• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 159/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/04/2025 16:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 159/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đặng Minh Thông
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 159/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 159/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 159/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng
về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”
Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ pduyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng
về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hin Đề án
“Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả
dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi
tắt là Đề án), với nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng về nâng cao chất lượng về cung cấp và sử
dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
vào hoạt động thường xuyên trên các Trang/cổng thông tin điện tử (TTĐT) của
tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Qua đó, p phần
giúp người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận thông tin, nâng cao nhận thức về quyền
trách nhiệm trong việc giám sát, phản ánh về chất lượng giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC), chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức trong thực thi
công vụ.
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức khả năng tiếp cận thông
tin về cung cấp sử dụng dịch vụ công trực tuyến tiền đề quan trọng đphát
triển Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; nhiệm vụ cần tiến hành
thường xuyên, liên tục, có trọng tâm và phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn,
trong từng bối cảnh cụ thể.
c) Phát huy tối đa khả năng, ưu thế của các loại hình thông tin, thực hiện đa
kênh, đa nền tảng trong tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn vdịch vcông trực
tuyến để người dân, doanh nghiệp biết, hiểu, tin và chuyển biến thành hành động.
d) Đa dạng hóa nội dung hình thức tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ
công trực tuyến, trong đó chú trọng ứng dụng các công nghệ số để triển khai các
hoạt động tuyên truyền chủ động, tự động, hiệu quả và bền vững.
159
24
04
2
2. Yêu cầu
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp sử
dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
phải bám sát các mục tiêu của Đề án của Chính phủ đặt ra.
b) Hoạt đng tuyên truyền thường xuyên, liên tục, đa dạng về hình thức
nội dung, bám sát gắn liền với triển khai nhiệm vụ kinh tế - xã hội; đảm bảo
kịp thời, đầy đủ, đáp ứng nhu cầu nắm bắt, tìm hiểu thông tin vviệc nâng cao
chất lượng về cung cấp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm
2025, định hướng đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
Đảm bảo tuyên truyền đầy đủ các mục tu trong Đề án đã đề ra, trong đó
tập trung tuyên truyền vào các mục tiêu cụ thể như:
1. Đến năm 2025
a) 100% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
quan nhà nước hằng năm được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý
nghĩa, lợi ích của việc cung cấp hiệu quả sdụng dịch vụ công trực tuyến,
đồng thời khuyến khích trực tiếp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đã được cung
cấp khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính.
b) 100% cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị,
vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công hằng năm
được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ
số, kỹ năng số.
c) 100% các Sở, ngành, địa phương hằng năm thực hiện tuyên truyền về
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
d) 100% các Sở, ngành, địa phương đăng tải các tài liệu, video clip bo
đảm thống nhất về nội dung để hướng dn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối
với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
đ) 100% hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền, phbiến về cung
cấp sử dụng dịch vcông trực tuyến phù hợp với đặc thù địa phương, vùng
miền.
e) 100% cơ quan các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở xây
dựng các chuyên Trang/chuyên mục/các tuyến nội dung tuyên truyền, xây dựng,
đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các tài liệu để truyền thông, tuyên truyền về
cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
g) 100% thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng hằng năm được bồi
dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức kỹ năng số để tuyên
truyền, hướng dẫn cho người dân về dịch vụ công trực tuyến.
3
h) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được
cung cấp dưới hình thức Dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
i) 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng Dịch vụ công trực tuyến được
định danh xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp
chính quyền từ trung ương đến địa phương.
k) Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
l) 50% người dân trưởng thành sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
m) Tối thiểu 90% người dân hài lòng khi sử dụng các Dịch vụ công trực
tuyến, trong đó mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
n) 100% ý kiến đóng góp của người dân khi sử dụng các Dịch vụ công trực
tuyến được quan nhà nước tiếp thu công khai để cải tiến chất lượng Dịch vụ
công trực tuyến.
o) 80% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ
cập kiến thức kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt
động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
2. Đến năm 2030
a) 100% quan nhà nước, tổ chức cung cấp Dịch vụ công trực tuyến liên
tục cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt nhất.
b) 70% người dân trưởng thành sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
c) 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên trên trên địa bàn tỉnh được
phổ cập kiến thức k năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến thông qua các
hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
III. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN
1. Đường lối, chủ trương của Đảng, chế chính sách, các văn bản pháp
luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước các cấp về triển
khai Dịch vụ công trực tuyến.
2. Vai trò, ý nghĩa và lợi ích khi sử dụng Dịch vụ công trực tuyến. Các quy
trình, thời gian xử lý, cách thức truy cập, sử dụng Dịch vụ công trực tuyến; cập
nhật những tính năng mới, sự thay đổi vDịch vụ công trực tuyến để người dân
và doanh nghiệp biết, tham gia.
3. Các thông tin về các biện pháp bảo mật kỹ năng bảo đảm an toàn
thông tin, các tiêu chuẩn, quy định vbảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư, các hướng
dẫn giải quyết sự cố thường gặp khi sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
4. Kinh nghiệm, giải pháp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến đã triển khai thành công, hiệu quả trong thực tiễn tại
bộ, ngành, địa phương. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng tổ chức, nhân triển
khai Dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả; nhân rộng mô hình tốt, cách
làm hay, sáng kiến có giá trị trong triển khai Dịch vụ công trực tuyến.
4
5. Kinh nghiệm trong triển khai Dịch vụ công trực tuyến của các địa
phương trên toàn quốc.
6. Các nội dung khác liên quan đến nâng cao nhận thức, chất lượng cung
cấp, hiệu quả sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức
knăng sử dụng Dịch vcông trực tuyến qua c phương tiện thông tin đại
chúng, truyền thông xã hội
a) Sản xuất nội dung tin bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa
chuyển động (motion graphics), video, clip tạo xu thế,... vDịch vụ công trực
tuyến để đăng, phát trên các trang mạng hội phổ biến, các kênh, nền tảng số
khác nhau và trên phương tiện truyền thông đại chúng.
b) Xây dựng, thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả các chuyên trang,
chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện
tử, diễn đàn trực tuyến trên các trang mạng xã hội.
c) Sản xuất các chương trình, phim, bài hát, phóng sự, chương trình trao
đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên hệ thống phát thanh, truyền hình.
d) Tổ chức tập huấn, phổ biến cho đội ngũ phóng viên các quan thông
tấn, báo chí, truyền thông về các nội dung của Đề án.
đ) Chia sẻ kinh nghiệm trong triển khai Dịch vụ công trực tuyến của các
nước trong khu vực và quốc tế; tổng hợp các mô hình giải pháp về cung cấp
Dịch vụ công trực tuyến trong nước; giới thiệu để nhân rộng các nh, giải
pháp triển khai Dịch vụ công trực tuyến.
2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phcập kiến thức
kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến qua các hệ thống thông tin cơ sở
a) Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền hình cấp huyện và
hệ thống đài truyền thanh cấp xã.
b) Tuyên truyền trên các Cổng/trang thông tin điện tử, mạng nội bộ của các
cơ quan, tổ chức nhà nước.
c) Tuyên truyền trực quan, sdụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng
tin, biển tấm lớn, đồ họa thông tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ
gấp, danh mục (catalogue), chân đứng (standee), sách giới thiệu...), biểu trưng
nhận diện ... các thông tin, thông điệp tuyên truyền về Dịch vụ công trực tuyến tại
các khu vực đông dân cư, tại trụ sở Bộ phận một cửa các cấp.
3. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức
kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến thông qua các phương thức khác
a) Hằng năm, tchức các đợt sự kiện tháng cung cấp và sử dụng Dịch vụ
công trực tuyến hiệu quả để tăng cường hiểu biết về Dịch vụ công trực tuyến; kết
hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh
5
nghiệm; chđạo Tổ công nghệ số cộng đồng tích cực tuyên truyền bằng cách “đi
từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng người sử dụng Dịch vụ công trực tuyến.
b) Tập trung, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến về Dịch vụ công
trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10 hằng năm. Tổ chức các
cuộc thi, hội thi về tuyên truyền viên Dịch vụ công trực tuyến giỏi trực tiếp hoặc
trực tuyến đtìm kiếm các giải pháp, hình, hoạt động truyền thông, tuyên
truyền về Dịch vụ công trực tuyến sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng.
c) Thực hiện tuyên truyền thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự
tham gia của các doanh nghiệp viễn thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi
ý và hướng dẫn cho người dân sử dụng Dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu.
d) Xây dựng vận hành chuyên mục về Dịch vụ công trực tuyến; cung
cấp đầy đủ thông tin, công cụ tài liệu đa dạng các đối tượng trên nền tảng học
trực tuyến mở đại trà.
đ) Xây dựng, thiết lập các hệ thống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ
hiện đại phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và
kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến như:
- Xây dựng hệ thống công nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự
động sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng
dẫn, hỗ trgiải đáp thắc mắc của người dân khi sử dụng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Xây dựng thiết lập nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa
quan nhà nước với người dân trong quá trình cung cấp, sử dụng Dịch vụ công
trực tuyến để cải tiến chất lượng của dịch vụ, cụ thể:
- Thu thập, tổng hợp và công bố ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân về
Dịch vụ công trực tuyến thông qua Nền tng khảo sát, thu thập ý kiến người dân
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng Hỏi - đáp, khảo sát ý kiến
người dùng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
- Đôn đốc giám sát việc xử của quan nhà nước cung cấp Dịch vụ
công trực tuyến về các ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân.
e) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân v
Dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện đối với Dịch vụ
công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại các điểm phục vụ bưu chính công
cộng và tại Bộ phận một cửa các cấp.
l) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tchức, nhân cung cấp Dịch
vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất
của người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.
4. Nâng cao chất lượng cung cấp Dịch vụ công trực tuyến
a) soát cắt bỏ thành phần hồ sơ, thông tin, dliệu mà người dân, doanh
nghiệp phi cung cấp trong quá trình sdụng Dịch vụ công trực tuyến đảm bảo
không phải cung cấp lại hsơ, thông tin, dliệu, giảm tới mức thấp nht thông
6
tin phải cung cấp; chuẩn hóa thông tin, d liệu trên Hthống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh.
b) Tổ chức hoặc cử cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia thiết
kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức.
c) Rà soát, nâng cấp, thiết kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng
của hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu,
nhiều người sử dụng. Đặc biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn
đơn giản, trực quan, dhiểu, dễ làm, giúp người dân thể tự hiểu tự thực
hiện một cách dễ dàng, thuận tiện.
d) Triển khai Kho dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công,
phục vụ chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công. Định kỳ rà soát,
cập nhật, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước để giảm việc nời
dân, doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin khi thực hiện Dịch vụ công trực
tuyến.
đ) Định k soát, nâng cấp, thuê Hthống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh bảo đảm hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
e) Thực hiện các khảo sát và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để
đo lường sự hài lòng nhu cầu của người dân khi sdụng Dịch vụ công trực
tuyến.
6. Định hướng nội dung, hoạt động y dựng, biên tập các tài liệu
tuyên truyền thuộc phạm vi của Đề án
a) Xây dựng biên tập tài liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối
tượng theo chủ đề, chuyên đề phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau
thuộc phạm vi của Đề án. Chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị có thể khai thác,
sử dụng chung. Đối với đối tượng người cao tuổi, đồng bào các dân tộc thiểu
số, người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nhóm yếu thế cần xây dựng
cẩm nang, video nhận thức cơ bản, hướng dẫn truy cập, sử dụng các Dịch vụ công
thiết yếu hoặc phát trên các kênh truyền thông hội, phương tiện truyền thông
đại chúng báo chí phù hợp với năng lực nhận thức, tiếp cận thông tin, bản
chuyển tiếng dân tộc.
b) Duy trì, nâng cấp bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống lưu trữ,
chia sẻ và quảng bá các tài liệu tuyên truyền thuộc phạm vi Đề án.
c) Thiết lập, duy t kênh liên lạc cung cấp thông tin, tài liệu tuyên
truyền tới các Trang/kênh tuyên truyền của bộ, ngành, địa phương tổ chức,
doanh nghiệp.
d) Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng
nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi
7
sử dụng Dịch vụ công trực tuyến để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên
truyền hiệu quả.
đ) Xây dựng hoặc thuê dịch vụ thiết lập, duy trì, vận hành, phát triển các
kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, vấn về Dịch vụ công trực tuyến cho người
dân. Đối với các quan, đơn vị, địa phương đã xây dựng hệ thống xử phản
ánh, kiến nghị, tiếp tục tổ chức tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, vấn về Dịch vụ
công trực tuyến cho người dân.
IV. KINH PHÍ
Trong khả năng cân đối ngân sách hàng năm, vào thời điểm lập dự toán,
trên sở được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch, các Sở,
ban, ngành lập dự toán gửi Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch Sở Khoa học
Công nghệ tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố trí theo quy định
của Luật ngân sách Nhà nước và theo phân cấp hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề
án.
b) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Dân vận Tỉnh uỷ chỉ đạo, định hướng
các cơ quan báo chí trong tỉnh, các cơ quan báo chí Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh, Trung tâm Văn hóa, Thông tin, Thể thao Du lịch/ Trung tâm Văn hóa,
Thông tin và Thể thao cấp huyện, Đài Truyền thanh cơ sở.
c) Thiết lập phát triển các Trang (tài khoản/kênh) trên các nền tảng
mạng hội phổ biến, kết nối đa kênh, đa nền tảng để tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực
tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
d) Xây dựng các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận
thức, phổ cập kiến thức kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến với quy
lớn, đồng bộ giữa các quan, tchức trên các phương tiện truyền thông đại
chúng, mạng hội; khuyến khích sự tham gia của người nổi tiếng, người sức
ảnh hưởng với công chúng, các công ty truyền thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi
trong xã hội.
đ) Hằng năm xây dựng định hướng hướng dẫn thực hiện các hoạt động
tuyên truyền chung của Đề án.
e) Thiết lập, duy t kênh liên lạc cung cấp thông tin, tài liệu tuyên
truyền tới các Trang/kênh tuyên truyền của các ngành, địa phương tổ chức,
doanh nghiệp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chia sẻ kinh nghiệm trong triển khai Dịch vụ công trực tuyến của các
tỉnh trên toàn quốc; tổng hợp các mô hình và giải pháp về cung cấp Dịch vụ công
8
trực tuyến điển hình; giới thiệu để nhân rộng các hình, giải pháp triển khai
Dịch vụ công trực tuyến.
b) Thực hiện các khảo sát và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để
đo lường sự hài lòng nhu cầu của người dân khi sdụng Dịch vụ công trực
tuyến.
c) Đánh giá, giám sát định kỳ chất lượng k thuật, hiệu quả hoạt động của
các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo quy định; Công
bố xếp hạng và tuyên truyền, tôn vinh các giải pháp có chất lượng tốt, kịp thời hỗ
trợ, đôn đốc đối với các hệ thống còn yếu kém, chưa phục vụ tốt người dân,
doanh nghiệp.
d) Cung cấp các giải pháp, nền tảng hỗ trợ các ngành, địa phương th
theo dõi hiệu quả hoạt động, từ đó xác định những điểm còn hạn chế, có kế hoạch
đưa ra các phương án nâng cao chất lượng hoạt động của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
đ) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến vDịch vụ công trực tuyến
hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10 hằng năm. Tuyên truyền về Dịch
vụ công trực tuyến sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng.
e) Xây dựng, thiết lập các hthống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ
hiện đại phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và
kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến như:
- Trang bị các phương tiện, thiết bị, phần mềm phục v công tác tuyên
truyền.
- Xây dựng hệ thống công nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự
động sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng
dẫn, hỗ trgiải đáp thắc mắc của người dân khi sử dụng Dịch vụ công trực
tuyến.
- Xây dựng thiết lập nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa
quan nhà nước với nời dân trong quá trình cung cấp, sử dụng Dịch vụ công
trực tuyến đ cải tiến chất lượng của dịch vụ, cụ thể đôn đốc giám sát việc xử
của quan nhà nước cung cấp Dịch vụ công trực tuyến về các ý kiến phản
hồi, đánh giá của người dân.
g) Duy trì, nâng cấp và bảo đảm an toàn thông tin trong chia sẻ và quảng bá
các tài liệu tuyên truyền thuộc phạm vi Đề án được triển khai lưu trữ trên
Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh
3. Sở Giáo dục Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan để thực hiện
nhiệm vụ:
a) Triển khai thực hiện việc hướng dẫn về Dịch vụ công trực tuyến lồng
ghép vào môn tin học, hot động ngoại khóa phù hợp với lớp học, cấp học (từ
trung học cơ sở đến trung học phổ thông) theo chương trình, nội dung, thời lượng
9
giảng dạy tại Địa phương sau khi văn bản hướng dn từ Bộ Giáo dục Đào
tạo, bảo đảm:
- Tuyên truyền, phổ biến cho học sinh hiểu về Dịch vụ công trực tuyến, biết
cách truy cập và tự sử dụng Dịch vụ công trực tuyến phù hợp với lứa tuổi.
- Hướng dẫn học sinh phổ biến cho người thân trong gia đình truy cập, sử
dụng Dịch vụ công trực tuyến khi cần.
- Các biện pháp tuyên truyền, phổ biến nhận thức, kỹ năng sử dụng Dịch vụ
công trực tuyến dưới các hình thức trực quan, dễ hiểu, sinh động theo lứa tuổi.
b) Chọn, cử học sinh, sinh viên, học viên tham gia các cuộc thi cuộc thi tìm
hiểu về Dịch vụ công trực tuyến cho các nhóm đối tượng khác nhau học sinh,
sinh viên, học viên của các sở giáo dục phổ thông, sgiáo dục đại học,
sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục tng xuyên do cơ quan có thẩm quyền
tổ chức.
c) Chọn, cử học sinh, sinh viên, học viên tham gia các cuộc thi thiết kế áp
phích, thiết kế mô hình, các video đa phương tiện về Dịch vụ công trực tuyến cho
các đối tượng từ Trung học cơ sở tới Đại học.
d) Triển khai kịp thời đến học sinh trung học phổ thông, công chức, viên
chức, người lao động của Ngành giáo dục các tài liệu tuyên truyền/các kênh tuyên
truyền về nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quDịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, triển khai.
4. Sở Tài chính
Trên sở nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao tại Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án, vào thời điểm lập dự toán Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối
ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, SVăn hóa, Th
thao Du lịch trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đtriển khai Kế hoạch này
cho các quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chi thuộc nguồn vốn chi thường
xuyên theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến về nâng cao chất lượng cung cấp sử
dụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo
hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ;
b) Tchức thực hiện cập nhật, công bố kết quả đánh giá Bộ Chỉ số chỉ
đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử theo nội dung đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công dựa
trên dữ liệu của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 223/QĐ-
UBND ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng
10
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
6. Sở Nội vụ
a) Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về nâng cao chất lượng cung
cấp sử dụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên
truyền cải cách hành chính thuộc Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước.
b) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, nhân cung cấp Dịch
vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất
của người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.
7. Công an tỉnh
Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về nâng cao chất lượng cung
cấp sử dụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên
truyền về Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu vdân cư, định danh xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030”
8. Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình cụ thể như sau:
b) Sản xuất nội dung tin bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đhọa
chuyển động (motion graphics), video, clip tạo xu thế,...về Dịch vụ công trực
tuyến để đăng, phát trên các trang mạng hội phổ biến, các kênh, nền tảng số
khác nhau và trên phương tiện truyền thông đại chúng
c) y dựng biên tập tài liệu tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối
tượng khác nhau thuộc phạm vi của Đề án.
d) Sản xuất các chương trình, phim, bài hát, phóng sự, chương trình trao
đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên hệ thống phát thanh, truyền hình.
đ) Chủ động bố trí chuyên mục, kênh phát sóng, thời gian phát sóng
chương trình về Dịch vcông trực tuyến thích hợp để thu hút được sự quan tâm
theo dõi của nhiều đối tượng cần tuyên truyền.
e) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, Sở Khoa học Công
nghệ, Sở Giáo dục Đào tạo quan liên quan triển khai các nhiệm vụ của
Đề án.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh
a) Tích cực phối hợp vi các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về triển khai thc hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao chất lượng về cung cấp sử dụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
11
b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các tổ chức chính
trị - hội cùng cấp tham gia, giám sát việc cung cấp Dịch vụ công trực tuyến
của các quan, đơn vị, địa phương cán bộ, công chức, viên chức theo quy
định.
10. Các Sở, ban, ngành UBND các huyện, thành phố
a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hoặc lồng ghép
nội dung thực hiện vào Kế hoạch Chuyển đổi số, Kế hoạch tuyên truyền hằng
năm của sở, ngành, địa phương để triển khai hiệu quả, thiết thực và đáp ứng yêu
cầu tiến độ.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, Sở Khoa học
Công nghệ chỉ đạo, định hướng, cung cấp thông tin, tư liệu liên quan đến công tác
tuyên truyền, phổ biến về Dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản của
quan, đơn vị.
c) Hằng năm, tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Đề án tại cơ quan, đơn vị
gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, theo dõi.
d) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp thuộc phạm vi Đề án các hoạt động chỉ đạo, điều hành triển khai Đề
án, huy động các nguồn lực tài chính từ xã hội và các nguồn kinh phí khác.
đ) Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng
nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi
sử dụng Dịch vụ công trực tuyến để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên
truyền hiệu quả.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hoặc lồng ghép
nội dung thực hiện vào Kế hoạch Chuyển đổi số, Kế hoạch tuyên truyền hằng
năm để triển khai hiệu quả, thiết thực và đáp ứng yêu cầu tiến độ.
b) Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng
nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi, các vướng mắc khó khăn của người dân khi
sử dụng Dịch vụ công trực tuyến để xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên
truyền hiệu quả.
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho Tổ công nghệ số cộng đồng
nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho
người dân về Dịch vụ công trực tuyến.
d) Biên tập, tiếp sóng các chương trình tuyên truyền, phổ biến, nâng cao
chất lượng về cung cấp sử dụng hiệu qu Dịch vụ công trực tuyến trên hệ
thống thông tin cơ sở cấp xã; Tuyên truyền trên các Cổng/Trang thông tin điện tử,
mạng nội bộ của các cơ quan, tổ chức nhà nước.
12
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các quan, đơn
vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện báo cáo kết quả thực hiện về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 30/11.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao chất lượng về cung cấp sử dụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai đạt hiệu quả. Kế hoạch này thay
thế Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất
lượng về cung cấp sdụng hiệu quả Dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”./.
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN (để b/c);
- TTr. Tỉnh ủy, TTr.HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy (p/h);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- CVP. UBND tỉnh;
- Báo BR-VT; Đài PT&TH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND cấp xã;
- Lưu: VT. NC6. SKHCN.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 159/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×