- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định Chính phủ
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026
| Lĩnh vực: | Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 19/08/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 05/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NỘI VỤ
Số: /2026/TT-BNV
DỰ THẢO
d
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng
ệ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số…/2026/NĐ-
CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số…/2026/NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16.
Điều 2. Quy định chung về thi đua, khen thưởng
1. Đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đột xuất thì
người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp
thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh

2
hoặc lĩnh vực thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh quản lý hoặc phạm vi toàn quốc thì Bộ,
ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo tiêu
chuẩn quy định.
2. Đối với tập thể không có tổ chức đảng, đoàn thể khi đề nghị khen
thưởng trong Báo cáo thành tích phải thể hiện là tập thể không có tổ chức đảng,
đoàn thể. Tập thể tham gia sinh hoạt ghép trong tổ chức đảng, đoàn thể khi đề
nghị khen thưởng trong Báo cáo thành tích phải thể hiện rõ tên tổ chức đảng,
đoàn thể mà tập thể đang tham gia sinh hoạt.
3. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh khi sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua trong phạm vi Bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện việc khen thưởng theo thẩm
quyền. Bộ, ban, ngành không đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho đối tượng
không do Bộ, ban, ngành quản lý.
Khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, ngoài việc khen thưởng theo thẩm
quyền, Bộ, ban, ngành, tỉnh lựa chọn tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích
tiêu biểu xuất sắc đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (đối với
phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên); lựa chọn tập thể, cá nhân có
thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch
nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba hoặc Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc hạng Ba (đối với phong trào thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên).
4. Khi Bộ, ban, ngành, tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật,
pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu
vực... thì thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền, không đề nghị khen thưởng
cấp Nhà nước, trừ thành tích phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước do
lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền chỉ đạo.
5. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong
một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
a) Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng
cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích
cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của bệnh viện hoặc cơ sở y tế có thẩm
quyền thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”;
b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm,
chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được
tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh
hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

3
Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở
lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian để bình xét
danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân
phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt
kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng có đánh giá,
xếp loại kết quả học tập trung bình, khá, giỏi) hoặc được cơ sở đào tạo cấp
chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng (đối với các khóa đào tạo, bồi
dưỡng không tổ chức xếp loại).
c) “Cá nhân chuyển công tác hoặc điều động trong năm thì việc xét tặng
danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, sử dụng cá nhân tại thời điểm xét tặng chủ trì thực hiện. Trường hợp cá
nhân có thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong năm thì cơ
quan chủ trì xét danh hiệu có trách nhiệm lấy ý kiến nhận xét bằng văn bản của
cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cá nhân đã công tác để làm căn cứ đánh giá, bình
xét. Đối với trường hợp biệt phái, cơ quan quản lý cán bộ chủ trì việc xét tặng
danh hiệu trên cơ sở ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận biệt
phái.”
d) Không xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” đối với tập thể
mới thành lập dưới 06 tháng; Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng
Điều 3. Hình thức tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công
việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá
nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc
giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc
tương đồng nhau được chia theo khối thi đua, cụm thi đua.
Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích,
yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc theo cụm, khối thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết
giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị,
trưởng các cụm, khối thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi
đua.
2. Thi đua theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm
vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định hoàn thành trong

4
khoảng thời gian nhất định. Việc phát động thi đua theo chuyên đề phải xác định
rõ thời gian thực hiện, mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp tổ chức
thực hiện và tiêu chí đánh giá kết quả; bảo đảm tính thiết thực, khả thi và phù
hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 4. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm triển
khai tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi quản lý theo một số nội dung sau:
1. Tổ chức phong trào thi đua gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc
mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Phong
trào thi đua phải có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ hiểu, có chỉ tiêu, nội dung, kế
hoạch, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng
tham gia của tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
2. Triển khai nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động cá nhân, tập thể, hộ
gia đình tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua. Thường xuyên
đôn đốc, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện; chú trọng công tác chỉ đạo điểm,
hướng dẫn, kiểm tra đối với phong trào thi đua có thời gian thực hiện từ 03 năm
trở lên; phát hiện nhân tố mới, điển hình tiên tiến để tuyên truyền, biểu dương,
nhân rộng. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có
thành tích trong phong trào thi đua. Tăng cường phổ biến các sáng kiến, kinh
nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả để cá nhân, tập thể, hộ gia đình khác
học tập và làm theo.
3. Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, hiệu quả, tác
dụng; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm trong việc tổ chức phong trào thi đua. Việc bình xét, công nhậnb quyết
định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải đảm bảo nguyên tắc
chính xác, công khai, minh bạch, công bằng; kịp thời khen thưởng các cá nhân,
tập thể, hộ gia đình tiêu biểu xuất sắc; khuyến khích khen thưởng cá nhân là ngư
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo, nông dân, công nhân,
người yếu thế, khuyết tật, người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư; tập
thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất, học tập,
công tác; cán bộ, công chức, viên chức năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám đột phá vì lợi ích chung.
Điều 5. Triển khai tổ chức phong trào thi đua
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, lãnh đạo ban, ngành, cơ quan,
tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, lãnh đạo các cơ quan,

5
tổ chức, đơn vị chủ trì, phối hợp với các hội khác cùng cấp để tổ chức phát
động, chỉ đạo tổ chức triển khai phong trào thi đua trong phạm vi quản lý; chủ
động phát hiện, lựa chọn các cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xứng
đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tuyên truyền, tôn vinh,
nhân rộng các điển hình tiên tiến và tạo điều kiện để cá nhân, tập thể, hộ gia
đình được khen thưởng cấp Nhà nước được trao đổi, giao lưu, phổ biến kinh
nghiệm, nhân rộng những sáng kiến, mô hình hay, sáng tạo, cách làm hiệu quả.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm
phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân
hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước; tham gia phát hiện, giới thiệu, nhân
rộng điển hình tiên tiến; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
về thi đua, khen thưởng.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen
thưởng các cấp, các ngành căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 05 năm và nhiệm vụ chính trị được giao
của cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp để tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng,
chính quyền về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua;
đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham
gia phong trào thi đua; chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát đối với việc tổ chức các phong trào thi đua và công tác
khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các
điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác thi đua, khen thưởng.
4. Cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền mục đích, ý
nghĩa của phong trào thi đua yêu nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua,
khen thưởng; vị trí vai trò, tầm quan trọng của thi đua yêu nước trong sự nghiệp
cách mạng; đẩy mạnh tuyên truyền các phong trào thi đua yêu nước; phản ánh
đúng kết quả, bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các phong trào thi
đua yêu nước, những đổi mới trong công tác thi đua, khen thưởng của các Bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị; phát hiện các cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; biểu
dương, tôn vinh, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt; đấu tranh
với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
6
Điều 6. Việc tặng cờ thi đua, Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối
với các tập thể tham gia cụm thi đua, khối thi đua
1. Bộ, ban, ngành, tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng và tình hình thực tiễn của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tổ chức cụm thi đua,
khối thi đua cho phù hợp, khoa học, hiệu quả; xem xét, tặng Cờ thi đua và Bằng
khen đối với các tập thể tham gia cụm thi đua, khối thi đua.
2. Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, quyết định tặng cờ thi đua của Bộ, ban,
ngành, tỉnh cho tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu cụm thi đua,
khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức, không tặng cờ thi đua của cấp mình
đối với tập thể nằm trong tỷ lệ được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Trường hợp tập thể đã đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” nhưng không
được xét tặng do chưa đảm bảo tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” thì Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, quyết định tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh theo quy định chung.
Điều 7. Khen thưởng cá nhân, tập thể thuộc cơ quan đảng, đoàn thể;
Hội đồng nhân dân các cấp; các tổ chức tôn giáo
1. Cá nhân, tập thể làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể: Cấp nào
quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương
thì cấp đó xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
a) Cá nhân, tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể ở các Bộ, ban,
ngành, đoàn thể trung ương thì nơi trực tiếp quản lý cán bộ, công chức và quỹ
lương xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;
b) Cá nhân, tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, do
cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;
c) Cá nhân, tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp xã do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;
d) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng và trình cấp trên khen
thưởng đối với: Các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc hệ thống
công đoàn và cán bộ, đoàn viên, người lao động thuộc các đơn vị này; Liên đoàn
Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công đoàn ngành trung ương
và tương đương; Công đoàn tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty trực thuộc Tổng
liên đoàn và đoàn viên, người lao động các cấp công đoàn trực thuộc; Cán bộ
công đoàn chuyên trách hưởng lương từ tài chính công đoàn.
7
2. Việc khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân
dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách do Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Đại biểu Hội
đồng nhân dân hoạt động kiệm nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc cấp nào
quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét, quyết định
khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng;
b) Hội đồng nhân dân cấp xã: Việc khen thưởng đối với Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng
nhân dân chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm được
thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương cấp đó
có trách nhiệm xét, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.
3. Khen thưởng cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tôn giáo
a) Việc khen thưởng cá nhân, tập thể thuộc trung ương các giáo hội do cơ
quan quản lý nhà nước về tôn giáo (Bộ Dân tộc và Tôn giáo) trình Thủ tướng
Chính phủ;
b) Cá nhân, tập thể thuộc giáo hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 8. Trách nhiệm khen thưởng và đề nghị khen thưởng; thời gian
tính thành tích khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi sắp
xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chia tách, sáp nhập thì cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp trên
khen thưởng.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận một phần chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì mốc thời gian tính thành tích và tiêu chuẩn
khen thưởng được tính theo cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận; trường hợp phần
chức năng, nhiệm vụ được chuyển giao có thành tích liên tục, xuất sắc trước đó
thì cơ quan tiếp nhận được kế thừa để làm căn cứ đề nghị khen thưởng cho tập
thể, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đó.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị hình thành sau sắp xếp tổ chức bộ máy, việc
xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng thực hiện như sau:

8
a) Đối với danh hiệu thi đua: Thành tích tính thi đua bao gồm kết quả thực
hiện chỉ tiêu thi đua của các tập thể trước và sau khi sắp xếp;
b) Đối với khen thưởng: Mốc thời gian tính thành tích và tiêu chuẩn khen
thưởng được tính theo thành tích của tập thể có hình thức khen thưởng cao nhất.
4. Không khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cơ quan,
tổ chức, đơn vị đã giải thể và chấm dứt hoạt động sau khi sắp xếp tổ chức bộ
máy trong hệ thống chính trị. Các cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị giải
thể vẫn được xem xét khen thưởng dựa trên thành tích công tác đến thời điểm
giải thể; việc xét và đề nghị khen thưởng do cơ quan tiếp nhận nhân sự hoặc cơ
quan cấp trên trực tiếp thực hiện.
5. Đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng đã được gửi đến cơ quan chuyên
trách thi đua, khen thưởng cấp có thẩm quyền trước thời điểm có quyết định sắp
xếp tổ chức bộ máy, cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận có trách nhiệm tiếp tục phối hợp theo dõi, thực hiện quy trình và tổ chức
trao tặng theo quy định.
Điều 9. Về công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng
1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về
sáng kiến.
2. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận
bằng Quyết định.
3. Việc xét, đánh giá hiệu quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen
thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu
đánh giá hiệu quả.
Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là
9
Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Người trực tiếp
tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo là thư ký, người được phân công viết ít nhất 01 nội
dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo hoặc thành viên tham gia ít nhất một chuyên đề hoặc tham gia
nghiên cứu, thử nghiệm ít nhất một sản phẩm của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
Việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng
Quyết định.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền căn cứ hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để xét, tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cho cá nhân. Sáng kiến
hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
trong cơ quan, đơn vị thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
Sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh thì xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ,
ban, ngành, tỉnh; Sáng kiến hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu "Chiến
sĩ thi đua toàn quốc".
5. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc hiệu quả áp dụng, phạm vi
ảnh hưởng của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên
khen thưởng các hình thức theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 10. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng; cấp phát,
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; chuẩn bị hiện vật khen thưởng và
nhiệm vụ thi đua, khen thưởng khác
10
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của Bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ theo quy định tại khoản 10 và khoản 12 Điều 30 của Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành của Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 gửi về Bộ Nội
vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để thực hiện theo quy định.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước gửi
về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để thực hiện theo
quy định.
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có trách nhiệm mua
sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tham mưu, giúp Bộ Nội vụ thực
hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày
… tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16.
Điều 11. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026 và
thay thế Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
2. Việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền xem xét, công nhận bằng Quyết định được thực hiện từ thời điểm
Thông tư này có hiệu lực, các văn bản chứng nhận hoặc xác nhận đã thực hiện
theo mẫu tại quy định cũ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được sử dụng
để đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức
khen thưởng.
11
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Nội vụ để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn
bản QPPL; Website Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, PCBNV, BTĐKTTW.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Hải
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!