• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 419/BTĐKT-P.I 2024 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về nghiệp vụ thi đua, khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/06/2025 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 419/BTĐKT-P.I Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phan Văn Hùng
Trích yếu: Về việc trao đổi một số nội dung về nghiệp vụ thi đua, khen thưởng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT CÔNG VĂN 419/BTĐKT-P.I

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 419/BTĐKT-P.I

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 419/BTĐKT-P.I PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI V
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TRUNG ƯƠNG
Số: /BTĐKT-P.I
V/v trao đổi một số nội dung
về nghip vụ thi đua, khen thưởng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Kính gửi: Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong quá trình triển khai thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm
2022; Nghđịnh số 98/2023/-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen tởng; Thông tư s
01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ Nội v quy định biện pháp thi
hành Luật Thi đua, khen tởng và Ngh định số 98/2023/-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương nhận được mt số
ý kiến của các Cụm thi đua c tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải đáp, làm rõ một
số nội dung liên quan đến nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng.
n cứ các quy định hiện hành của pháp luật về thi đua, khen thưởng,
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trao đổi, giải đáp một số nội dung liên
quan đến nghiệp vụ thi đua, khen thưởng được các địa phương quan tâm theo
nhóm các vấn đề (có nội dung cụ thể gửi kèm theo).
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Trưng ban (để b/c);
- Các Phó Trưởng ban;
- Các Phòng, đơn vị thuộc Ban;
- Ban (Phòng) TĐKT c tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, P.I.
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phan Văn Hùng
2
BỘ NỘI V
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TRUNG ƯƠNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NỘI DUNG TRAO ĐỔI, GIẢI ĐÁP MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số /BTĐKT-P.I ngày tháng 4 năm 2024
của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
1. V nội dung liên quan đến tiêu chuẩn tổ chức đảng trong sạch,
vững mạnh khi đề nghị khen thưởng đối với tập thể
Câu hỏi 1: Tiêu chuẩn "Tổ chức đảng trong sạch vững mạnh" hiểu như thế
o? Vì đánh giá xếp loại tổ chức đảng ch 4 mức, cao nhất xuất sắc,
không có trong sạch, vững mạnh?
Tr lời:
Luật Thi đua, khen thưởng quy định tiêu chuẩn khen thưởng đối với tập
thể phải có tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh đối với mt số danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng gồm: Cờ thi đua Chính phủ; Huân chương Độc lập
các hng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân
chương Sao vàng; Danh hiệu Anh hùng.
Để làm rõ quy định về đánh giá tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, Ban
Thi đua Khen thưởng Trung ương đã văn bản xin ý kiến của Ban Tổ chức
Trung ương.
Tại Văn bn số 6355-CV/BTCTW ngày 02/4/2024 của Ban Tổ chức
Trung ương về trao đổi nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng nêu ý kiến
như sau: “Tại Điểm 19, Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 28/9/2021 của Ban
thư hướng dẫn một số vấn đcụ thể thi hành Điều lệ Đảng quy định về khen
thưởng tổ chức đảng đảng viên đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ” thay cho việc khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên đạt tu chuẩn “trong
sạch, vng mạnh” theo Điểm 19, Hướng dẫn số 01/HD/TW, ngày 20/9/2016
của Ban Bí thư ớng dẫn một số vấn đề c thể thi hành Điều lệ Đảng.
2. Về nội dung liên quan đến quy định đánh giá, xếp loại thực hiện
nhiệm vụ đối với tập thể
Câu hỏi 2: Tại Điều 45 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP chỉ quy định việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với nhân, tập thể trong hệ thống
chính trị.
Đề nghị Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương hướng dẫn cụ thể: Đối
với doanh nghiệp tthẩm quyền công nhận mc độ hoàn thành nhiệm vụ
nhân, tập thể được thực hiện như thế nào?
3
Tr lời:
Tại khoản 2 Điều 45 Ngh định số 98/2023/NĐ-CP quy định việc công
nhận mc độ hoàn thành nhiệm vụ của của tập thể như sau:“Việc công nhận
mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vđối với tập thđược thc hiện theo quy
định của Đảng về kiểm điểm đánh giá xếp loại chất ợng hàng năm đối với
tập thể, cá nhân trong hệ thng chính trị và quy định của bộ, ban, ngành, tỉnh.”.
Trên cơ sở đó bộ, ban, ngành, tỉnh sẽ quy định về công nhận mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của tập th, trong đó có doanh nghiệp thuộc quyền quản lý.
Câu hỏi 3: Đối với tập thể cấp huyện (quận, thị xã, thành phố); Sở ban
ngành, các tổ chức chính trị - hội, ... thuộc tỉnh, thành phố không thuộc đối
tượng ng nhận danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" từ trước đến hiện
nay chưa ng dẫn công nhận "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ", chưa quy
định đánh giá xếp loại nhưng theo quy định mi thì khi trình khen thưởng cấp
Nhà nước phải xử lý quyết định "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" như thế nào?
Tr lời:
- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật Thi đua, khen tởng: “Bộ,
ban, ngành, tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết,
ớng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động
xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”. Vì vậy, việc quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể
đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị
quyết thắng” thuộc thẩm quyền của B, ban, ngành, tỉnh.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi nh một sđiều của Luật Thi
đua, khen thưởng thì: Việc công nhận mức đ hoàn tnh xuất sắc nhiệm vụ
đối với tp th được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá
xếp loại chất lượng hàng năm đi với tập thể, nhân trong hệ thống chính trị
quy định của bộ, ban, ngành, tỉnh.”
- Theo quy định tại khoản 11 Điều 30 Nghị định s98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ “….. Trong báo cáo phải ghi cụ thể squyết định,
ngày, tháng, m hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
hoàn thành tốt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền trong thời gian tính thành tích
khen thưởng của nhân, tập th đ nghị khen thưng ối với các trường hợp
đề ngh khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn
thành tốt nhiệm vụ)…”. vậy, thể dùng văn bản xác nhận thay quyết định
công nhận “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" đối với tập thể.
3. Về nội dung liên quan đến danh hiệu thi đua và cụm, khối thi đua
u hi 4:
nhân A đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua s3 m liên tục
2021, 2022, 2023; năm 2023 sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa hc công nghệ được áp dụng kh năng nhân rộng trong cấp
tỉnh/được nghiệm thu, áp dụng hiu quả và có phạm vi ảnh hưởng trong cấp tỉnh
thì có được xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố không?
4
Trả lời:
Về danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp: Từ Điều 21 đến Điều 23 Luật Thi
đua, khen tởng đã quy định điều kiện, tiêu chuẩn xét tng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc/Chiến thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh/Chiến sĩ thi đua cấp
sở. Theo đó, nếu sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận áp dụng hiệu quả
và có khả năng nhân rộng hoặc đề i khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học công nghệ được nghiệm thu, được cấp có thẩm quyền ng nhận hiệu
quáp dụng phạm vi ảnh ởng trong từng cấp tđược xét tặng danh hiệu
Chiến sĩ thi đua với cấp tương ng.
Câu hi 5: nhân được tuyn dụng vào quan đơn v trong thi gian
mấy tháng thì được xét thi đua? Ví dụ: Ông A được tuyn dụng o đơn v B t
ngày 01/6/2023, đến 31/12/2023 ông A được đánh giá hoàn thành tốt nhim v.
Vy cuối năm 2023 ông A được xét thi đua không?
Tr li:
Tại điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư s 01/2024/TT-BNV ngày
24/02/2024 ca B Ni v quy định bin pháp thi hành Luật Thi đua, khen
thưởng và Ngh định s 98/2023/NĐ-CP quy đnh: Không xét tng danh hiu
“Lao động tiên tiến”, “Chiến tiên tiến” đối vi các nhân mi tuyn dng
dưới 06 tháng”.
Theo quy định trên, cá nhân tuyn dụng trên 06 tháng thì được xét tng
danh hiệu Lao đng tiên tiến”, “Chiến tiên tiến” (trong trường hợp đưc
đánh giá xếp loi và đáp ứng tiêu chuẩn quy đnh).
Câu hỏi 6 : Về cụm, khối thi đua
a) Thẩm quyền tổ chức cụm, khối thi đua:
Tại điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: “Cụm,
khối thi đua do Hội đng Thi đua - Khen thưởng các cấp tổ chức”,
Tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: “Danh hiệu Cờ
thi đua của Chính phủ đtặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong s
các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức...”. Đề
nghị hướng dẫn cụ thể thẩm quyền tổ chức c cụm, khối thi đua thuộc tỉnh. Nếu
thẩm quyền tổ chức cụm, khối thi đua Uban nhân dân tỉnh thì Uỷ ban nhân
dân tỉnh được phép uquyền cho các sở, ban, ngành, đoàn thể tnh, y ban
nhân dân huyn, thành phố, đơn vị s nghip công lp trc thuc y ban nhân
dân tnh,... t chc các cm, khối thi đua đối với các phòng, ban, đơn vị thuộc
hoặc trực thuộc hay không.
b) Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng:
Đề nghị hướng dẫn cụ thể: Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng đối với c
tập thể xếp thứ Nhì cụm, khối thi đua do Luật và Nghị định s 98/2023/NĐ-CP
không quy định cụ thể.
c) Số lượng đề nghị khen thưởng:
5
Đề nghớng dẫn cthể: Số lượng đề nghị tặng Cờ thi đua cho “Tập thể
dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức”.
Tr lời:
Luật Thi đua, khen thưởng quy định phạm vi thi đua bộ, ban, ngành,
tỉnh bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức cm, khối thi đua đxét tặng danh hiệu thi
đua (Cờ thi đua) theo tiêu chuẩn quy định, Luật không quy định bộ, ban, ngành,
tỉnh được ủy quyền tổ chức cụm, khối thi đua.
Khoản 1 Điều 5 Thông số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ đã quy định rõ việc tặng cờ thi đua, Bằng khen của Bộ, ban,
ngành, tỉnh đối với các tập thể tham gia cụm thi đua, khối thi đua: “Bộ, ban,
ngành, tỉnh n cquy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng tnh hnh
thực tiễn của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tổ chức cụm thi đua, khối thi đua cho ph
hợp, khoa học, hiệu quả.”
Câu hỏi 7: Liên quan đến tiêu chuẩn Cờ thi đua của tỉnh để làm sở đ
nghị khen thưởng cấp Nhà nước. Hiện nay các tỉnh, thành trong cả nước tiếp tục
công cuộc cải cách nh chính, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn… Theo đó,
nhiu Sở, ban, ngành tnh hiện chỉ còn 3, 4 đơn vị cấu thành (phòng, ban, đơn vị
trực thuộc). Vì vậy, việc chia cụm, khối thi đua các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc Sở, ban, ngành tỉnh hiện nay còn phù hợp không? Đề nghị Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thêm nội dung này để các tỉnh thống nhất
thực hiện (hiện nay có tỉnh chia, có tỉnh không chia khi thi đua các phòng, ban,
đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành tỉnh).
Tr lời:
Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Cờ thi đua của bộ, ban,
ngành, tỉnh và Cờ thi đua của Chính phủ tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc; tập
thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức. vậy, n cứ
o điều kiện thực tế, bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức chia cụm, khối thi đua cho
phù hợp, hiệu quả, tránh hình thức. Luật Thi đua, khen thưởng đã quy đnh tiêu
chuẩn khen thưởng riêng đối với các trường hợp không thuộc đối tưng tặng Cờ
thi đua (dùng hình thức Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh làm tiêu chuẩn
khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba theo quy định tại điểm
d khoản 4 các Điều 42, 43; điểm đ khoản 4 Điều 44 Luật Thi đua, khen
thưởng).
4. Về nội dung liên quan đến đối tượng khen thưởng tiêu chuẩn
khen thưởng:
Câu hỏi 8:
Đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn cụ thể: Đối
với hộ gia đình tỉnh ngoài hoặc nước ngoài đóng góp lớn về đất đai, tài
sản cho tỉnh đủ tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước thì tỉnh được
đề nghị khen thưởng cho h gia đình đó hay không.
6
Tr lời:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của
Bộ tởng Bộ Nội vụ quy định: “Đối với nhân, tập thể, hộ gia đnh thành
tích xuất sắc đt xuất th người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh khen thưởng theo
thm quyền. Trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, phạm vi nh hưởng
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc nh vực thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc phạm vi
toàn quốc th đnghị khen thưởng cấp Nhà nước theo tu chuẩn quy định”.
Câu hỏi 9: Cần thống nhất chung trong nguyên tắc khen thưởng (Điều 5,
Luật): "... không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho mt thành tích đạt
được..." như vậy thì thành tích đó đã được khen rồi thì không khen cao hơn nữa.
Ví dụ: năm đó đã được tặng Giấy khen thì không được đề nghị tặng Bằng Khen
của Chtịch UBND tỉnh thành tích đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch
UBND tỉnh rồi thì không đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; nên
khen thưởng thì phải tích lũy thành tích, muốn khen cao hơn thì không khen cấp
thấp để phấn đấu đạt được hình thức cao hơn.
Tr lời:
Để đảm bảo khen thưởng không tràn lan, trùng thành tích tại điểm c
khoản 2 Điều 5 Lut Thi đua, khen thưởng quy định một trong những nguyên
tắc khen thưởng là:“....không khen thưởng nhiều lần, nhiều hnh thức cho một
thành tích đạt được.
Trường hợp lấy Bng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm tiêu
chuẩn đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho nhân, tập thể
thì Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ch là điều kin cần, còn điều
kiện đủ thì đã quy định cụ thể tại Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng (cá
nhân phải thêm điều kiện liên tục t05 năm trở n đến thời điểm đề nghị
được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vtrở lên, trong thời gian đó 03 lần
được tặng danh hiệu “Chiến thi đua sở”; tập thể phải thêm điều kiện
liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn
vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01 ln được tặng cờ thi đua của Bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh).
Câu hỏi 10:
Tiêu chun khen thưởng đối với Huân chương Độc lập đối với tập thể,
Huân chương Lao động các hạng cho các tập thể, nhân (khen theo công
trạng). Ví dụ: Tại điểm e khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng Huân
chương Lao động hạng Ba” cho nhân, quy định: “Đã được tặng Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ
01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 03 lần được
tặng danh hiệu Chiến thi đua sở”. Đnghị Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương hướng dẫn làm rõ thêm cụm từ: “ sau đó có liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề ngh được ng nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”
7
cách hiểu như thế nào là đúng? Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A năm 2015 được Thủ
tướng Chính phủ tặng Bằng khen, năm 2023 đnghị tng thưởng Huân chương
Lao đng hạng Ba, vậy ông Nguyễn Văn A có cần phải đảm bảo điều kiện từ
năm 2016 đến năm 2023 phải liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên hay chỉ tính 05 năm trở lên trước thời điểm đề nghị (ít nhất năm 2019
đến năm 2023) được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên?
Trả lời:
Ông Nguyễn Văn A chp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà ớc; m 2015 ông được Thủ tướng Chính phtặng Bằng khen
năm 2023 đề nghị tng tởng Huân chương Lao động hạng Ba. Vậy, đến
thi điểm đnghị ông Nguyễn Văn A phải liên tục được công nhận hoàn thành
tốt nhiệm vụ (2016 – 2023).
Câu hi 11:
n c điểm e, khoản 1, Điu 44 Luật Thi đua, khen thưng năm 2022 v
tiêu chun tặng Huân chương Lao đng hạng Ba cho nhân, quy đnh: “Đã
được tặng “Bng khen ca Th tướng Chính phủ” sau đó liên tục t 05
năm trở lên đến thời điểm đề ngh được công nhn hoàn thành tt nhim v tr
lên, trong thời gian đó t 01 năm trở lên được công nhn hoàn thành xut
sc nhim v và có 03 lần đưc tng danh hiệu “Chiến thi đua sở”. Như
vậy, năm được đánh giá Hoàn thành xuất sc nhim v cũng năm đạt danh
hiệu “Chiến thi đua sở” thì đủ tiêu chun hay không? d: Ông
Nguyễn Văn B, đã đưc tng Bng khen ca Th tướng Chính ph năm 2018
( thành tích xut sc t năm 2014 đến năm 2018); năm 2019, 2020 được đánh
giá Hoàn thành tt nhim v đt danh hiệu “Chiến thi đua sở”, năm
2021, 2022 được đánh giá Hoàn thành tốt nhim vụ; năm 2023 được đánh giá
Hoàn thành xut sc nhim v đt danh hiệu Chiến thi đua sở”. Như
vy, ông Nguyễn n B đ tiêu chuẩn đ ngh tặng Huân chương Lao động
hng Ba hay không?
Tr li:
Trường hp Ông Nguyễn Văn B, đã đưc tng Bng khen ca Th tướng
Chính ph năm 2018 (có thành tích xuất sc t năm 2014 đến năm 2018); năm
2019, 2020 được đánh giá Hoàn thành tốt nhim v đạt danh hiệu Chiến
thi đua sở”, năm 2021, 2022 được đánh giá Hoàn thành tt nhim vụ; năm
2023 được đánh giá Hoàn thành xuất sc nhim v đạt danh hiệu Chiến
thi đua sở”. Như vậy, đối chiếu với điểm e, khoản 1, Điều 44 Lut Thi đua,
khen thưởng, ông Nguyễn Văn B đủ tu chuẩn đ ngh xét tng Huân cơng
Lao đng hng Ba (do hoàn thành xut sc nhim v ch đủ điều kin xét danh
hiu Chiến sĩ thi đua s ch không phải đương nhiên đưc tng danh hiu
Chiến sĩ thi đua cơ sở).
Câu hi 12:
n c điểm b, khoản 1, Điu 73 Luật TĐKT năm 2022 v tiêu chun
tng Bng khen ca Th tướng Chính phủ, quy đnh: “b) Đã được tng bng
8
khen ca B, ban, ngành, tnh và liên tc t 05 m tr lên đến thi điểm đề
ngh được ng nhn hoàn thành tt nhim v tr n, trong thời gian đó có 03
lần đưc tng danh hiệu “Chiến thi đua sở”. Nvy, việc xác định tiêu
chuẩn có 03 lần được tng danh hiu Chiến sĩ thi đua s trong khong
thi gian nào? Ví d: Ông Nguyễn Văn A, đã được tng Bng khen ca Ch tch
UBND tỉnh năm 2011 (tổng kết năm 2011); t năm 2012 đến năm 2023 12
năm, ông Nguyễn Văn A được công nhn hoàn thành tt nhim v 03 ln
được tng danh hiệu “Chiến thi đua sở” vào c năm 2013, 2014 năm
2023. Như vy, ông Nguyễn Văn A thuộc đối tượng đủ tiêu chuẩn đề ngh
Th tướng Chính ph tng Bng khen hay không?
Tr li:
Tại đim b khoản 1 Điu 73 Luật Thi đua, khen thưởng quy định v tiêu
chun tng Bng khen ca Th tướng Chính ph như sau: “Đã được tng bng
khen ca B, ban, ngành, tnh và liên tc t 05 năm tr lên đến thi điểm đề
ngh được ng nhn hoàn thành tt nhim v tr n, trong thời gian đó có 03
lần đưc tng danh hiệu “Chiến thi đua sở”. Nvy, việc xác định tiêu
chuẩn có 03 lần được tng danh hiu Chiến sĩ thi đua s trong khong
thời gian tính tnh tích đ ngh khen thưng. C th trường hp ông Nguyn
Văn A đã được tng Bng khen ca Ch tch UBND tỉnh năm 2011 (khen công
trng); sau đó t năm 2012 đến năm 2023 12 năm, ông Nguyễn Văn A liên
tc được công nhn hoàn thành tt nhim v tr n trong thời gian đó 03
lần được tng danh hiệu “Chiến thi đua sở” vào các năm 2013, 2014
năm 2023 thì ông Nguyễn Văn A đủ tiêu chuẩn đ ngh t tng Bng khen ca
Th tướng Chính ph.
Câu hỏi 13: Đề nghị làm thêm vthời gian tính thành tích đề nghị
khen thưởng. dụ: nhân B đã được tặng Bằng khen của Chủ tch UBND
thành phố do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2013, 2014. Năm 2015 được
công nhận hoàn thành nhiệm vụ. Năm 2016-2023 liên tục hoàn thành tốt nhiệm
vụ có 3 lần đạt Chiến thi đua sở 2017, 2019, 2023. Cá nhân đủ điều
kiện tiêu chuẩn tng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ không?
Trả lời:
Các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng trong Luật Thi đua,
khen thưởng đã thhiện nội dung 5 năm trở lên đến thời điểm đề nghị liên
tục hoàn thành xuất sắc/hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Theo đó, cá nhân B được
tặng Bằng khen ca Chủ tịch UBND cấp tỉnh (thành tích năm 2013, 2014), sau
đó năm 2015 chỉ được công nhận hoàn thành nhiệm vụ, sau đó từ năm 2016
đến m 2023 liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ có 3 lần đạt Chiến thi đua
sở năm 2017, 2019, 2023 thì chưa đủ điều kiện tiêu chuẩn xét tặng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
Câu hỏi 14: Quy định mỗi cá nn cần bao nhiêu sáng kiến để đề nghị
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và tặng Bằng khen UBND tỉnh/thành ph trong 01
năm?
9
Tr lời:
- Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau:“Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Đạt tiêu chuẩn danh hiu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến tiên
tiến;
2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận
hoc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trnh khoa học công nghệ đã
được nghiệm thu hoặc u trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
được đơn vị công nhận.”
Như vậy, trong 01 m nhân chỉ cần 01 sáng kiến để đề nghị t
tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưng quy định một trong
các tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho cá nhân: Có 02 lần
liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua sở” hoặc liên tục từ 02
năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó
02 sáng kiến được công nhận áp dụng hiệu quả trong phạm vi sở
hoc 02 đtài khoa học, đề án khoa học, công trnh khoa học công nghệ
đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
Câu hỏi 15: Tại điểm d, khoản 1 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng:
làm nội dung tiêu chuẩn xét Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, vsáng
kiến hoặc đề tài là đi cùng tiêu chuẩn Hoàn thành xut sắc nhiệm vụ (HTXSNV)
hay đi kèm theo cả HTXSNV Chiến thi đua sở? Cụ thể: Bằng khen
UBND tỉnh:
- 1 là 02 Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc 02 m HTXSNV + 02 sáng kiến hoặc
02 đề tài.
- 2 là 02 Chiến sĩ thi đua sở/02 năm HTXSNV + 02 ng kiến hoặc 02
đề tài.
Tr lời:
Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một
trong các tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho cá nhân: Có
02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiếnthi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ
02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian
đó có 02 sáng kiến được ng nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở
hoc 02 đtài khoa học, đề án khoa học, công trnh khoa học công nghệ
đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
Theo quy định trên t:
- Trường hợp danh hiệu Chiến thi đua sở xét theo tiêu chuẩn hoàn
thành tốt nhiệm vụ sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đán khoa học, công
trình khoa học công nghệ được công nhận áp dụng hiệu quả hoặc có khả năng
nhân rộng thì ngoài 02 sáng kiến/đề tài nghiên cứu khoa học đã được xét tặng
10
danh hiệu Chiến thi đua cơ sở cần có thêm 2 sáng kiến nữa mới đủ tiêu chun
đề nghị xét tng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Trường hợp danh hiệu Chiến thi đua sở xét theo tiêu chuẩn hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ thì phải 02 sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học công nghệ được công nhận áp dụng hiệu quả
trong phạm vi s/nghiệm thu áp dụng hiệu qutrong phm vi sở mới
đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
Câu hỏi 16: Các tập thể lớn (sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố)
tham gia khối thi đua do tỉnh tổ chức không thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu
“Tập thlao động xuất sắc” do vậy tại Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh quy định sợng tập thể được tặng Bằng khen của Ch tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm cho các tập thể thuộc Khối thi đua (các tập thể
y đưc các đơn vị trong tỉnh chấm t90 điểm trở lên theo tiêu chí thi đua của
tỉnh được các Khối bnh xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Tuy nhiên, ti điểm d, khoản 3, Điều 74 Luật Thi đua, khen thưng năm
2022 quy định: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đtặng cho tập thể
02 năm liên tục được ng nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh
hiệu Tập thể lao động xuất sắc hoặc Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt dân
chủ cơ sở, tổ chức tốt c phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần trong tp thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
Tr lời:
Tại khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen tởng quy định: Bằng khen
của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể ơng mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt
một trong các tiêu chun sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, phạm vi ảnh hưởng trong
từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của B, ban, ngành, tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - hội, ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
d) 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xut sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thlao đng xuất sắc” hoc “Đơn vị quyết thắng”, thực
hiện tt dân chủ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chng lãng phí; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
Do vậy, tỉnh căn cứ quy định Luật Thi đua, khen thưởng tình hình thực
tiễnđịa phương để thực hiện cho phù hợp.
11
Câu hỏi 17:
Tại khoản 2 Điều 5 Thông số 01/2024/TT-BNV quy định: Bộ, ban,
ngành, tỉnh xem xét, quyết đnh tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho tập
thể thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu cụm thi đua, khối thi đua do Bộ,
ban, ngành, tnh tổ chức, không tặng cờ thi đua của cấp mnh đối với tập thể
nằm trong tỷ lệ được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Trưng hợp tập
thể đã đnghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” nhưng không được xét tặng do
chưa đảm bảo tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” th
Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, quyết định tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành,
tỉnh theo quy định chung”. Đề ngh làm rõ: Chủ tịch UBND tỉnh được tặng
Cờ thi đua của UBND tỉnh cho tập thể thuộc bộ, ban, ngành trung ương quản
khi tham gia cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức?
Tr lời:
Tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng quy định danh hiệu cthi
đua của Bộ, ban, ngành, tnh như sau: “Danh hiệu c thi đua của Bộ, ban,
ngành, tnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm,
khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chun sau đây:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đuanhiệm vụ được giao trong năm;
tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Ni bộ đoàn kết; tchức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mnh; tích
cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và
c tệ nạn xã hội khác.”
vậy, việc xem xét, tặng Cờ thi đua cấp tỉnh phải do y ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ban, ngành quản đánh giá
khen thưởng thành tích theo quy định ti khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen
thưởng.
Câu hỏi 18: Quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 5 của Luật Thi đua, khen
thưởng năm 2022 “Một hnh thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối
ợng; không khen thưng nhiều lần, nhiều hnh thức cho một thành tích đt
được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó;”
a) Tập thể A được công nhận “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, đạt tiêu
chuẩn của danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sc” năm 2023 (theo quy định tại khoản 1 Điều 27 khoản 1 Điều 28 của
Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022); tập thể A đã được Thủ trưởng đơn vị
tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” năm 2023 thì tiếp tục được đề
nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” năm 2023 nữa không?
Trả lời:
Điều 7 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một trong các n cứ xét tặng
danh hiệu thi đua Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua”. vậy, tập thể đủ tiêu
12
chuẩn xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thì xét danh hiệu “Tập thlao
động tiên tiến” tập thể đủ tiêu chuẩn xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” thì đề nghị xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
b) nhân A đạt danh hiệu “Chiến thi đua sở” vào các năm: 2020,
2021, 2022 đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tng Danh hiệu “Chiến
thi đua cấp tỉnh” giai đoạn 2020-2022 (theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của
Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ) thì
tiếp tục được đề nghị Chủ tịch Uban nhân n tỉnh xét tặng Bằng khen giai
đoạn 2022-2023 theo tiêu chuẩn quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 74 của Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022: có 02 lần liên tục được tặng Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” không?
Trả lời:
Không đảm bảo nguyên tắc của Luật Thi đua, khen thưởng là: không khen
thưởng nhiều lần, nhiều hnh thức cho một thành tích đạt được”.
c) nhân B 02 năm (2022, 2023) được công nhận Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ” và 02 sáng kiến được công nhận hiệu quả áp dụng trong phạm
vi sở vào năm 2022 và năm 2023; nhân B đã được thủ trưởng đơn v tặng
Danh hiệu “Chiến thi đua cơ sở” năm 2022 (sử dng sáng kiến được công
nhận hiệu quả vào năm 2022 nêu tn để xét tặng danh hiu thi đua). Vậy theo
Hướng dẫn của Bộ Nội vtại Văn bản số 5007/BNV-TĐKT ngày 05 tháng 9
năm 2023, cá nhân B tiếp tục được đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét
tặng Bằng khen giai đoạn 2022-2023 theo tiêu chuẩn quy định tại điểm d, khoản
1, Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022: “có liên tục từ 02 năm trở
lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng
kiến đưc công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở” không?
Trả lời:
Không đảm bảo nguyên tắc của Luật Thi đua, khen thưởng: không khen
thưởng nhiều lần, nhiều hnh thc cho một thành tích đạt được”.
5. Về khen thưởng quá trình cống hiến
Câu hi 19: Tất cả trường hợp Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành
tỉnh và tương đương đã nghỉ hưu trước ngày 01/01/2024 chưa được khen thưởng
cống hiến, nay đối chiếu quy định tại Nghị định s 98/2023/NĐ-CP, nếu đủ điều
kiện, tiêu chuẩn thì đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến?
Tr lời:
Tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định thời
gian, chc vụ xét khen thưởng như sau: “Những trường hp đã được khen
thưởng quá trnh cống hiến, không thực hiện điều chỉnh khen thưởng theo quy
định mi về chức danh tương đương. Những trường hợp chưa được khen thưởng
quá trnh cống hiến, đối chiếu với quy định nếu đúng đối tượng, đủ điều kiện,
tiêu chuẩn th đề nghị xét khen thưởng quá trnh cống hiến.
13
Theo quy định trên, các trường hợp đã nghỉ hưu trước ngày 01/01/2024,
chưa được khen thưởng quá trình cống hiến, nay đi chiếu quy định tại Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP, nếu thuộc đối tượng, đủ điều kin, tiêu chuẩn quy định
thì được đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến.
6. Về ni dung liên quan đến sáng kiến thm quyn công nhận
sáng kiến, đề i khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học công
nghệ; thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận thành tích đóng góp
Câu hi 20: Mt ng kiến nhiều nhân tham gia (05 nhân đng
sáng kiến) nếu được quan có thẩm quyn quyết đnh công nhn tính hiu qu
và phm vi áp dng. Vy nhng nhân (05 cá nn) này có được cùng mt lúc
s dng sáng kiến này đ làm tiêu chun xét tng danh hiệu thi đua và hình thc
khen thưng không?
Ví d:
- m 2023, 05 cá nhân trong một phòng B ca S A cùng chung mt
sáng kiến (đồng sáng kiến) được Giám đốc S quyết định công nhn tính hiu
qu phm vi áp dng hiu qu trong phm vi S (cấp s), cui năm
2023 c 05 nn đó đều được đánh giá hoàn thành tt nhim v. Vy 05 cá
nhân đó có đ tiêu chun xét công nhn danh hiu Chiến sĩ thi đua cơ sở không?
- m 2022, năm 2023, 05 cá nhân trong mt S A đều có cùng chung hai
sáng kiến (đồng sáng kiến) được Giám đốc S quyết định công nhn tính hiu
qu phm vi áp dng hiu qu trong phm vi S (cấp s năm 2022,
2023), cuối năm 2022, năm 2023 c 05 nhân này đều được đánh giá hoàn
thành xut sc nhim v. Vy cuối năm 2023, 05 nhân này có đủ tiêu chun
xét tng Bng khen ca Ch tch UBND tnh không?
Tr li:
Trường hp sáng kiến đã đưc cp thm quyn công nhn hiu qu áp
dung, phm vi ảnh ng thì có th được s dng sáng kiến này để làm tu
chun xét tng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Câu hi 21: Về thẩm quyền công nhận sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học công ngh; thẩm quyền chứng nhận hoặc xác
nhận thành tích đóng góp.
Tại khoản 2 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng quy định tiêu chuẩn để
xét tặng danh hiệu Chiến thi đua sở “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
sáng kiến được công nhận hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu,
phc vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng quy định tiêu
chuẩn để xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh “... trong thời
gian đó phải có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm
vi cấp cơ sở hoc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trnh khoa học
14
công nghệ đã đưc nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở”.
Tuy nhn tại Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định …Hội
đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp nhiệm vụ giúp người đứng đầu
ng nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa hc,
ng trình khoa học công nghệ để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiu
chiến thi đua các cấp đề nghị các hnh thức khen thưởng theo quy định”.
Đề nghị hướng dẫn cụ thể:
- Sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, ng trình khoa học công
nghđể làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua các cấp đề
nghị các hình thức khen thưởng có bắt buộc phải công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng ối với sáng kiến) hoặc công nhận hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh ởng i với đề tài khoa học, đề án khoa học, ng trnh khoa
học công nghệ) để làm căn cứ nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua các
cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy định hay không?
- Sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, ng trình khoa hc công
ngh để làm căn cứ đề nghị tặng Bằng khen của Ch tịch UBND tỉnh phải được
ng nhận phạm vi ảnh hưởng, vậy việc công nhận phạm vi nh hưởng này do
Hội đồng cấp nào thực hiện.
Tr lời:
Theo quy định về hồ xét danh hiệu thi đua, nh thc khen thưởng tại
Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 33, 34 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
quy định chi tiết thi nh mt số điều của Luật Thi đua, khen thưởng thì việc
chng nhận hoặc xác nhận hiu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
ởng của sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
công nghệ bắt buộc do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học (theo
quy định tại khoản 8 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP) tham mưu cho cấp
thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng quyết định công nhận.
Câu hỏi 22: Tại khoản Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng quy định hồ sơ
đề nghị t tặng hình thức khen thưởng đối với “...thành tíchnhiều đóng góp
lớn vào sphát triển kinh tế - hội của đất ớc”, phải Chứng nhn hoặc
xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các thành tích đó.
Đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn cụ thể: Thẩm
quyền chứng nhận hoặc xác nhận đối với việc khen thưởng từng cấp do Cơ
quan, tổ chức nào chứng nhận hoặc xác nhận.
Tr lời:
Tại khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng quy định hồ sơ đnghị
xét tặng hình thức khen thưởng đối với “...thành tích có nhiều đóng góp lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”, phải Chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các thành tích đó.
15
Khon 1 Điều 13 Luật Thi đua, khen thưởng quy định trách nhiệm của
quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng:“Người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạochịu trách nhiệm về kết quả
công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đnh thành
tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân
rộng điển hnh tn tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định
khen thưởng và việc trnh cấp trên khen thưởng.”
Khon 2 Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: “Bộ trưởng, Thủ
trưởng quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân
n tối cao, Vin trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng
Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng tương đương trung ương,
Ch nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch ớc, Tổng
Kiểm toán nhàớc, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận T quc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tổ chức chính trị xã hội
- nghnghip có tổ chức đảng đoàn hoặc tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối
c cơ quan trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch y ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Thủ ớng Chính phủ trnh Chủ
tịch nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng HChí Minh”, “Giải
thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.”
Khon 5 Điều 30 Nghị đnh số 98/2023/NĐ-CP quy định: “Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung
ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng ơng đương trung ương, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chnhiệm Văn phòng Chủ tịch ớc, Tổng Kiểm
toán nhà nước, người đứng đầu quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các tổ chức chính tr- hội trung ương, tổ chức chính trị hội -
nghề nghiệp t chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đng thuộc Đảng bộ khối các
cơ quan trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nn dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm đánh g thành tích, xác nhận tnhch, thủ tục và nội dung
hồ sơ trnh Thủ tướng Chính ph gồm: Hồ, thủ tục, quy trnh, tính chính xác của
thành ch c nội dung liên quan đến thực hiện ch trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà c”.
Theo các quy định trên, thm quyền chứng nhận thành tích đóng góp
tương ứng vi từng cấp khen thưởng.
7. Về thời gian trình khen thưởng
Câu hỏi 23: Về thời gian trình khen thưởng cấp Nhà nước:
Theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP, Chính ph chỉ quy định thời gian bộ,
ngành, tỉnh trình hồ sơ xét tặng Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ” Danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (tại khoản 1 Điều 32) không quy định thời
điểm nhận hồ trình khen thưởng cấp Nhà nước theo công trạng (Bằng khen
của Th tướng Chính phủ, Huân chương lao động các hạng …) thời gian xét
16
khen thưởng đối với tập thể, nhân làm công tác quản lý Nhà nước thuộc: Sở
Giáo dục Đào tạo, Phòng Giáo dục Đào tạo các huyện, thành phố. Qua
tham khảo một số tỉnh trong khu vực, thời điểm xét khen thưởng cho riêng đối
với tập thể, nhân làm công tác quản lý Nhà nước ngành giáo dc và đào tạo
không được thực hiện thống nhất, đồng bộ, nơi quy định trình “sau khi kết
thúc năm học”, có nơi quy định trình sau khi kết thúc năm công tác”
Để các đơn vị, địa phương chủ động trong công tác xét khen thưởng; đồng
thi để đảm bảo quyền lợi cho các tập thể, cá nhân (nhất là tập thể, cá nhân làm
công tác quản lý Nhà nước thuộc ngành giáo dục và đào tạo), nội dung nêu trên
cần phải được Bộ Nội vụ Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương quy định,
ớng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.
Trả lời:
Để đảm bảo nguyên tắc thành tích đến đâu khen tởng đến đó, khen
thưởng kịp thời; bảo đảm quyền lợi cho cá nhân, tập thể có thành tích, Nghị định
số 98/2023/NĐ-CP của Chính phủ chỉ quy định thời gian bộ, ban, ngành, tỉnh
trình hồ xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủdanh hiệu “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc” (tại khoản 1 Điều 32) không quy định thời điểm nhận hồ sơ
trình khen tởng cấp Nhà nước theo công trạng (Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Huân chương lao động các hạng …).
Việc quy định thời gian bộ, ban, ngành, tỉnh trình hồ xét tặng danh
hiệu “Cờ thi đua của Chính phủdanh hiệu “Chiến thi đua toàn quốc” đã
được nghiên cứu và quy định phù hp với hoạt động của ngành giáo dục và đào
tạo và hệ thống giáo dục quốc dân.
8. Nội dung liên quan đến Báo cáo thành tích; hiệp y khen thưng;
Họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng; tuyến trình khen thưởng đối với
doanh nghiệp
Câu hỏi 24: Báo cáo thành tích khen thưởng cấp Nhà nước hiện nay quy
định: "Báo o thành tích liên tục từ 5 năm trở lên đến thời điểm đề nghị" đối
với Bằng khen của Th tướng Chính phủ, Huân chương Lao động các loại. Như
vậy được hiểu có thể báo cáo thành tích trong 6, 7, 10 năm trở lên tính từ
thi điểm tính mốc đến thời điểm đề nghị khen thưởng hay cho o thành
tích 5 năm như Nghị định 91 trước đây?
Tr lời:
Nhằm đảm bảo quyền li cho cá nhân, tập thể có thành tích, Luật Thi đua,
khen thưởng đã quy định thời điểm sau đó 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị; …10 năm trở lên đến thời điểm đề ngh……Vì vậy, trường hợp liên
tục trên 05 năm hoặc trên 10 năm đến thời điểm đề nghị thì phải thể hiện đầy đủ
trong báo cáo thành tích để đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
Câu hỏi 25: Khoản 3, Điều 31 Ngh định s 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 ca Chính ph quy định: “Khen thưởng đối với quan, t chc
17
trc thuc y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương và nhân
cấp trưởng ca đơn vị cùng cp, phi ly ý kiến ca bộ, ban, ngành, đoàn th
trung ương chức năng quản lý ngành, lĩnh vc v ni dung: Kết qu tham
mưu thực hin nhim v chính tr được giao (đối vi tp th): Kết qu lãnh đo,
ch đạo cơ quan, đơn vị thc hin nhim v chính tr được giao (đối vi cá nhân)
trong thời gian tính thành tích đ ngh khen thưởng; Danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng phi ly ý kiến đ khen thưởng: “Cờ thi đua của Chính phủ”,
huân chương, huy chương, danh hiệu vinh d nhà nước, Giải thưng H Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen ca Th tướng Chính phủ””.
- Trường hợp đề ngh C thi đua chính ph đối vi Mt trn T quc Vit
Nam tnh thì có phi ly ý kiến Trung ương Mt trn T quc Vit Nam không?
Vì Mt trn T quc Vit Nam tnh không phi t chc trc thuc UBND tnh.
- ơng tự như thế đề ngh C thi đua Chính phủ, Bng khen ca Th
tướng Chính ph đối với các Ban đng thuc Tnh y thì phi ly ý kiến các
ban đng Trung ương không?
Tr li:
- Khoản 3 Điu 84 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: “Trưng hợp đề
nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nnước, “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, Giải thưởng Nhà ớc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng
khen của Thủ tưng Chính phủ” thì trong hồ phải ý kiến của cơ quan, tổ
chức ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 98/2023/-CP quy
định: Việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh hiệu thi đua, hnh thức khen
thưởng cấp Nhà ớc quy định tại khoản 3, Điều 84 của Luật Thi đua, khen
thưởng quy định của cấp thẩm quyền do bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen
thưởng thực hiện theo quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều này.
Theo các quy định trên:
- Trưng hợp đ ngh C thi đua của Chính ph đối vi Mt trn T quc
Vit Nam tnh thì phi ly ý kiến của Trung ương Mặt trn T quc Vit Nam.
- Tương tự đề ngh C thi đua Cnh phủ, Bng khen ca Th tướng Cnh
ph đi vi các Ban đng thuc Tnh y thì phi ly ý kiến c Ban đng Trung
ương.
Mặt khác, theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghđịnh số 98/2023/NĐ-
CP quy định chung vhồ sơ, thủ tục khen thưởng: “Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân n tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm t nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương
Đảng, Trưởng c ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán n
nước, người đứng đầu quan trung ương của Mặt trận Tquốc Việt Nam
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tổ chc chính trị xã hội - nghề nghiệp
18
tchức đảng đoàn hoặc tchức đảng thuộc Đảng bộ khối các quan
trung ương, Giám đốc đại học quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung h
trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Hsơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác
của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.” thì việc xin ý kiến c cơ quan trung
ương là cần thiết để đánh giá thành tích khen thưởng được đảm bảo chính xác.
Câu hỏi 26: Khi đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước việc lấy ý kiến nhân
n xin ý kiến hiệp y của các Bộ ngành (cơ quan liên quan) cùng thời điểm
được không? Sau khi đầy đủ các ý kiến nhân dân, ý kiến hiệp y các Bộ
ngành rồi mới họp Hi đồng thi đua khen thưởng tỉnh hay họp Hội đồng thi đua
khen thưởng tỉnh rồi mới xin ý kiến hiệp y các B ngành?
Trả lời:
- Về ý kiến hiệp y khen thưởng: Tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số
98/NĐ-CP quy định: “Việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hnh thc khen thưởng cấp Nhà nước quy định tại khoản 3, Điều 84 của Luật
Thi đua, khen thưởng quy định của cấp thẩm quyền do bộ, ban, ngành,
tỉnh trnh khen thưởng thực hiện theo quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều
này.
- Về ng khai khen thưởng: Tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số
98/2023/NĐ-CP quy định về Công khai nhân, tập thể được đề nghị khen
thưởng như sau: “Ngưi có thẩm quyền đề nghị xét tặng hnh thc khen thưởng
huân chương danh hiệu vinh dự nhà nước quy định ti khoản 5 Điều 84 của
Luật Thi đua, khen thưởng trách nhiệm công khai danh sách cá nhân, tập thể
trên các phương tiện truyền thông thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh (Báo, Cổng tng tin
điện tử, Đài phát thanh - truyền hnh...) ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh (tr trường hợp đề nghị khen
thưởng theo th tục đơn giản). Việc lấy ý kiến của Nhân dân trên phương tiện
thông tin truyền tng kết quả xử thông tin (kcả đơn thư khiếu nại, tố cáo
nếu có) phải báo o bằng văn bản với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh trước khi trnh cấp trên khen thưởng và được u trong Biên bản
xét khen thưởng của bộ, ban, ngành, tỉnh.”
Theoc quy định trên thì việc xin ý kiến hiệp y và công khai cá nhân, tập
thể được đề nghị khen thưởng được thực hiện trước khi Hội đồng Thi đua
Khen thưởng họp xét để Hội đồng đủ căn cứ xem xét, đánh giá thành tích,
tham mưu cấp có thẩm quyền khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.
Câu hỏi 27:
Đề nghị hướng dẫn khi xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải
họp Hội đồng Thi đua - Khen tởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
không?
19
Tr lời
- Tại các Điều 34, 35, 36, 37, 41, 42, 43 của Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
quy định cụ thể về thủ tục, hồ trình danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà
ớc và các hình thức khen thưởng theo quy định, trong đó có quy định rõ thành
phần hồ sơ trình phải Biên bn họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
trình khen thưởng.
- Tại điểm d khoản 3 Điều 49 Nghị định s98/2023/NĐ-CP quy định:
Hội đồng Thi đua - Khen tởng cấp tnh nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho
Chtịch Ủy ban nhân n cấp tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua
các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng.
Câu hỏi 28:
Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP đề nghị hướng dẫn rõ: chỉ
trường hợp khen và đề nghị khen cho tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp không
thuộc quyền quản lý của tỉnh không đóng chân tn địa n tỉnh thì mới phải
lấy ý kiến của bộ nnh ý kiến của địa phương nơi doanh nghiệp đó đóng
chân hay khi khen đề nghị khen cho tập thể, nhân thuộc doanh nghiệp
không thuộc quyền quản của tỉnh thì đều phải lấy ý kiến kiến của bộ ngành
quản lý về ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp trước khi khen và trình khen?
Tr lời:
Khon 1 Điều 29 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm khen thưởng trnh cấp trên khen
thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, nhân thuộc
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý; khen thưởng trnh
cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chc kinh tế khác hoc tập thể,
nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản
nhưng thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính, sau khi lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính bộ, ngành quản về ngành, lĩnh vực của doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác đó.”
Theo quy định trên thì trước khi khen thưởng và đề nghị khen thưởng cho
tập thể, nhân thuộc doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý của tỉnh thì đều
phải lấy ý kiến kiến của bộ, ngành quản về ngành, lĩnh vực đối với doanh
nghiệp.
9. Về ni dung quy định tỷ lt khen thưởng và tặng danh hiệu thi đua
Câu hỏi 29:
Hiện nay Luật và Nghị định không quy định tỷ lệ xét khen thưởng và tng
danh hiệu thi đua thì UBND tỉnh được căn cứ vào thc tiễn của địa phương
để quy định tỷ lệ này không, vì mức chi tiền thưởng đối với Bằng khen cấp tỉnh
đã tăng từ 1 lần mc lương cơ sthành 1,5 lần. Việc không quy định t lệ cộng
20
với mức chi tiền thưng tăng sẽ cần một khoản kinh phí lớn để chi thưởng trong
khi Qu thi đua, khen thưởng tỉnh giới hạn. Đây smột khó khăn đối với
các tỉnh có điều kiện kinh tế còn khó khăn.
Tr lời:
Một trong các nguyên tắc của khen thưởng được quy định trong Luật Thi
đua, khen thưởng : “Thành tích đến đâu khen thưng đến đó” iểm c khoản 2
Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng). Do vậy không căn cứ để quy định tỷ lệ
xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưng (trừ Cờ thi đua Chính ph do
tiêu chuẩn tiêu biu xuất sắc dẫn đầu).
Tại khoản 4 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng quy định:“Người ra quyết
định khen tng có trách nhiệm chi thưng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp
mnh quản lý;”
Tại khoản 1 Điều 13 Luật Thi đua, khen tởng đã quy định: “Người
đứng đầu quan, tchức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo chịu trách
nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện nhân, tập thể, hộ
gia đnh có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghcấp trên
khen thưởng; nhân rộng điển hnh tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách
nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trnh cp trên khen thưởng.”
Do đó để công c thi đua, khen thưởng được thực chất, khen thưởng
đúng ni, đúng việc thì người đứng đầu quan, tổ chức đơn v phải tổ
chức xét các danh hiu thi đua, hình thức khen thưởng đảm bảo các nguyên tắc
được quy định trong Luật Thi đua, khen thưng, trong đó có nguyên tắc:
Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời.
Câu hỏi 30:
Hiện nay, Luật, Nghị định, Thông về Thi đua, khen thưng không quy
định tỷ l% chiến sỹ thi đua sở/Lao động tiến tiến. Các sở, ban, ngành, địa
phương xem xét tình hình thực tế để quy định tỷ lệ % chiến sỹ thi đua sở
được không?
Tr lời:
Để đảm bảo nguyên tắc khen thưởng được quy định trong Luật Thi đua,
khen thưởng thành tích đến đâu khen thưởng đến đó”; Luật Thi đua, khen
thưởng không quy định và không giao quy định tỷ lệ xét danh hiệu Chiến thi
đua cơ sở” hoặc Lao động tiên tiến.
10. Về nội dung liên quan đến Quỹ Thi đua, khen thưởng
Câu hỏi 31:
Tại khoản 2, Điều 51 Nghđịnh s98/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính
phủ quy định: “Người ra quyết định khen thưởng theo quy định tại khoản 4 Điều
11 của Luật Thi đua, khen thưởng chịu tch nhiệm chi tiền thưởng cho các tập
21
thể, cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương do cấp mnh quản lý hạch toán chi theo
quy định.”
Vậy khi Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định khen thưởng cho các tập thể,
cá nhân thuộc quan, đơn vị khối Đảng, đn thể, lực lượng trang nhân
n, Doanh nghiệp, quan Trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh…t
được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh hay không?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: “Quỹ thi đua,
khen thưởng được hnh thành trên sở ngân sách nhà ớc, từ quỹ thi đua,
khen thưng của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, sự đóng góp của
nhân, tổ chức trong ớc, nhân, tchức nước ngoài các nguồn thu khác
theo quy định của pháp luật.”
Khoản 4 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: Người ra quyết
định khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp
mnh qun lý; trường hợp Chủ tịch ớc, Chính phủ, Th tướng Chính ph
quyết định khen thưởng th cơ quan đã đề nghị khen thưởng quy định tại
các khoản 2, 3 4 Điều 83 của Luật này trách nhiệm chi thưởng t quỹ thi
đua, khen thưởng do cấp mnh quản lý.
Theo các quy định trên t Người ra quyết định khen thưởng trách
nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.
Câu hỏi 32:
- Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Thi đua, khen
thưởng quy định:“Giấy khen của Ch tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.”
- Theo điểm e, khoản 1 điều 58 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định
tiền thưởng nhân: Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b,
c d khoản 2 Điều 75 Luật thi đua, khen thưởng được kèm theo mc tiền
thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở; (Như vậy thiếu điểm đ)
- Theo điểm c, khoản 2 điều 58 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định
tiền thưởng tập thể: “Tập thể được tặng Giấy khen c cấp được tặng Bằng,
khung và kèm theo tiền thưởng gấp hai ln tiền thưng đối với cá nhân quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này (điểm e khoản 1 không quy định Giấy khen của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã).”
Đề nghị hướng dẫn về mc tiền thưng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp xã đối với tập thể (Nghị định số 98/2023/NĐ-CP chưa quy định)?
Tr lời:
Về tiền thưởng đối với Giấy khen của Chủ tịch y ban nhân dân cấp
đối với nhân đã được quy định ti điểm g khoản 1 Điều 58 Ngh đnh số
98/2023/NĐ-CP: Theo điểm c, khoản 2 Điều 58 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
quy đnh: “Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được tặng Bằng, khung kèm
22
theo tiền tng gấp hai lần tiền thưởng đối với nhân quy định tại điểm e
khoản 1 Điều này”. Theo quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định số
98/2023/NĐ-CP về nguyên tắc tình tin thưởng: “Trong cng một hnh thức
khen thưởng, cng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao
hơn mức tiền thưởng đối với nhân”. Như vậy, tiền thưởng đối với Giấy khen
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đối với tập thể sẽ gấp hai lần đối với
nhân là phù hợp.
Câu hỏi 33:
Tại Khoản 5 điều 53 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định:Trong cùng
một thời điểm, một đi tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian đạt được
c danh hiệu thi đua đó khác nhau th được nhận tiền thưởng ca các danh
hiệu thi đua tương ng.”. Như vậy có thhiểu là trong ng một thời điểm, một
đối tượng được nhận nhiều danh hiệu thi đua thì nhận được mức tiền thưởng
danh hiệu cao nhất được không?
Tr lời:
Ti khoản 5 Điều 53 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định:Trong cùng
một thời điểm, một đi tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian đạt được
c danh hiệu thi đua đó khác nhau th được nhận tiền thưởng ca các danh
hiệu thi đua ơng ứng.
Theo quy đnh trên thì trong cùng một thời điểm, mt đối tượng đạt nhiều
danh hiệu thi đua, có thời gian đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì
được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng. Ví dụ trong một
năm nhân được tặng danh hiệu Chiến thi đua sở (thời gian đạt được 01
năm) vừa được tặng danh hiu Chiến thi đua cấp tỉnh (thời gian liên tục đạt
được Chiến thi đua cơ s 03 năm) thì được nhận tiền thưởng của cả 02 danh
hiệu./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 419/BTĐKT-P.I của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc trao đổi một số nội dung về nghiệp vụ thi đua, khen thưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Công văn 1172/BTĐKT-P.II

Văn bản liên quan Công văn 419/BTĐKT-P.I

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×