• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3987/BGDĐT-TCCB 2026 về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3987/BGDĐT-TCCB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Quyên Thanh
Trích yếu: Về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3987/BGDĐT-TCCB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3987/BGDĐT-TCCB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3987/BGDĐT-TCCB PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /BGDĐT-TCCB
V/v hướng dẫn tổ chức hoạt động và
bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua
các sở GDĐT từ năm học 2025 - 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2026
Kính gửi: Các sở giáo dục và đào tạo
Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số
07/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo
dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua, khen
thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026 như sau:
I. PHÂN CHIA CỤM THI ĐUA
1.1. Cụm thi đua có trưởng cụm, phó trưởng cụm và các đơn vị thành viên
trong cụm thi đua. Năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo chia cụm thi
đua các sở giáo dục và đào tạo như sau:
Cụm thi đua số 1, gồm sở giáo dục và đào tạo 07 thành phố trực thuộc
Trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần
Thơ, Đồng Nai.
Cụm thi đua số 2, gồm sở giáo dục và đào tạo 06 tỉnh Trung du và Đồng
bằng sông Hồng: Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên,
Ninh Bình.
Cụm thi đua số 3, gồm sở giáo dục và đào tạo 07 tỉnh miền núi biên giới phía
Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Cụm thi đua số 4, gồm sở giáo dục và đào tạo 09 tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk
Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Cụm thi đua số 5, gồm sở giáo dục và đào tạo 05 tỉnh Nam Bộ: Tây Ninh,
Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau.
1.2. Các cụm trưởng, cụm phó thi đua năm học 2025 - 2026
3987
29
2
TT
Cụm thi đua
Phó Trưởng cụm
1.
Cụm thi đua số 1
Thành phố Huế
2.
Cụm thi đua số 2
Hưng Yên
3.
Cụm thi đua số 3
Lạng Sơn
4.
Cụm thi đua số 4
Nghệ An
5.
Cụm thi đua số 5
Vĩnh Long
Các năm học tiếp theo, trưởng cụm, phó trưởng cụm được bầu chọn luân
phiên trong dịp tổng kết, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Trưởng cụm
tổ chức điều hành hoạt động của cụm thi đua ngay sau khi được phân công.
1.3. Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của sở giáo dục
và đào tạo là cơ quan thường trực giúp việc trưởng cụm, phó trưởng cụm và các
thành viên trong cụm thi đua.
II. NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM THI ĐUA
1. Nhiệm vụ
2.1. Trưởng cụm
a) Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm thi đua.
b) Điều phối hoạt động các đơn vị trong cụm thi đua, phối hợp tổ chức hoạt
động chung; trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm; tuyên truyền,
nhân rộng điển hình tiên tiến; giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công
tác chuyên môn và công tác thi đua, khen thưởng.
c) Tổ chức hội nghị sơ kết năm học, hội nghị tổng kết năm học của cụm thi
đua và các hoạt động khác của cụm thi đua. Báo cáo tổng kết năm học, bình xét thi
đua, đề nghị khen thưởng (kèm theo biên bản bình xét) và kết quả bầu chọn trưởng
cụm, phó trưởng cụm theo quy định.
2.2. Phó trưởng cụm
Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của trưởng cụm.
2.3. Các đơn vị thành viên trong cụm thi đua
a) Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các hoạt động của cụm thi đua.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung thi đua của cụm thi đua.
c) Phát hiện, tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình
tiên tiến, cách làm mới có hiệu quả trong phong trào thi đua.
d) Báo cáo kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí thi đua các lĩnh vực công tác
kèm minh chứng, tự chấm điểm thi đua, thống nhất kết quả chấm điểm trong cụm
thi đua và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
3
2. Hoạt động của cụm thi đua
2.1. Cụm thi đua làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết
theo đa số.
2.2. Cụm thi đua được sử dụng con dấu của đơn vị làm trưởng cụm và các
phương tiện được giao quản lý để phục vụ cho các hoạt động của cụm thi đua.
Kinh phí hoạt động của cụm thi đua thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà
nước.
2.3. Hội nghị sơ kết năm học (thực hiện từ năm học 2026 - 2027)
a) Thành phần
- Đại diện Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đại diện lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo trong cụm thi đua.
- Đại diện một số phòng chuyên môn và cán bộ phụ trách công tác thi đua,
khen thưởng các đơn vị trong cụm thi đua.
b) Nội dung
- Sơ kết việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các phong trào thi đua.
- Đề xuất giải pháp triển khai thực hiện phong trào thi đua phù hợp với đơn
vị trong cụm thi đua.
- Trao đổi nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng.
- Giới thiệu mô hình mới, điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua của
các đơn vị trong cụm thi đua.
c) Hình thức: Trực tiếp, trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác.
d) Thời gian hoàn thành trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
2.4. Hội nghị tổng kết năm học
a) Thành phần
- Đại diện Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đại diện lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo trong cụm thi đua.
- Đại diện một số phòng chuyên môn và cán bộ phụ trách công tác thi đua,
khen thưởng các đơn vị trong cụm thi đua.
- Đại diện tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến.
b) Nội dung
- Đánh giá kết quả hoạt động của cụm thi đua trong năm học vừa qua và bàn
giải pháp triển khai nhiệm vụ năm học tới; phổ biến các điển hình tiêu biểu và
cách làm hay của các đơn vị trong cụm thi đua.
4
- Tổ chức đánh giá, bình xét, suy tôn tập thể có thành tích tiêu biểu.
- Bầu trưởng cụm, phó trưởng cụm mới cho năm học tiếp theo.
Trước khi tiến hành Hội nghị tổng kết, trưởng cụm chủ trì tổ chức họp trù bị
để thống nhất các nội dung trên.
c) Hình thức: Trực tiếp, trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác.
d) Thời gian hoàn thành hội nghị tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và
Đào tạo trước ngày 31 tháng 8 hằng năm.
2.5. Trước khi tổ chức hội nghị sơ kết năm học và hội nghị tổng kết năm
học, trưởng cụm gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
2.6. Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học của ngành
Giáo dục, các cụm thi đua có thể tổ chức các hoạt động tọa đàm, giao lưu, trao đổi
chuyên môn, nghiệp vụ; học tập, trao đổi kinh nghiệm, cách làm hiệu quả của các
đơn vị trong cụm thi đua hoặc các cụm thi đua.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Danh mục tiêu chí thi đua (Phụ lục kèm theo).
2. Quy trình chấm điểm
a) Sở giáo dục và đào tạo gửi kết quả tự chấm điểm gửi về Cụm thi đua
trước ngày 30 tháng 7 hằng năm.
b) Căn cứ kết quả tự chấm điểm của các sở giáo dục và đào tạo, Trưởng
cụm có trách nhiệm tổng hợp, chủ trì hội nghị tổng kết rà soát, thẩm định kết quả
tự chấm điểm thi đua của các đơn vị trong cụm và đề xuất đơn vị đề nghị tặng Cờ
thi đua và Bằng khen Bộ trưởng về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Các đơn vị được đề nghị tặng Cờ thi đua,
Bằng khen Bộ trưởng phải có kết quả đánh giá công tác Đảng và đánh giá kết quả
chất lượng công tác của năm liền kề từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
c) Điểm thưởng dành cho các sở giáo dục và đào tạo có thành tích xuất sắc
tiêu biểu, nổi trội, có sáng tạo trong việc thực hiện lĩnh vực công tác, có mô hình
mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận, có kết quả nổi bật, có sự vươn lên
vượt bậc so với năm học trước, có giải pháp hiệu quả trong tháo gỡ khó khăn nâng
cao chất lượng giáo dục.
IV. QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG CỜ THI ĐUA VÀ BẰNG KHEN BỘ TRƯỞNG
1. Quy định số lượng tối đa tặng Cờ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng
STT
Cụm thi đua
Cờ thi đua
Bằng khen
Bộ trưởng
1.
Cụm thi đua số 1: Các thành phố trực thuộc
Trung ương (07 sở giáo dục và đào tạo)
1
2
2.
Cụm thi đua số 2: Các tỉnh Trung du và Đồng
bằng sông Hồng (06 sở giáo dục và đào tạo)
1
2
5
STT
Cụm thi đua
Cờ thi đua
Bằng khen
Bộ trưởng
3.
Cụm thi đua số 3: Các tỉnh miền núi biên giới
phía Bắc (07 sở giáo dục và đào tạo)
1
2
4.
Cụm thi đua số 4: Các tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên (09 sở giáo dục và đào tạo)
1
3
5.
Cụm thi đua số 5: Các tỉnh Nam Bộ (05 sở giáo
dục và đào tạo)
1
1
1
Tổng số
5
10
2. Căn cứ kết quả bình xét, suy tôn của các cụm thi đua, Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo họp xét thành tích, đề nghị Bộ trưởng quyết
định tặng Cờ thi đua và Bằng khen Bộ trưởng cho các sở giáo dục và đào tạo theo
số lượng quy định tại khoản 1 mục này. Trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
Không xét khen thưởng đối với các sở giáo dục và đào tạo để xảy ra vi
phạm đặc biệt nghiêm trọng (theo kết luận của cấp có thẩm quyền), làm ảnh
hưởng môi trường giáo dục của địa phương và ngành Giáo dục.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trưởng cụm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của cụm thi
đua theo nội dung của hướng dẫn này.
2. Sở giáo dục và đào tạo tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua
do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động đến các xã, phường, các đơn vị trực thuộc
bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
3. Kết thúc năm học, sở giáo dục và đào tạo bình xét, lựa chọn các tập thể và
cá nhân là tấm gương tiêu biểu, xuất sắc trong việc thực hiện phong trào thi đua do
Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động, đề nghị Bộ trưởng tặng Bằng khen theo quy
định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thông tin kịp thời về Bộ Giáo
dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW, Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
1
Năm học 2025 - 2026 cụm thi đua số 5 có 06 sở GDĐT nên đề nghị xét 02 Bằng khen
6
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHỤ LỤC
KHUNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-TCCB ngày tháng 6 năm 2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
I.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của sở giáo dục và
đào tạo. Nội dung này từng cụm thi đua cụ thể hóa theo
các tiêu chí sau:
100
1.
Mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học do
Sở tham mưu cấp trên ban hành hoặc trực tiếp ban hành kịp
thời, rõ mục tiêu (cụ thể, đo lường được, khả thi), nhiệm vụ,
giải pháp cụ thể, đồng bộ, phù hợp với thực tế; phân công rõ
tập thể và cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện, xác định rõ lộ
trình và thời gian hoàn thành, đảm bảo phương châm “6 rõ”
(rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản
phẩm - rõ thẩm quyền).
25
2
Tham mưu các giải pháp mang tính đột phá, đặc thù của địa
phương trong công tác quản lý giáo dục theo mô hình chính
quyền địa phương hai cấp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn
vướng mắc trong việc quản lý chỉ đạo về công tác giáo dục
đối với cấp xã.
25
3.
Thực hiện tốt công tác tạo động lực cho công chức, viên chức
trong hệ thống chính trị, tổ chức tốt các phong trào thi đua
trong toàn ngành giáo dục địa phương.
25
4.
Phối hợp với các sở, ban ngành cùng cấp trong việc thực hiện
mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học và
kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện
tốt nhiệm vụ năm học
25
II
Chất lượng giáo dục mầm non
100
1.
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ về giáo dục mầm non theo Kế
hoạch được xây dựng trong năm học
30
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
30
7
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.
Hoàn thành Phổ cập GDMN cho trẻ 3-5 tuổi theo lộ trình của
địa phương: Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp; Tỷ lệ trẻ 3- 4
tuổi ra lớp; tỷ lệ trẻ mẫu giáo hoàn thành chương trình giáo
dục mầm non theo độ tuổi.
30
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
30
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
3.
Chất lượng thực hiện Chương trình GDMN: Bảo đảm trẻ an
toàn, không có tai nạn thương tích trẻ mất an toàn trong
trường;100% trẻ em được theo dõi sức khỏe định kỳ và tỷ lệ
trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì giảm so với năm học trước.
(Đối với trường hợp trẻ tai nạn tử vong tại cơ sở GDMN
không chấm điểm mục này)
40
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
40
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
30
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
20
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
III.
Chất lượng giáo dục phổ thông
100
1.
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ về giáo dục phổ thông theo
Kế hoạch được xây dựng trong năm học
25
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
2.
Bảo đảm nhu cầu học tập: tỉ lệ huy động học sinh vào lớp 1 là
100% so trẻ em trong đội tuổi; vào lớp 6 là 100% trong tổng
25
8
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
học sinh hoàn thành cấp tiểu học; vào lớp 10 cấp THPT và
tương đương là 90% trong tổng số học sinh hoàn thành cấp
THCS
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
3.
Chất lượng giáo dục: tỉ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học là
100%; cấp THCS là 100%; THPT và tương đương là 85%; tỉ
lệ người theo học các trình độ sau THPT là 50%
25
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
4.
Học sinh được học tập về chuyển đổi số, sử dụng học liệu số;
giáo dục kĩ năng sống; tham gia trải nghiệm STEM/STEAM
tham gia các hoạt động giáo dục thể chất là 100%
25
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
IV.
Chất lượng giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề
nghiệp ở địa phương
100
1.
Chất lượng giáo dục thường xuyên
40
1.1
Duy trì hoặc nâng mức đạt chuẩn xóa mù chữ; số người học
GDTX cấp THPT tăng hoặc đạt kế hoạch; ≥80% trung tâm
học tập cộng đồng hoạt động thường xuyên với ít nhất 4
chuyên đề/năm.
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
9
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.2
Tham mưu, triển khai tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THCS,
THPT vào học trung học nghề, trung cấp và cao đẳng nghề
đạt 40%; có cơ chế theo dõi người học trong quá trình học và
sau tốt nghiệp
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.
Chất lượng giáo dục nghề nghiệp
60
2.1
Về phân cấp quản lý và quyền tự chủ: Tham mưu, ban hành
đầy đủ văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền phân cấp quản lý
cơ sở GDNN về chính quyền địa phương; đồng thời có văn
bản hướng dẫn các cơ sở thực hiện quyền tự chủ, linh hoạt
nhằm gắn chặt công tác đào tạo với nhu cầu nhân lực thực tế
tại từng địa bàn
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.2
Về quản lý chuyên môn: Tham mưu, ban hành đầy đủ văn bản
hướng dẫn và tổ chức thực hiện hiệu quả công tác chuyên
môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở GDNN; có văn bản chủ động
tham mưu đổi mới phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo đáp ứng điều kiện phát triển địa phương.
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
10
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
2.3
Về trách nhiệm giải trình, kiểm định và chuyển đổi số: Tham
mưu, ban hành đầy đủ văn bản chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở
GDNN thực hiện tự đánh giá, kiểm định chất lượng đúng kỳ
hạn và ứng dụng mạnh mẽ quản trị số, học liệu số; có văn bản
báo cáo thực hiện nghiêm túc trách nhiệm giải trình về chất
lượng đầu ra thông qua tỷ lệ người học có việc làm.
Đề xuất bổ sung các chỉ số:
+ ≥70% cơ sở GDNN hoàn thành tự đánh giá
+ ≥50% chương trình đào tạo được kiểm định.
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
V.
Quản lý học sinh, sinh viên và Quản lý chất lượng
100
1.
Quản lý học sinh, sinh viên
Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý về bảo đảm an
ninh, an toàn trường học, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã
hội, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống cho hoc sinh; hỗ trợ, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, thể
chất cho học sinh, xây dựng văn hoá học đường, hỗ trợ khởi
nghiệp và thực hiện chính sách cho học sinh: có văn bản triển
khai đúng hạn; hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ,
100% học sinh gặp khó khăn được hỗ trợ tâm lý và tư vấn
học đường; không có trường hợp học sinh nào vi phạm kỷ
luật, không có bạo lực học đường, tai nạn thương tích, không
có vụ việc nào làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ngành;
không có vụ việc nào vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm
trong trường học.
50
1.1
Hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ giáo dục chính trị
tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, xây
dựng văn hóa học đường đảm bảo không có học sinh vi phạm
kỷ luật, không có bạo lực học đường, 100% học sinh gặp khó
khăn được hỗ trợ tâm lý và tư vấn học đường.
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
11
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
7
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.2
Hoàn thành đúng tiến độ nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ, tư vấn
nghề nghiệp, việc làm, hỗ trợ khởi nghiệp và thực hiện chế
độ, chính sách cho học sinh.
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
7
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.3
Hoàn thành đúng tiến độ nhiệm vụ công tác y tế trường học,
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bảo đảm an toàn trường học, giáo
dục thể chất, phát triển phong trào thể thao trường học;
không có tai nạn thương tích, không có vụ việc nào làm ảnh
hưởng tiêu cực đến uy tín của ngành, không có vụ việc nào vi
phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học
20
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.
Quản lý chất lượng
50
2.1
Thực hiện quy định về công khai:
Sở GDĐT thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của
Bộ trưởng Bộ GDĐT về công khai; có kiểm tra về thực hiện
quy định công khai. Các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản
lý trong năm học được kiểm tra thực hiện tốt quy định về
công khai.
5
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
5
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
3
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
2
Thực hiện dưới 50% nội dung
2.2
Công tác bảo đảm chất lượng giáo dục: Sở GDĐT thực hiện
đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT
về bảo đảm chất lượng giáo dục; có kiểm tra về thực hiện bảo
đảm chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc
15
12
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
phạm vi quản lý trong năm học. Các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy định về bảo
đảm chất lượng giáo dục, không để xảy ra vi phạm phải xử
phạt. Có từ 80% trở lên số trường mầm non và cơ sở giáo dục
phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.3
Công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ: Sở GDĐT thực hiện
đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT
về quản lý văn bằng, chứng chỉ; có chỉ đạo, hướng dẫn, tập
huấn cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý về cấp phát văn
bằng, chứng chỉ. Thực hiện việc số hóa dữ liệu văn bằng,
chứng chỉ đã cấp; triển khai văn bằng, chứng chỉ số theo
đúng chỉ đạo của Bộ GDĐT; các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý cập nhật cơ sở dữ liệu văn bằng chứng chỉ đúng, đủ, kịp
thời. Có kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về
quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định; các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý được kiểm tra thực hiện tốt quy
định về quản lý văn bằng, chứng chỉ, không để xảy ra vi
phạm hành chính phải xử phạt.
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.4
Công tác quản lý thi và đánh giá diện rộng: Sở GDĐT thực
hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về quản lý thi và đánh giá diện rộng; chỉ đạo, tổ chức
triển khai đầy đủ các quy định, hướng dẫn về công tác tổ
chức các Kỳ thi cấp quốc gia; tổ chức các kỳ thi an toàn,
nghiêm túc, đúng quy chế, không để xảy ra vi phạm quy chế
thi. Tham gia và có đóng góp tích cực cho các hoạt động
chung của Bộ GDĐT (tham gia thử nghiệm ngân hàng câu
hỏi thi, cử nhân sự tham gia các công tác tổ chức thi các Kỳ
thi cấp quốc gia,… theo đúng yêu cầu của Bộ GDĐT). Tổ
chức triển khai các đợt đánh giá diện rộng bảo đảm chất
lượng và tiến độ theo đúng yêu cầu của Bộ GDĐT
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
13
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
VI.
Phát triển đội ngũ và xây dựng cơ sở vật chất trong các
cơ sở giáo dục ở địa phương
100
1
Phát triển đội ngũ nhà giáo
50
1.1
Tuyển dụng nhà giáo trên số biên chế được giao, bảo đảm đủ
nhà giáo theo định mức quy định; tỷ lệ nhà giáo bố trí đúng
trình độ đào tạo; thực hiện rà soát nhu cầu nhà giáo theo vị trí
việc làm hằng năm; dữ liệu đội ngũ nhà giáo được cập nhật
đầy đủ trên cơ sở dữ liệu ngành
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.2
Tỷ lệ nhà giáo đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định
15
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
15
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
10
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
8
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.3
Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên; xây dựng, tổ
chức kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo thẩm quyền quản lý
về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin (ứng dụng
AI), phương pháp dạy học mới, ngoại ngữ
10
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
10
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
8
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
5
Thực hiện dưới 50% nội dung
3
1.4
Thực hiện chế độ, chính sách, việc xử lý chế độ, chính sách
theo thẩm quyền đối với nhà giáo đúng thời hạn, theo quy
định; công khai chế độ, chính sách đối với nhà giáo
10
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
10
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
8
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
5
14
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
Thực hiện dưới 50% nội dung
3
2.
Xây dựng cơ sở vật chất
50
2.1
Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học trung bình giáo dục mầm
non, phổ thông; Tỷ lệ phòng học kiên cố >=95%, không
còn phòng tạm nguy hiểm; 100% cơ sở có nước sạch và
nhà vệ sinh đạt yêu cầu tối thiểu.
10
Tỷ lệ kiên cố hóa từ 90% đến dưới 95%
8
Tỷ lệ kiên cố hóa từ 85% đến dưới 90%
5
Tỷ lệ kiên cố hóa từ dưới 85%
3
2.2
Tỉ lệ thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng nhu cầu dạy học giáo
dục mầm non, phổ thông.
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu >=65%; có minh chứng thiết
bị cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở mầm non; thiết bị để thực
hiện dạy và học tiếng Anh qua một số môn học và dạy học
một số môn học bằng tiếng Anh trong giáo dục phổ thông.
10
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu từ 60% đến dưới 65%
8
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu từ 55% đến dưới 65%
5
Tỷ lệ thiết bị dạy học tối thiểu dưới 55%
3
2.3
Tỷ lệ trung bình phòng học/lớp: Tỉ lệ phòng học/lớp >=1;
trường THCS/THPT có phòng tin học/khoa học/STEM
10
Tỷ lệ phòng học từ 0,95 đến dưới 1
8
Tỷ lệ phòng học từ 0,9 đến 0,95
5
Tỷ lệ phòng học dưới 0,9
3
2.4
Cập nhật đầy đủ số liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về
nội dung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo định kỳ và theo
yêu cầu của Bộ.
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 100% nội dung
15
Thực hiện từ 50% đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
8
VII.
Thực hiện chuyển đổi số, cải cách hành chính và hội
nhập trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương
100
15
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
1.
Thực hiện chuyển đổi số
50
1.1
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai chuyển đổi
số
Đánh giá theo nhóm tiêu chí chuyển đổi số về “Công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành”của Bộ chỉ số đánh giá mức độ
chuyển đổi số đối với Sở GDĐT (văn bản hiện hành là Quyết
định số 3806/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT) do Sở GDĐT tự đánh giá
Cách tính điểm: Điểm tự chấm = Điểm Nhóm 1 * 0,5
Trong đó: Điểm Nhóm 1 là điểm tự đánh giá của Sở GDĐT
đối với nhóm tiêu chí “Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành” theo Quyết định số 3806/QĐ-BGDĐT
25
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
1.2
Đánh giá theo nhóm tiêu chí chuyển đổi số về “Kết quả
chuyển đổi số ở cơ sở giáo dục” của Bộ chỉ số đánh giá mức
độ chuyển đổi số đối với Sở GDĐT (văn bản hiện hành là
Quyết định số 3806/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT) do Sở GDĐT tự đánh giá.
Cách tính điểm: Điểm tự chấm = Điểm Nhóm 2 * 0,5
Trong đó: Điểm Nhóm 2 là điểm tự đánh giá của Sở GDĐT
đối với nhóm tiêu chí “Kết quả chuyển đổi số ở cơ sở giáo
dục” theo Quyết định số 3806/QĐ-BGDĐT
25
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
25
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
20
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
2.
Công tác cải cách thủ tục hành chính
Tỷ lệ công bố, công khai; giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn
20
16
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
tối đa
Ghi chú
tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư số
02/2017/TT-VPCP
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
20
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
15
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
10
Thực hiện dưới 50% nội dung
5
3
Hội nhập quốc tế
30
Quản lý và thúc đẩy hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế:
ban hành văn bản/kế hoạch/chỉ đạo thúc đẩy hợp tác và hội
nhập quốc tế của năm; văn bản, thỏa thuận ký kết hợp tác với
đối tác nước ngoài ở cấp cơ sở giáo dục trở lên (còn hiệu
lực); chương trình, dự án, đề án, hoạt động trao đổi, hợp tác
với nước ngoài cấp cơ sở giáo dục trở lên (đang triển khai);
thu hút và quản lý chặt chẽ hoạt động hợp tác, đầu tư của
nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; văn bản quản lý hoạt
động tư vấn du học; cập nhật phần mềm quản lý các tổ chức
kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; không có sai phạm của tổ
chức tư vấn du học trên địa bàn
Thực hiện từ 90% nội dung trở lên
30
Thực hiện từ 70% đến dưới 90% nội dung
25
Thực hiện từ 50 đến dưới 70% nội dung
15
Thực hiện dưới 50% nội dung
10
Điểm thưởng
50
Tổng cộng
750

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3987/BGDĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua, khen thưởng cụm thi đua các sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2025 - 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 3987/BGDĐT-TCCB (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×