặc biệt; thu thập và quản lý
dữ liệu số về các di sản văn
hóa, di tích, những di sản trong
Danh mục di sản văn hóa phi
vật thể quốc gia, dữ liệu số về
các phong tục văn hóa, truyền
thống, sức mạnh con người
Việt Nam,...
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
15
Xây dựng dữ liệu lớn về khách
du lịch, hành vi tiêu dùng của
khách du lịch; Dữ liệu lớn về
các chương trình du lịch, tour
du lịch, cơ sở lưu trú, cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch và
tích hợp đồng bộ dữ liệu về
hướng dẫn viên du lịch trên
toàn quốc
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Sở Giao thông vận tải
Tổ chức thực hiện việc số hóa,
xây dựng dữ liệu và cung cấp
dịch vụ dữ liệu cho người dân
khai thác sử dụng về mạng
lưới hạ tầng giao thông do tỉnh
quản lý.
Sở Giao thông vận
tải
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Phát triển dữ liệu lớn quản lý
hoạt động của các phương tiện
giao thông, dữ liệu về mật độ
giao thông thực trên các tuyến
đường phục vụ việc điều tiết
giao thông dựa trên dữ liệu và
xây dựng quy hoạch, đầu tư,
phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông.
Sở Giao thông vận
tải
Các sở ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Sở Công Thương
Tổ chức thực hiện việc thu
thập, phát triển dữ liệu trong
lĩnh vực thương mại điện tử,
logistics, ứng dụng công nghệ
phân tích dữ liệu lớn trong
đánh giá hành vi, thói quen,
nhu cầu, sở thích người tiêu
dùng.
Sở Công Thương
Các sở ngành
liên quan; Các
doanh nghiệp
thương mại
Thường
xuyên
Phát triển dữ liệu lớn ngành
điện, sử dụng dữ liệu lớn để
hoạch định xây dựng hệ thống
mạng lưới điện thông minh.
Triển khai ứng dụng dữ liệu
lớn và trí tuệ nhân tạo trong
các hoạt động điều tiết sản
xuất và tiêu thụ điện từ nguồn
năng lượng sạch, thân thiện
môi trường.
Sở Công Thương
Điện lực Gia
Lai
Thường
xuyên
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong điều tiết thị trường, điều
Bộ Công Thương
Các sở ngành
liên quan; Các
Thường
xuyên
16
tiết sản xuất và phân phối các
sản phẩm dịch vụ thuộc lĩnh
vực quản lý của ngành Công
Thương trên cơ sở sử dụng dữ
liệu lớn về giám sát thị trường.
doanh nghiệp
thương mại
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng dữ liệu về tình hình
phát triển kinh tế xã hội, các
dữ liệu dự báo kinh tế, phục vụ
ra quyết định điều hành chính
sách kinh tế vĩ mô.
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Sở Khoa học và Công nghệ
Xây dựng cơ sở dữ liệu về
khoa học và công nghệ của
tỉnh, kết nối với cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và các cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành khác có liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
- y dựng l trình thực hiện
số hóa dữ liệu ngành khoa học
công ngh của tỉnh theo
từng giai đoạn.
- Đề xuất nghiên cứu, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, khai phá
dữ liệu đưa ra các báo cáo
phân tích, đánh giá, tổng hợp
các vấn đề tác động đến ngành
khoa học và công nghệ của
tỉnh từ đó đề xuất giải pháp
phù hợp phục vụ quản lý điều
hành, hoạch định chính sách,
ra quyết định của địa phương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Tổ chức xây dựng và hình
thành cơ sở dữ liệu về lao
động - việc làm, an sinh xã
hội. Thực hiện kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu lao động -
việc làm, an sinh xã hội với
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu của sở, ngành, địa
phương.
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên
Cập nhật các dữ liệu lĩnh vực
lao động, người có công và xã
Sở Lao động -
Thương binh và
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
17
hội lên Cổng dữ liệu bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội;
ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ
liệu mở; có các phương thức
phù hợp để tăng khả năng tiếp
cận, khai thác thông tin, dữ
liệu của người yếu thế, người
khuyết tật.
Xã hội
liên quan
Thúc đẩy, đưa các môn học về
khoa học dữ liệu, phân tích dữ
liệu vào chương trình đào tạo
của các trường đại học, cao
đẳng, TCCN và các trung tâm
giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Sở Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
2025 - 2030
Hiệp hội Doanh nghiệp; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật
Chủ động, tích cực trong việc
phản biện chính sách, pháp
luật; phát động hội viên, doanh
nghiệp chủ động tham gia phát
triển dữ liệu có chất lượng,
khai thác sử dụng các nguồn
dữ liệu mở, các bộ dữ liệu
công cộng quốc gia, chia sẻ
đóng góp dữ liệu cho không
gian dữ liệu cộng đồng và
cùng hưởng lợi ích mà dữ liệu
mang lại; tham gia trong việc
tuyên truyền, phổ biến, khảo
sát, đánh giá mức độ phát triển
dữ liệu, kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch.
Hiệp hội Doanh
nghiệp; Liên hiệp
các Hội Khoa học
và Kỹ thuật
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3065/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Quyết định 142/QĐ-TTg Chiến lược dữ liệu quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×