• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 20/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chiến lược dữ liệu đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/01/2026 16:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 20/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 20/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 20/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 20/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, từ
điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0); Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược dữ liệu
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố then chốt cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa. Dữ
liệu số cần phải được ưu tiên làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng, trở thành tư
liệu sản xuất chính để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển dữ liệu của tỉnh phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, kết hợp các
giải pháp tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và các nền tảng
số trực tuyến để thu thập, làm giàu dữ liệu trên tất cả các lĩnh vực; phải đi đôi
với khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu để vừa phục vụ các hoạt động quản lý,
đổi mới phương thức chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước, gắn kết người
dân với chính quyền, vừa tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
3. Chuyển đổi nhận thức sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp dữ
liệu sử dụng chung. Đẩy mạnh việc mở dữ liệu, cung cấp rộng rãi dữ liệu mở
cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin, khai thác sử dụng, nâng
cao tính minh bạch trong hoạt động của chính quyền, đưa chính quyền đến gần
người dân. Doanh nghiệp, người dân và chính quyền cùng nhau xây dựng và
cùng hưởng những lợi ích mà dữ liệu mang lại.
20
26 01
2
4. Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo
nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các
chủ thể liên quan.
5. Phát triển nguồn nhân lực, làm chủ công nghệ trong xử lý, khai thác dữ
liệu là những yếu tố then chốt để thực hiện thành công Chiến lược dữ liệu cấp
tỉnh. Cần ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia về dữ
liệu, cũng như những cán bộ có năng lực trong xử lý dữ liệu số và ứng dụng các
công nghệ hiện đại, tiên tiến. Việc này không chỉ nâng cao khả năng phân tích,
quản lý và khai thác dữ liệu mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đồng thời tạo nền
tảng vững chắc cho phát triển bền vững và toàn diện của tỉnh trong bối cảnh
chuyển đổi số sâu rộng.
6. Chiến lược dữ liệu của tỉnh phù hợp với tầm nhìn và định hướng của
quốc gia về phát triển dữ liệu số; tuân thủ theo Chiến lược dữ liệu quốc gia,
Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; Kiến trúc Chính phủ số; Kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa; tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn của
Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương về quản lý và phát triển dữ liệu số.
II. TẦM NHÌN
Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng các cơ sở
dữ liệu (CSDL) và phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh; tạo một nền tảng dữ
liệu vững chắc, an toàn và tin cậy, góp phần xây dựng Chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc
gia, góp phần xây dựng một hệ sinh thái dữ liệu quốc gia toàn diện, minh bạch,
an toàn và có trách nhiệm, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia số
bền vững, bảo đảm sẵn sàng kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các
nước trong khu vực và quốc tế.
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, hình thành và phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh; thực hiện
điều phối, phân tích, phát triển khai thác đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế về dữ
liệu phục vụ cho phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; hình thành các
hệ thống dữ liệu tin cậy, ổn định, an toàn, bảo mật của Nhà nước và doanh
nghiệp; tạo ra nhiều giá trị mới, sản phẩm dịch vụ mới và động lực mới cho phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định, đảm bảo kết nối 100% CSDL, nền tảng số, hệ thống, phần mềm
của tỉnh và các hạ tầng dữ liệu quốc gia, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp
ứng yêu cầu về quản lý và sử dụng dữ liệu lớn của tỉnh đến năm 2030.
3
- Phát triển Nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng 100% tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới nền tảng điện toán đám mây
Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu triển khai, vận
hành, khai thác của tỉnh đến năm 2030.
- Phát triển hệ sinh thái thiết bị giám sát, thiết bị Internet vạn vật (IoT)
trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết
nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh và các nền tảng dùng chung, phục vụ công tác
giám sát, quan trắc về các lĩnh vực như môi trường, đô thị, giao thông và các
lĩnh vực cần thiết khác.
2.2. Xây dựng, nâng cấp các nền tảng, hệ thống dữ liệu
- Hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia. 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống
thông tin, nền tảng được kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh,
có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ
liệu có tính đặc thù.
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC) của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật,
đảm bảo thực hiện đủ, đúng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ và các văn bản khác có liên quan.
- Phát triển Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho phép
người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo tập trung của tỉnh cung cấp đầy
đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt động, lĩnh vực mà tỉnh đang quản lý,
đảm bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục vụ quản lý, điều hành.
Hệ thống được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm thiểu thời gian, nhân lực
tổng hợp báo cáo của các đơn vị.
- Hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của
tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, kết nối tới các
hệ thống, CSDL chung của tỉnh như Trung tâm dữ liệu, Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của tỉnh... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác quản lý,
điều hành, của lãnh đạo tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập
trung tỉnh (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia,
kết nối tới các hệ thống, CSDL chung của tỉnh, kịp thời phục vụ công tác giám
sát và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm bảo kết nối tới Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và Trung tâm dữ liệu của tỉnh, được triển khai
tới tất cả các đơn vị của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
4
- Xây dựng và phát triển nền tảng dữ liệu lớn của tỉnh đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đáp ứng yêu cầu về thu thập, lưu trữ,
xử lý, khai thác, quản lý dữ liệu lớn từ tất cả các lĩnh vực của tỉnh. 100% CSDL
chuyên ngành, hệ thống thông tin, phần mềm của tỉnh được kết nối và đồng bộ
dữ liệu tới nền tảng dữ liệu lớn để lưu trữ lâu dài, đảm bảo chất lượng cao, cập
nhật thường xuyên phục vụ khai thác và sử dụng khi cần thiết.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo thông minh tới 100% cán bộ, công chức,
viên chức của tỉnh để hỗ trợ các công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3. Phát triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ chính quyền số
- 100% dữ liệu của tỉnh thuộc CSDL quốc gia được số hóa, đưa vào sử
dụng, kết nối chia sẻ với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, Trung tâm
dữ liệu của tỉnh và Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- 100% TTHC của tỉnh được số hóa, cung cấp thông qua Hệ thống giải
quyết TTHC tỉnh; 100% dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC phát sinh mới
được số hóa và lưu trữ tại Hệ thống giải quyết TTHC tỉnh.
- 80% dữ liệu về kết quả thực hiện TTHC được tái sử dụng, chia sẻ theo
quy định (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh
nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thực hiện TTHC.
- 100% dữ liệu về hành chính tư pháp của người dân, bao gồm lý lịch tư
pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các văn bản pháp luật, thi hành pháp luật,
thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý nghề luật... được số hóa và lưu trữ trong
CSDL chuyên ngành, đảm bảo cập nhật ngay khi có dữ liệu mới.
- 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng chung được
kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Trung tâm dữ liệu của tỉnh, đảm bảo tiêu
chí đúng, đủ, sạch, sống để có thể sử dụng ngay bởi các hệ thống khác.
- 100% các sở, ban, ngành phải chia sẻ tối thiểu 1 bộ dữ liệu lên Trung
tâm dữ liệu của tỉnh để đảm bảo kết nối và khai thác thông tin phục vụ công tác
quản lý, điều hành.
- 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối
với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu với
các hệ thống nội bộ của tỉnh và với các hệ thống của quốc gia, Bộ, ngành, địa
phương khác khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính
đặc thù. Tập trung kết nối, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu hành chính của các ngành
như: ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng, môi trường...
- 100% dữ liệu các nhóm chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; dữ
liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp
luật được đưa lên Hệ thống báo cáo của tỉnh để phục vụ báo cáo, quản lý, điều
hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
5
- 100% dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và lưu trữ
trong CSDL chuyên ngành. Đảm bảo các dữ liệu được số hóa toàn bộ và cập
nhật liên tục.
- Tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào
phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của tỉnh; tỷ lệ áp dụng dữ liệu
trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra,
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
- 100% dữ liệu về dân cư của tỉnh được kết nối, liên thông với các hệ
thống thông tin, CSDL khác, sẵn sàng chia sẻ theo quy định.
- 100% thông tin, dữ liệu tổng hợp từ CSDL quốc gia về dân cư, 100% chỉ
tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số
đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC,
dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
- 100% dữ liệu lĩnh vực Nội vụ được số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu
trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây
dựng (như dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công
tác thanh niên, lao động, việc làm,...); vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin,
CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối
với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng
tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa
được lưu trữ trong CSDL tập trung (CSDL tài liệu lưu trữ của tỉnh tại Trung tâm
lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh; dữ liệu
về tổ chức phi chính phủ…).
- 100% dữ liệu về thanh tra (tập hợp thông tin đầy đủ về hoạt động thanh
tra, kiểm soát tài sản, thu nhập…) được số hóa và quản lý thông qua hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước
khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản
lý, điều hành của tỉnh, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính Nhà nước và
cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2.4. Phát triển, khai thác dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
- Kho dữ liệu cá nhân của người dân được lưu trữ đầy đủ các thông tin
của một công dân ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, cho phép người dân truy cập
dữ liệu của chính mình thông qua một ứng dụng duy nhất.
- 100% dữ liệu về nông nghiệp và môi trường của tỉnh (bao gồm dữ liệu
ngành nông nghiệp, quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát quan trắc môi
trường, đất đai, địa chính...) được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để
khai thác, sử dụng theo quy định.
6
- 100% dữ liệu trong lĩnh vực công thương (bao gồm sản xuất công nghiệp,
mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ
nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics,
vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng...)
của tỉnh được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 90% dữ liệu về ngành văn hóa, thể thao và du lịch (bao gồm các di sản
văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, danh lam thắng cảnh, địa
điểm du lịch, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch
vụ du lịch...) trên địa bàn tỉnh được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành, đảm bảo thông tin, hình ảnh, video về các địa điểm có
thể được tiếp cận dễ dàng bởi người dân, du khách; dữ liệu về lượt khách tham
quan được thu thập để phục vụ công tác quản lý.
- 100% dữ liệu về bảo hiểm xã hội, lao động, an sinh xã hội được số hóa
và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành và có thể chia
sẻ tới các cơ quan nhà nước để phục vụ công tác quản lý; dữ liệu về việc làm, thị
trường lao động được cập nhật thường xuyên và chia sẻ tới người dân.
- 100% dữ liệu về ngành giáo dục và đào tạo được số hóa và quản lý
thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới
các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. Dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo được
sử dụng để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của Sở Giáo dục và Đào tạo,
phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, đồng thời cung cấp thông tin học tập mở cho tất
cả người dân. Dữ liệu về quá trình học tập suốt đời có thể được truy cập bởi
người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
- 95% dữ liệu về ngành y tế được số hóa và quản lý thông qua các hệ
thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà
nước khác để sử dụng. 100% người dân có thể truy cập thông tin y tế của mình
trên một ứng dụng duy nhất.
- 100% dữ liệu lĩnh vực tư pháp số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các
hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp được xây dựng (như
dữ liệu hộ tịch, văn bản pháp luật; công chứng, chứng thực; xử lý vi phạm hành
chính,...) vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp
của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi
có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung như dữ liệu về giám định tư pháp, đấu giá tài sản...
- 80% dữ liệu về tài chính được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước
khác để sử dụng.
7
- 90% dữ liệu về xây dựng được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước
khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu về khoa học công nghệ được số hóa và quản lý thông qua
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan
nhà nước khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu lĩnh vực dân tộc và tôn giáo (đầy đủ các nội dung quan
trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của
các dân tộc,...) được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ
liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
- 100% các sở, ban, ngành cung cấp dữ liệu mở, số lượng tối thiểu 01 bộ
dữ liệu mở, đảm bảo cập nhật định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần và cập nhật ngay
sau khi có dữ liệu phát sinh, thay đổi (theo quy chế vận hành).
2.5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ
quan nhà nước; tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật về an toàn, an ninh
thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước cho các hệ thống thông tin
hiện có và xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin mạng cho các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử, chính
quyền số được tiếp tục duy trì và tăng cường, đảm bảo giám sát an toàn thông
tin 24/7 cho các hệ thống thông tin, CSDL quan trọng của tỉnh.
- Công tác đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống CSDL của tỉnh,
CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành có kết nối đến các CSDL quốc gia trên
địa bàn tỉnh được triển khai theo mô hình 4 lớp (Lực lượng tại chỗ - Giám sát
chuyên nghiệp - Độc lập kiểm tra - Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám
sát quốc gia). Bên cạnh đó các máy chủ, máy trạm của các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh phải triển khai các giải pháp, phần mềm phòng chống mã độc
tập trung và giải pháp phát hiện, phản ứng sự cố, đồng thời được kết nối, chia sẻ
thông tin về Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam.
- Vận hành hệ thống dự phòng cho Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo các
dữ liệu quan trọng tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh được
sao lưu thời gian thực sang Trung tâm dữ liệu của tỉnh hiện đang xây dựng tại
Sở Khoa học và Công nghệ và ngược lại. Hệ thống dự phòng này được vận hành
liên tục, bảo đảm tính sẵn sàng cao, giảm thiểu rủi ro mất mát dữ liệu, gián đoạn
hệ thống.
8
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
V. GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu
- Các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu; trong đó nhấn mạnh vai trò và tầm quan
trọng của dữ liệu là nền tảng, là “mạch máu” xuyên suốt quá trình chuyển đổi
số, từ đó tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân. Dữ liệu càng được chia sẻ, càng được khai thác, sử dụng
dùng chung thì càng tạo ra nhiều giá trị; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật về dữ liệu, bảo đảm việc
tuân thủ, chấp hành và hiểu rõ của người dân về các quyền, nghĩa vụ của mình
theo quy định của pháp luật.
- Phát triển tầm nhìn dài hạn về dữ liệu trong cơ quan, đơn vị, địa phương.
Hoạt động về quản lý dữ liệu phải được lập kế hoạch, xây dựng, lưu trữ, đánh
giá chất lượng, kiểm kê, sử dụng, chia sẻ. Đưa dữ liệu trở thành phần quan
trọng, cốt lõi không thể tách rời trong mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành và ra
quyết định của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực
tiếp về quản trị dữ liệu trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. Xây
dựng, phát huy văn hóa dữ liệu, nâng cao vai trò, trách nhiệm của mọi thành
phần trong cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đối với các hoạt động trong suốt
vòng đời của dữ liệu. Xác định trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, viên
chức trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu số do mình phụ trách.
- Thay đổi tư duy từ phát triển các hệ thống thông tin, phần mềm riêng lẻ
sang đầu tư các nền tảng số hoặc thuê mua các dịch vụ do các doanh nghiệp
cung cấp hạ tầng đã triển khai đầy đủ giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
2. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về dữ liệu
- Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch về nâng cao nhận thức phổ
biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở để
bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý
dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai
thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu
có chất lượng.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng quản
trị dữ liệu cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương; tập huấn bồi dưỡng về
kỹ năng tham mưu, thực thi quản lý dữ liệu số, kỹ năng phân tích, xử lý và khai
thác dữ liệu số, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu cho cán bộ tham mưu trực tiếp
và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
9
3. Nghiên cứu, nâng cao năng lực làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
- Nghiên cứu làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu lớn, phát triển
các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thư viện, thuật toán học máy, học sâu.
- Ưu tiên các đề tài nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân bổ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho công
nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ trong lĩnh
vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
4. Hợp tác nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo môi trường phát triển thị trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng
pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm
cho người dân.
- Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng
góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới hình thành
kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát
triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Đo lường, giám sát triển khai
- Bổ sung một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển dữ liệu của các sở, ban
ngành, địa phương vào Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh.
- Hằng năm tổ chức kiểm kê dữ liệu, kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ
liệu, đánh giá hiệu quả sử dụng, khai thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); nguồn lực
đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
2. Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát
triển hạ tầng dữ liệu do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao
ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo về
dữ liệu của tỉnh
- Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển
khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công
nghệ về tình hình, kết quả triển khai thực hiện. Chủ động nắm bắt những khó
10
khăn vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch để phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương, các Cục, Vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an giải quyết, tháo gỡ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, ban hành
danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu
dùng chung theo Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung đối với các CSDL; bảo đảm phù
hợp với Danh mục CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm và Danh
mục CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Điều chỉnh, bổ sung danh mục dữ liệu dùng
chung, dữ liệu mở, dữ liệu lớn cần ưu tiên phát triển; đồng thời xây dựng và
hoàn thiện các CSDL dùng chung nội bộ tỉnh, CSDL đặc thù của địa phương
trong các lĩnh vực Trung ương chưa có hệ thống tập trung, phục vụ hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
- Tham mưu cho UBND tỉnh lộ trình, phương án, giải pháp triển khai
Trung tâm dữ liệu tỉnh; các giải pháp và công nghệ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các
yêu cầu, nhu cầu sử dụng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn
của cấp có thẩm quyền về quản lý và phát triển dữ liệu. Hướng dẫn, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương, các doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển hạ
tầng số, dữ liệu số, tính toán phát triển đảm bảo hiệu năng Trung tâm dữ liệu tỉnh
sau khi đáp ứng các điều kiện của một Trung tâm dữ liệu và đi vào hoạt động.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ triển khai
Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành dữ liệu lớn (BigData) của
tỉnh làm cơ sở để xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia. Trong đó có chính sách thu hút các chuyên gia hỗ trợ, tư vấn trong
việc xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh khẩn trương
xoá các điểm lõm sóng di động, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận, thụ hưởng
các tiện ích chuyển đổi số. Đẩy nhanh tiến độ đưa Trung tâm Giám sát, điều
hành đô thị thông minh vào hoạt động thực chất, hiệu quả, tập trung hoàn thiện
phương án kết nối dữ liệu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính khẩn trương đánh giá, xác định các
nhiệm vụ, dự án, thứ tự ưu tiên triển khai để tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ
đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số điều chỉnh nhiệm vụ; hàng tuần đánh giá tiến độ, báo cáo về Ban Chỉ đạo cấp
tỉnh để chỉ đạo các nhiệm vụ, dự án chậm, muộn.
- Nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh việc hình thành bộ phận chuyên
trách quản trị dữ liệu của tỉnh sau khi có hướng dẫn của Trung ương; tổ chức
thẩm tra, thẩm định, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong
việc đảm bảo kỹ thuật, xây dựng các dịch vụ dữ liệu, xây dựng các chuẩn kết
nối, chia sẻ dữ liệu, xây dựng các hệ thống thông tin, CSDL đảm bảo tính kế
11
thừa, tránh trùng lặp thông tin, dữ liệu đã công bố. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng
các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu theo xu hướng chung cho các cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy,
chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát
triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
2. Công an tỉnh
- Triển khai, ban hành các văn bản hướng dẫn về đảm bảo an toàn thông
tin trong công tác kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; Chủ trì hướng dẫn, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân,
bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và giám sát thực hiện theo các quy
định của pháp luật;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong kết nối liên thông,
tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với các hệ thống dịch vụ công
và khai thác sử dụng, phát huy tối đa hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư, CSDL
về căn cước.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu cho cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí (nguồn chi đầu tư phát triển, nguồn chi thường
xuyên) 5 năm và hằng năm để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ phát
triển hạ tầng dữ liệu số theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị liên quan
thẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong các chương
trình, đề án chuyển đổi số thực hiện trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định,
thiết thực, hiệu quả.
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn ngân sách địa phương từng năm và các
nguồn vốn hợp pháp khác phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ
quan, địa phương có liên quan tham mưu với UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí
để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy
định của Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi
dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực dữ liệu, công
nghệ thông tin và chuyển đổi số; đồng thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh cơ
chế tuyển chọn, chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư
trưởng nhằm thu hút nhân tài phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
phục vụ triển khai các CSDL trọng yếu và xây dựng, vận hành hệ thống thông
tin dùng chung, Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
12
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa TTHC trong các cơ
quan nhà nước thông qua kế thừa, sử dụng dữ liệu số.
- Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải
quyết TTHC và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia, CSDL quốc gia, CSDL của tỉnh và CSDL
chuyên ngành để khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
- Chủ trì, tổng hợp, rà soát, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, đơn giản hóa hoặc
bãi bỏ TTHC không cần thiết, cắt giảm thành phần hồ sơ thủ tục đã có dữ liệu từ
CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; tham mưu lộ trình cắt giảm ít nhất 30%
TTHC trong năm 2026; nghiên cứu, tham mưu triển khai các mô hình hỗ trợ
người dân thực hiện TTHC có tính điểm nhấn.
6. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao
tại Kế hoạch này, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình đề ra.
Hằng năm cụ thể hóa mục tiêu phát triển dữ liệu theo Kế hoạch này vào kế
hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trong việc
thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý thường xuyên số
hóa, cập nhật thông tin vào các CSDL đã xây dựng; thực hiện kết nối, chia sẻ,
khai thác sử dụng theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ về những
thay đổi quy định dữ liệu chuyên ngành để làm cơ sở cập nhật danh mục dữ liệu
theo Kế hoạch này hằng năm; đề xuất nhu cầu về phân cấp, phân quyền dữ liệu
để phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương mình.
- Tập trung cao độ cho công tác rà soát, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật
thường xuyên dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, gắn trách nhiệm người đứng đầu với chất lượng dữ liệu của cơ quan,
đơn vị và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý nhà nước. Trước mắt,
hoàn thành việc làm sạch dữ liệu đất đai, Đề án Cơ sở diệu đất đai và Đề án
Chỉnh lý, số hoá và lưu trữ tài liệu điện tử tỉnh Thanh Hoá (hoàn thành trong
Quý II năm 2026); trường hợp không hoàn thành sẽ xem xét trách nhiệm của
người đứng đầu đơn vị.
13
- Các đơn vị được giao chủ trì các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số:
Khẩn trương trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án để
thực hiện bước tiếp theo của dự án đúng quy định và đảm bảo tiến độ.
Yêu cầu Giám đốc các sở; Trưởng ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện và báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) về tình hình, kết quả thực hiện
Kế hoạch này trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, tham mưu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thường trưc: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- C06 - Bộ Công an;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH.
(để b/c);
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
NHIỆM VỤ
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
CƠ QUAN PHỐI
HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
I
XÂY DỰNG THỂ CHẾ
1
Ban hành, cập nhật kiến trúc dữ liệu của tỉnh tầm nhìn đến 2030.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
2
Ban hành danh mục các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng
tỉnh đang quản lý và sử dụng, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
3
Ban hành danh mục dữ liệu chuyên ngành của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến
hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
4
Ban hành danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành
cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
5
Ban hành danh mục dữ liệu mở của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật
đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
6
Ban hành chính sách, quy định về quản lý, sử dụng Trung tâm dữ liệu tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
7
Xây dựng chính sách thu hút đầu tư liên quan đến dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
8
Xây dựng chính sách hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, quốc tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026 - 2027
9
Xây dựng quy định và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, vận hành, quản trị, kết
nối, chia sẻ dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
10
Ban hành quy chế về quản lý, quản trị dữ liệu, quy định vai trò, trách nhiệm
của nhân sự chuyên trách về dữ liệu tại từng đơn vị.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
20
26 01
15
11
Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy, khuyến khích các tổ chức, cá nhân
xây dựng và tạo lập dữ liệu, đóng góp vào tài nguyên dữ liệu của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
II
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ NỀN TẢNG DỮ LIỆU
1
Hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Trung tâm dữ
liệu của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Qúy II/2026
2
Phát triển hạ tầng điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng
dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát
triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan
trắc môi trường.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
doanh nghiệp viễn
thông
2026 - 2030
3
Vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) đảm bảo hoạt động ổn
định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với nhau và với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
nền tảng của quốc gia, Bộ, ban, ngành, tỉnh khác.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
4
Vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo hoạt động
hiệu quả, ổn định; Hoàn thiện kho lưu trữ dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; Nghiên cứu nâng cấp hệ thống
đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật theo quy định pháp luật.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh; Trung tâm
Công nghệ thông tin
& Truyền thông
Thanh Hóa
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
5
Vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp
ứng các yêu cầu về đồng bộ và lưu trữ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, CSDL
của tỉnh, đồng thời sẵn sàng cho việc chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
6
Vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh đảm bảo hoạt
động ổn định, hiệu quả, đáp ứng thu thập, tổng hợp và hiển thị báo cáo từ tất cả
các lĩnh vực kinh tế - xã hội, qua đó giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ
đạo, điều hành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
7
Vận hành Trung tâm giám sát an ninh mạng tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định,
hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng của tỉnh
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
8
Vận hành Cổng dữ liệu mở tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng
việc chia sẻ dữ liệu mở tới các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
16
9
Hoàn chỉnh, vận hành trung tâm giám sát, điều hành thông minh đáp ứng phân
tích dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, tổng hợp, xử lý, phân
tích dữ liệu đa dạng từ tất cả các lĩnh vực của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
10
Vận hành Trung tâm điều hành giao thông tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định,
hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về thu thập, giám sát và phân tích dữ liệu giao
thông của tỉnh, có ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích
dữ liệu giao thông
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
11
Nghiên cứu triển khai Nền tảng dữ liệu lớn đáp ứng yêu cầu về lưu trữ, quản lý,
quản trị, phân tích dữ liệu lớn của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026 - 2027
12
Nghiên cứu triển khai Nền tảng trợ lý ảo thông minh để hỗ trợ cán bộ, công
chức, viên chức của tỉnh nâng cao hiệu quả công việc trong giai đoạn 2026 -
2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026 - 2027
III
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
1
Dữ liệu thủ tục hành chính
1.1
Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoạt động ổn
định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh,
Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
1.2
Tiến hành số hóa, cập nhật các TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý TTHC trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Sở Khoa học và
Công nghệ, Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
Nhiệm vụ thường
xuyên
2
Dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
2.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh
hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia
sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
2.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng như dữ liệu về cán bộ, công
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
17
chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm,
dữ liệu anh sinh xã hội...
2.3
Số hóa và cập nhật CSDL tài liệu lưu trữ của tỉnh đang bảo quản tại Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
2.4
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa
được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
3
Dữ liệu lĩnh vực Tư pháp
3.1
Tổ chức triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp
của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; phối hợp với đơn vị liên quan đảm bảo
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu và các hệ
thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy
định của pháp luật.
Sở Tư pháp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
3.2
Tổ chức triển khai thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu trong các hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp.
Sở Tư pháp
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
3.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa
được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Tư pháp
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
4
Dữ liệu lĩnh vực Tài chính
4.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tài chính của
tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
4.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực tài chính đã được xây dựng như dữ liệu về đăng ký kinh
doanh, đầu tư công, ngân sách nhà nước, tài sản công, giá, tiền lương, thuế...;
dữ liệu được sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại Trung tâm
Giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh (IOC).
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
4.3
Triển khai sử dụng hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh tới tất cả các cấp,
các đơn vị nhằm tối ưu thời gian thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, thống kê
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
18
4.4
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tài chính do Bộ Tài chính triển khai phục
vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
5
Dữ liệu lĩnh vực Công Thương
5.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực công thương của
tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
5.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực công thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng
lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao
vận; hàng hóa, tiền chất...
Sở Công Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
5.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực công thương phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
6
Dữ liệu lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
6.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn
sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
6.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường đã được xây dựng như dữ
liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hải sản, sản phẩm nông nghiệp, phân bón,
thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông nghiệp, về đất đai, môi trường, khí hậu thủy
văn, biến đổi khí hậu, viễn thám, biển hải đảo, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ,
đa dạng sinh học,...
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
6.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường phục vụ
quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
6.4
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ quản lý và sản xuất nông nghiệp, quản lý môi trường, ví dụ như giám sát
tình hình trồng trọt, chăn nuôi tự động, phân tích tình hình thị trường, giám sát
xả thải khu công nghiệp, giám sát rừng, ...
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
19
6.5
Kết nối mạng lưới thiết bị IoT về quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài
nguyên nước; thiết lập nền tảng số thu thập dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu
bao gồm cả các thiết bị IoT của doanh nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích,
xử lý dữ liệu IoT thông minh để giám sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
7
Dữ liệu lĩnh vực Xây dựng
7.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực xây dựng của
tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
7.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực xây dựng do Bộ Xây dựng triển khai.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
7.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực xây dựng phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
7.4
Phát triển hạ tầng thiết bị IoT thống nhất trên toàn tỉnh để thu thập dữ liệu phục
vụ công tác quản lý hạ tầng đô thị của tỉnh gồm: hệ thống camera giám sát đô
thị, giao thông, hệ thống cảm biến…
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
7.5
Phát triển hạ tầng và nền tảng thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích, hiển thị dữ
liệu xây dựng thu nhận từ các thiết bị IoT đã triển khai, đảm bảo kết nối ổn
định, liền mạch tới tất cả các thiết bị, đảm bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho
dữ liệu thu nhận được, ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực xây dựng.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
8
Dữ liệu lĩnh vực Khoa học và công nghệ
8.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực khoa học và
công nghệ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn
sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các đơn vị
liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
8.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực khoa học và công nghệ đã được xây dựng như dữ liệu
về nghiên cứu khoa học, công nghệ, tần số vô tuyến điện, viễn thông, an toàn
bức xạ hạt nhân, mẫu vật bảo tàng...
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các đơn vị
liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
20
8.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ quản lý
các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các đơn vị
liên quan
2026-2027
9
Dữ liệu lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
9.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực giáo dục và đào
tạo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng
tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
9.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được xây dựng như dữ liệu về
văn bằng, chứng chỉ, học bạ, người học, trường học, giáo viên, học liệu...
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
9.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quản lý các
dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
10
Dữ liệu lĩnh vực Y tế
10.1
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực y tế của tỉnh
hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia
sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
10.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực y tế đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa
bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, quy trình, phác đồ khám
chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý nhân lực,
trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em...
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
10.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực y tế phục vụ quản lý các dữ liệu chưa
được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2026
10.4
Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ khám, chữa bệnh (bao gồm khám và chữa
bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo sử dụng kho dữ liệu số về các
triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm khám chữa bệnh để tạo điều kiện chăm
sóc y tế cho tất cả các đối tượng.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
21
10.5
Thúc đẩy triển khai giải pháp xây dựng nền tảng kết nối các thiết bị IoT y tế cá
nhân với nền tảng theo dõi sức khỏe thông minh để tự động theo dõi sức khỏe,
cảnh báo sức khỏe cho người dân.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
10.6
Xây dựng kho dữ liệu y tế kết nối tỉnh và Bộ Y tế
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
11
Dữ liệu lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11.1
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm
nghiệp vụ hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
11.2
Tiến hành số hóa, cập nhật và lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin,
CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo đầy đủ trong các lĩnh vực
quản lý.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
11.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được
lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
11.4
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành về Trung tâm dữ liệu tỉnh
theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường
xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành
dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
12
Dữ liệu lĩnh vực Thanh tra
12.1
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm
nghiệp vụ ngành thanh tra của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết
nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ
thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy
định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
12.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
lĩnh vực thanh tra, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các
nội dung quan trọng như kế hoạch, báo cáo thanh tra, hồ sơ thanh tra vụ việc,
hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và hồ sơ
kê khai tài sản, thu nhập…
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
22
12.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực thanh tra phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
12.4
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành thanh tra về Trung tâm dữ
liệu của tỉnh theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật
thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để
tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết.
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
13
Dữ liệu lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo
11
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm
nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng
quy định của pháp luật.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
12
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
dân tộc và tôn giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các
nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế
- xã hội của các dân tộc...
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
13
Nghiên cứu xây dựng CSDL tôn giáo và dân tộc phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2028
14
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL dân tộc và tôn giáo về theo danh mục dữ
liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến
hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn
sàng sử dụng ngay khi cần thiết.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
14
Dữ liệu lĩnh vực Ngoại vụ
14.1
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm
nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng
quy định của pháp luật.
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
14.2
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực ngoại vụ đã được xây dựng như dữ liệu về người Việt
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
23
Nam ở nước ngoài và thân nhân tại địa phương. Dữ liệu quản lý xuất cảnh của
cán bộ, công chức, viên chức. Dữ liệu quản lý các chương trình, hoạt động đối
ngoại của tỉnh. Dữ liệu quản lý công tác ngoại giao văn hóa và thông tin đối
ngoại. Dữ liệu quản lý công tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở
nước ngoài có liên quan đến địa phương. Dữ liệu quản lý việc triển khai các
chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền đối ngoại của địa phương. Dữ
liệu quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương. Dữ liệu quản lý các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) hoạt động trên địa bàn.
14.3
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực ngoại vụ phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
14.4
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành ngoại vụ về theo danh
mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên
tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu
chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần thiết.
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
IV
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG, DỮ LIỆU MỞ VÀ DỮ LIỆU LỚN
1
Phát triển dữ liệu dùng chung
1.1
Dữ liệu về dân cư: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các
hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và tiến hành
xử lý, xác thực, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn
diện về người dân, bao gồm: hộ tịch, căn cước, lý lịch tư pháp, hồ sơ sức khỏe,
thông tin học tập trọn đời, giấy phép lái xe, thông tin cư trú, thông tin việc làm,
bảo hiểm,...
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh
2026
1.2
Dữ liệu về doanh nghiệp - hộ kinh doanh cá thể: Các đơn vị liên quan có trách
nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp
cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến
hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện
về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể phục vụ công tác quản lý và phát triển
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các dữ liệu dùng chung về doanh nghiệp và hộ
kinh doanh cá thể bao gồm: Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thông tin về
nhân sự, hoạt động kinh doanh, tài chính, thuế...
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ, Tài
chính
2026
24
1.3
Dữ liệu về không gian địa lý: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ
liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa
học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến hành xử lý, làm
sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa
lý của tỉnh để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các
dữ liệu dùng chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính,
quản lý đô thị, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông,
khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh
lam thắng cảnh...
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026
2
Phát triển dữ liệu mở
2.1
Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở trên cổng dữ liệu của tỉnh theo danh mục dữ liệu
mở đã được ban hành, đảm bảo cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
3
Phát triển dữ liệu lớn
3.1
Theo dõi, giám sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự
cấp thiết của các chính sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn
của tỉnh; đưa ra lộ trình phát triển dữ liệu lớn phù hợp.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
4
Phát triển và khai thác dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, ra quyết định
4.1
Tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; Ưu tiên các dữ
liệu theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính
phủ.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Tài chính,
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026
4.2
Tổng hợp dữ liệu từ các đơn vị, kết nối, đồng bộ dữ liệu về và nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu
để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh để
phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định.
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
2026
4.3
Triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo đối với
dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội để phục vụ dự đoán, dự báo, cảnh báo các chỉ
tiêu kinh tế - xã hội, qua đó nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành.
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
2030
25
5
Khai thác dữ liệu
5.1
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc của đơn vị.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
2030
5.2
Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ngành, địa phương trong việc sử dụng Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu đã được đầu tư.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Nhiệm vụ thường
Xuyên
5.3
Kết nối dữ liệu tới Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân
tích khi có yêu cầu, tận dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Hệ thống thông
tin báo cáo... để tối ưu hiệu quả sử dụng.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
5.4
Sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để thử nghiệm một số bài toán dự đoán,
dự báo, phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
2027
V
KẾT NỐI VÀ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
1
Hoàn thiện, nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh đáp ứng khả năng
kết nối tới tất cả các loại CSDL, hệ thống thông tin của tỉnh, cho phép kết nối
dữ liệu theo thời gian thực, kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
2
Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà
nước của mình đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp
cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh
nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ
liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
2026
3
Chia sẻ dữ liệu của tỉnh với các bộ, ngành, địa phương khác và từng bước đưa
dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế - xã hội
của tỉnh.
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên
quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Nhiệm vụ thường
xuyên
VI
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG
1
Nâng cao năng lực lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo,
tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo đảm mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 01
chuyên gia an toàn thông tin mạng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
26
2
Rà soát kiểm tra, nâng cấp bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin
theo cấp độ cho các hệ thống thông tin hiện có và các hệ thống xây dựng triển
khai mới trên địa bàn tỉnh.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
3
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản
lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám
sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu
cuối.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
4
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông
tin thuộc phạm vi quản lý. Tiến hành diễn tập đảm bảo an toàn thông tin cho
các hệ thống quan trọng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
5
Duy trì kết nối ổn định, chia sẻ đầy đủ dữ liệu giám sát theo thời gian thực về
Hệ thống giám sát quốc gia để được hỗ trợ giám sát, phân tích, cảnh báo sớm
các nguy cơ về an toàn thông tin mạng và tấn công mạng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
6
Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin trên
địa bàn tỉnh.
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên
VII
ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
1
Đầu tư cho nghiên cứu về dữ liệu. Ưu tiên phát triển các ngành học về dữ liệu
tại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh. Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để
tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu.
Trường Đại học
Hồng Đức, Sở Khoa
học và Công nghệ,
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các sở, ban,
ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
Nhiệm vụ thường
xuyên
2
Xây dựng chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao để thực hiện công tác
phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu tổng thể, đa chiều, khách
quan.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
2026-2030
3
Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Nhiệm vụ thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 20/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 20/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 20/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×