• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 236/KH-UBND Bắc Ninh 2026 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 14:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 236/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 236/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 236/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 236/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm
2026 của Quốc hội; Thực hiện Quyết định số 918/QĐ-TTg ngày 21/05/2026 của
Thủ tướng Chính phvề việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp
cận thông tin; Chtịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Tiếp cận thông tin (sau đây gọi tắt là Luật) trên địa n tỉnh Bắc Ninh, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ
chức, nhân doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật
Tiếp cận thông tin, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành
trách nhiệm của các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành
Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, cơ quan, đơn vị
các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên
địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các nhiệm vụ được giao tại Luật và Kế hoạch triển khai của Thủ
tướng Chính phủ.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị
được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và c
cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, Luật
Tiếp cận thông tin văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận
thông tin đưc thực hiện đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên phạm vi cả nước.
d) Ngưi đng đu quan, t chc, đơn vị đưc giao nhim v phảich cc,
ch động triển khai thc hiện kế hoạch; thưng xuyên, kp thời kim tra, đôn đốc,
hướng dẫn to gỡ, giải quyết nhữngớng mắc, k khăn pt sinh trong q trình
t chức thực hiện đđảm bảo tiến độ, hiu qu của việc triển khai thi nh Luật.
236
23
2
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến Luật tiếp cận thông tin
cácn bản liên quan.
a) Nội dung: Tổ chức quán triệt, thực hiện truyền thông, phổ biến Luật Tiếp
cận thông tin văn bản quy định chi tiết, ớng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông
tin. Triển khai phổ biến thông qua việc biên soạn, đăng tải tài liệu trên Cổng Thông
tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Ninh; phối hợp xây dựng chuyên
mục, chương trình, tin, bài chuyên sâu phù hợp với từng đối tượng.
b) quan thực hiện: Sở pháp (phổ biến, giáo dục pháp luật); các sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Báo Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) và UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Sản phẩm: Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm; tin, bài tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tài liệu phổ
biến, tài liệu truyền thông và các hình thức truyền thông phù hợp khác.
2. Công khai thông tin đầu mối tiếp nhận u cầu cung cấp thông tin;
soát, kiện toàn, bố trí hợp đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung
cấp thông tin.
a) Công khai thông tin đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin.
- Nội dung: Công khai tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ
quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm
u khoản 1 Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin.
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; đơn vị sự nghiệp
công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
b) Rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối
cung cấp thông tin.
- Nội dung: soát đội ngũ công chức, viên chức, đơn vị, bộ phận để có biện
pháp bố trí đơn vị, bộ phận hoặc công chức, viên chức đủ năng lực, trình độ làm
đầu mối cung cấp thông tin; ưu tiên bố trí những người có kinh nghiệm làm công
tác pháp luật hoặc/và công nghệ thông tin.
- Cơ quan ch trì:c s, ban, ngành; UBND cp xã cơ quan, t chc
liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Công bố, công khai th tc hành chính thuc thẩm quyn gii quyết trên
đa bàn tỉnh; công khai danh mc đơn v s nghiệp công lp có nhiệm vcung ng
3
dch vụ s nghip ng cơ bn, thiết yếu thuộc phm vi theo quy định ti khon 5
Điều 11 ca Lut Tiếp cn thông tin.
a) Công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát
thủ tục hành chính.
b) Lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung
ứng dịch vsự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi theo quy định tại
khoản 5 Điều 11 của Luật Tiếp cận thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
4. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Tiếp cận
thông tin.
a) Nội dung: (i) soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
Luật Tiếp cận thông tin thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; (ii)
Thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền kịp thời sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (nếu
cần thiết) để bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Luật Tiếp cận thông
tin và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
b) Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương soát các văn bản
do cơ quan mình tham mưu ban hành; gửi kết quả soát, đánh giá tính tương
thích kèm đề xuất (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) về Sở pháp để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, gửi kết quả
rà soát về Sở Tư pháp trước ngày 20/7 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu,
các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị; xây
dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị.
a) Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các
kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.
- Cơ quan phi hợp: S Khoa họcng ngh, cơ quan, tchức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Rà soát, phân loại thông tin công dân đưc tiếp cận, thông tinngn
không được tiếp cận, thông tin công n được tiếp cận điều kiện, bảo đm
4
nh mật của thông tin trước khi cung cp; lập danh mục thông tin phi được
ng khai.
- Cơ quan ch trì:c s, ban, ngành; UBND cp xã cơ quan, t chc
liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Số hóa các văn bản, hồ sơ, tài liệu; duy trì, lưu giữ, cập nhật sở dữ liệu
thông tin của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND cấp các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu bồi dưỡng nghiệp vụ cho
người làm công tác đầu mối cung cấp thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và quan, tổ chức
liên quan.
- Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc/và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
7. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành
Luật Tiếp cận thông tin các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
Luật Tiếp cận thông tin.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp và cơ quan, tổ chức
liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước của các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Đầu tưng, các văn
bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy
định trong Kế hoạch này trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ
quan có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ban, ngành,
UBND các (phường) chủ động bố trí trong nguồn ngân sách Nhà nước được
giao để triển khai thực hiện.
5
3. Sở Tài chính chtrì, phi hợp với c quan, đơn vị liên quan tham u
cấp có thẩm quyền btrí kinh phí bo đm trin khai thực hiện Kế hoch y.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các quan, đơn vị, địa
phương khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện gửi về UBND
tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/7/2026.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng
hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
2. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị; tổng hợp,
đánh giá tình hình, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai, nếu khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành
địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định./.
(Gửi kèm theo Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16)
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- UBND xã, phường;
- Các tchức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực u
chính viễn thông, Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP Đà, THĐT;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 236/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×