• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 208/KH-UBND Cần Thơ triển khai Phong trào thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/12/2025 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 208/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Triển khai Phong trào thi đua "Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số" trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2025 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 208/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 208/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 208/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2025 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt
là Nghị quyết s03/NQ-CP);
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Ngh
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia (sau đây
viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
n cQuyết định s923/-TTg ngày 14 tháng 5 m 2025 của Thớng
Chính phban nh Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua Cả ớc thi đua đổi
mới ng tạo chuyển đổi số (sau đây viết tắt Quyết định số 923/-TTg);
Căn cứ Chương trình số 83-CTr/TU ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Thành
ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị “Về đột phá phát triển khoa hc, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia” (sau đây viết tắt là Chương trình số 83-CTr/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy
Cần Thơ về hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 22-KH/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 123/KH-UBND);
Căn cứ Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng
208
24
2
4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Kế hoạch s46/KH-UBND).
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai Phong
trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo chuyển đổi số” trên địa bàn
thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây viết tắt Phong trào thi đua),
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy truyền thống yêu nước, tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của
Đảng, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị từ thành phố đến sở, sự
tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp Nhân dân đối với phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, góp phần đưa
thành phố cùng đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - k nguyên
giàu mạnh và hùng cường;
b) Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển thành phố quốc gia, phát huy
nh chủ động, tư duy, đổi mới sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và Nhân n,
tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân
doanh nghiệp là trung tâm, chủ thể, nguồn lực, động lực chính, nhà khoa học
nhân tố then chốt; Nhà ớc giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mớing tạo chuyển đổi squốc gia”;
c) Thi đua phấn đấu hoàn thành và vượt các mc tiêu cơ bản, nhiệm vụ và
giải pháp theo Nghquyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết
số 71/NQ-CP, Chương trình số 83-CTr/TU, Kế hoạch số 22-KH/TU, Kế hoạch số
123/KH-UBND Kế hoạch số 46/KH-UBND. Qua đó, góp phần đổi mới căn
bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của các quan quản nhà nước,
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của
người dân trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Triển khai Phong trào thi đua sâu rộng, thiết thực, gn với nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, bảo đảm thiết thực,
hiệu quả với nội dung, hình thức phong phú;
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp phải coi việc thực hiện
Phong trào thi đua nhiệm vquan trọng, luôn song hành trong chỉ đạo, điều
hành các hoạt động của đơn vị; chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch,
đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số theo từng ngành, từng lĩnh vực của địa phương,
đơn vị;
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để
kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến,
các tập thể, nhân thành tích trong Phong trào thi đua hoạt động nghiên
3
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, GIẢI PHÁP, THỜI GIAN THỰC
HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Đối tượng thi đua
a) Tập thể: các Ban Xây dựng Đảng và Văn phòng Thành ủy; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các tchức xã hội - nghề
nghiệp thành phố; các sở, ban, ngành, các xã, phường, các đơn vị thuộc thành phố;
các cơ quan, đơn vị có liên quan và các đơn vị trực thuộc của các cơ quan, đơn vị
nêu trên; các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;
b) nhân: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các
quan, đơn vị nêu trên.
2. Nội dung thi đua
Các quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp triển khai Phong
trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các
mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình
số 83-CTr/TU, Kế hoạch số 22-KH/TU, Kế hoạch số 123/KH-UBND Kế hoạch
số 46/KH-UBND, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Thi đua nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới duy, chuyển đổi số,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đổi mới phương thức lãnh đạo,
quản hình hoạt động, điều hành từ “truyền thống” sang không gian số
dựa trên dữ liệu số. Gắn tuyên truyền các mục tiêu, nhiệm vụ của phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số vi các nghị quyết, chiến lược,
chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố.
b) Thi đua phát triển hạ tầng cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, nhất hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện
đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”;
c) Thi đua đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát triển
Chính phủ số, đẩy mạnh ứng dụng số trong cải cách hành chính, nhất là cải cách
thủ tục hành chính; tăng cường quảnnhà nước trên môi trường số từ thành ph
đến cơ sở; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công
nghệ để xây dựng các sdữ liệu về quản nhà nước nhằm kết nối vận hành
thông suốt trong các cơ quan hệ thống chính trị, khai thác và sdụng có hiệu quả
tài nguyên số, dữ liệu số. Nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản
nhà nước trên các lĩnh vực;
d) Thi đua phát triển kinh tế số, phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh
nghiệp khoa học công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Thúc đẩy hoạt
4
động khoa học công nghệ, đổi mới ng tạo chuyển đổi số trong doanh nghiệp
để nâng cao ng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địan tnh phố;
đ) Thi đua phát triển hội số. Nâng cao chất lượng giáo dục đào to,
phát triển, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Triển
khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, tăng cường bồi dưỡng, tập huấn,
nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ số chuyển đổi số trong Nhân dân,
chuẩn bị đồng bộ mọi nguồn lực để phát triển xã hi số;
e) Thi đua bảo đảm quốc phòng an ninh, an toàn, an ninh mạng, chủ
quyền quốc gia trên nền tảng số không gian mạng. Nghiên cứu, đề xuất các
sáng kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng, tạo lập
niềm tin số; tăng cường giám sát, cảnh báo sớm và chủ động phát hiện các nguy
mất an toàn, an ninh mạng đối với quan, tổ chức, doanh nghiệp người
dân trên địa bàn thành phố,…;
g) Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh
học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử và các lĩnh vực công
nghệ chiến lược khác.
3. Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của
chính quyền các cấp; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức
đảng, chính quyền các cấp và quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực
hiện Phong trào thi đua, nâng cao năng lực số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo;
b) Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các ngành, các cấp, các tầng lớp Nhân dân vmục đích, ý nghĩa của Phong trào
thi đua để phát triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia động lực chính phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện
quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế -
hội, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mi;
c) Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể,
nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Tập trung khen thưởng các tập
thể, nhân những đề xuất, sáng kiến, giải pháp giá trị trong phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố tổ chức các đoàn
kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua một số địa
phương, đơn vị.
4. Thời gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2025 đến năm 2030,
chia thành các giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 (từ năm 2025 đến năm 2027)
5
Cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành kết, đánh giá, rút kinh
nghiệm vào năm 2027 để triển khai giai đoạn tiếp theo.
b) Giai đoạn 2 (từ năm 2027 đến năm 2030)
Trên sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện giai đoạn 1, tiếp tục triển
khai giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào năm 2030.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA
1. Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Hoàn thành chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu bản,
thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình s
83-CTr/TU, Kế hoạch số 22-KH/TU, Kế hoạch số 123/KH-UBND Kế hoạch
số 46/KH-UBND;
b) Kịp thi tham mưu, đề xuất với cấp thẩm quyền ban hành các quy
định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu công, để tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; cải
cách phương thức quản lý, chế quản tài chính, đơn giản a tối đa các thủ
tục hành chính;
c) Thực hiện tuyên truyền hiệu quả, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương về
chuyển đổi số, kỹ năng số để ứng dng, tạo ra giá trị mới, cách làm mới cũng như
nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc;
d) Thực hiện chất lượng, hiệu quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của quan, đơn vị, địa phương,
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm
quốc phòng, an ninh;
đ) Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu của quan, đơn vị, địa phương
đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ. Phát triển mạnh mứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với ngành, lĩnh vực quan trọng;
e) Thực hiện kết quả việc tinh gọn bộ máy gắn với nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động; giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông bảo đảm nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ phi địa giới hành chính, hướng tới
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nhân hóa dựa trên dliệu, nâng
cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;
g) nhiều sáng kiến, giải pháp, nh chuyển đổi số tiêu biểu, hiệu quả
được ứng dụng rộng rãi trong toàn thành phố;
h) Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn tng tin trong quá trình chuyển đổi số.
2. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành phố
6
a) Tổ chức được các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự
tham gia phối hợp giữa cấp y, chính quyền, quan liên quan trong việc phổ
biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân hiểu ý nghĩa,
mục đích, tầm quan trọng của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số quốc gia;
b) Có sáng kiến, giải pháp triển khai sâu rộng phong trào học tập số, bình
dân học vụ số, góp phần phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến
thức số trong cán bộ, công chức Nhân dân; hướng dẫn, vận động Nhân dân
thực hiện Nghị quyết s57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết số
71/NQ-CP, Quyết định số 923/QĐ-TTg, Chương trình số 83-CTr/TU, Kế hoạch
số 22-KH/TU, Kế hoạch số 123/KH-UBND và Kế hoạch số 46/KH-UBND; phát
huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính
sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Đối với doanh nghiệp
a) Thực hiện hiệu quả việc chuyển đổi số, nghiên cứu, phát triển và đổi mới
sáng to trong môi trường số, đóng góp rệt vào tăng trưởng năng suất, chất
lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh;
b) Chuyển từ ứng dụng và làm chủ công nghệ sang xây dựng năng lực sáng
tạo đột phá. Đầu tư nghiên cứu các giải pháp mới thông minh, công nghệ quản lý;
ứng dng công nghệ số và tự động hóa, tích hợp các công nghệ vào các sản phẩm
và dịch vụ, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển
giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
c) Cải cách hình quản lý, mở rộng năng lực áp dụng các công nghệ mới,
số hóa phát triển các sản phẩm, dịch vụ có tính đột phá để tạo ra sự khác biệt
và cạnh tranh trên thị trường.
4. Đối với cá nhân
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nỗ lực, có sáng kiến, giải
pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban
hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chế, chính sách,
quy định, thủ tục hành chính đtạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Đối tượng khác: nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng
kiến vào quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số; có sản phẩm, hình, phần mềm, dịch vụ hoặc giải pháp sáng tạo được ứng
dụng thực tiễn tại cấp sở, ảnh hưởng hội tích cực, được sở, địa phương
tôn vinh hoặc tham gia các cuộc thi đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cấp thành
phố trở lên.
IV. KHEN THƯỞNG
1. Hình thức khen thưởng
a) Huân chương Lao động;
7
b) Cờ thi đua của Chính phủ;
c) Bằng khen ca Th tướng Chính phủ;
d) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Giấy khen.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng ng năm và khen thưởng sơ kết vào năm 2027
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, nhân; các
quan, đơn vị, địa phương thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền; đồng thời,
xét chọn các tập thể, cá nhân lp thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng vào dịp kết Phong trào thi đua cuối
năm 2027.
b) Khen thưởng tổng kết vào năm 2030
- Lựa chọn các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đnghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng o dịp tổng kết Phong trào thi
đua cuối năm 2030;
- Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và theo hướng dẫn của thành phố.
V. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ; các cơ
quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai Phong trào thi đua với nội
dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính
quyền các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khuyến khích phát động, triển khai
Phong trào thi đua hàng năm, gắn với các phong trào thi đua khác của quan,
đơn vị, địa phương.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu các nội dung chuyên môn liên quan đến khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong Phong trào thi đua;
b) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hoàn thiện bộ chỉ số đánh
giá mức độ chuyển đổi số của từng địa phương, quan, đơn vị để làm căn cứ
đánh giá, bình xét khen thưởng;
c) Hướng dẫn, lựa chọn, đề xuất mô hình, sáng kiến đổi mới sáng tạo tiêu
biểu để nhân rộng và biểu dương;
d) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền;
8
đ) Phối hợp Sở Nội vụ triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua; phối hợp xây dựng hướng dẫn khen thưởng, báo cáo kết,
tổng kết Phong trào thi đua.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
a) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai, đôn đốc, đánh
giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; xây
dựng hướng dẫn khen thưởng, báo cáo sơ, tổng kết Phong trào thi đua;
b) Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền.
4. Đề nghỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành phố:
a) Tchức các phong trào tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích
cực nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, các k năng ứng dụng công nghệ số,
tích cực tham gia hoạt động số, học tập số, hỗ trợ chuyển đổi số sở, lựa chọn
đảm nhận những nội dung phù hợp vi chức năng, nhiệm vụ và khả năng của đoàn
viên, hội viên trong việc thực hiện chuyển đổi số;
b) Lồng ghép nội dung phong trào vào chương trình công tác của đơn vị;
chủ động đề xuất sáng kiến, giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng.
5. Các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện,
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động
của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an ninh mạng, nâng cao hiệu quả hoạt động
và năng lực cạnh tranh.
6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phân công rõ trách nhiệm các
thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện
Phong trào thi đua ở các lĩnh vực, địa bàn cụ thể. Các Cụm, Khối thi đua bổ sung
kết quả thực hiện Phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn
vị thành viên của Cụm, Khối thi đua.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo
Dân vận Thành ủy tiếp tục chỉ đạo các quan truyền thông trên địa bàn thành
phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, mở các chuyên trang, chuyên mục,
tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm
mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện Phong trào thi đua.
8. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, cơ quan, đơn vị, địa phương
báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Nội vụ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc
cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn, các cơ
quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
chủ trì, phối hợp Sở Khoa học Công nghệ cùng các quan, đơn vị liên
quan tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
9
Trên đây là Kế hoch trin khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi
mi sáng to và chuyn đi số” trên địa bàn thành ph Cn Thơ, giai đon 2025 -
2030. y ban nhân dân thành ph yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương t
chc trin khai thc hin./.
Nơi nhận:
- Ban TĐKT TW;
- TT TU, TT HĐND TP;
- TT. ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Các ban Xây dng Đảng ca Thành y;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các s, ban ngành, và các t chc chính tr -
xã hi TP;
- Các cơ quan Báo, Đài;
- VP.UBND TP (2,3CA,4);
- Cng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HK
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 208/KH-UBND Cần Thơ triển khai Phong trào thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 2025-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×