Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 53/2024/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/02/2025 10:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 53/2024/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 53/2024/TT-BTNMT

Ngày 31/12/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Thông tư 53/2024/TT-BTNMT ban hành quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:

1. Quy trình kỹ thuật kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến các chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của từng chỉ tiêu kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phân nhóm các thông tin, số liệu theo từng chỉ tiêu kiểm kê;

- Tổng hợp các thông tin, số liệu hiện có; đánh giá, đối chiếu, so sánh số liệu nền với số liệu hiện có và có hiểu chỉnh sai lệch (nếu có);

- Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trên toàn quốc như sau:

- Tiếp nhận kết quả kiểm kê của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trong toàn quốc;

- Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu kiểm kê toàn quốc vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2025.

Xem chi tiết Thông tư 53/2024/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2025

Tải Thông tư 53/2024/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 53/2024/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 53/2024/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
______________

Số: 53/2024/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Ban hành quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học đối với các chỉ tiêu kiểm kê, chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học.

Đang theo dõi

Chương II

QUY TRÌNH KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐA DẠNG SINH HỌC

Đang theo dõi

Điều 3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao

Đang theo dõi

1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Tổng số lượng khu bảo tồn: tổng số lượng khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

b) Tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng số lượng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

c) Tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học: tổng số lượng hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

d) Tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao: tổng số lượng khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến các chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của từng chỉ tiêu kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

b) Phân nhóm các thông tin, số liệu theo từng chỉ tiêu kiểm kê;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp các thông tin, số liệu hiện có; đánh giá, đối chiếu, so sánh số liệu nền với số liệu hiện có và hiệu chỉnh sai lệch (nếu có);

Đang theo dõi

d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên toàn quốc:

Đang theo dõi

a) Tiếp nhận kết quả kiểm kê của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

b) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê tổng số lượng của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trong toàn quốc;

Đang theo dõi

c) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu kiểm kê toàn quốc vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 4. Quy trình kỹ thuật kiểm kê diện tích và tổng diện tích của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao

Đang theo dõi

1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Diện tích của từng khu bảo tồn: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của khu bảo tồn thiên nhiên;

Đang theo dõi

b) Diện tích của các phân khu của khu bảo tồn: diện tích của từng phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý;

Đang theo dõi

c) Diện tích của từng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

d) Diện tích của từng hành lang đa dạng sinh học: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng hành lang đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

đ) Diện tích của từng khu vực đa dạng sinh học cao: diện tích theo quyết định thành lập hoặc điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và thực tế được giao quản lý của từng khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

e) Tổng diện tích đất khu bảo tồn: tổng diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

g) Tổng diện tích đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng diện tích đất của các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thành lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

h) Tổng diện tích hành lang đa dạng sinh học: tổng diện tích của các hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc;

Đang theo dõi

i) Tổng diện tích khu vực đa dạng sinh học cao: tổng diện tích khu vực đa dạng sinh học cao trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê về diện tích theo các văn bản, quyết định thành lập, điều chỉnh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền ban hành của các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao tính đến thời điểm kiểm kê để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

b) Đánh giá, đối chiếu, so sánh số liệu nền với thực tế được giao quản lý của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

c) Trường hợp số liệu nền khớp với thực tế được giao quản lý thì ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Trường hợp số liệu nền chưa khớp với thực tế, cần kiểm chứng thì tổ chức hoạt động điều tra thực địa như sau:

Tổ chức hoạt động điều tra, khảo sát thực địa để kiểm chứng số liệu: xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện trên thực địa; khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa; tổng hợp các thông tin, số liệu kết quả điều tra, khảo sát thực địa và làm rõ lý do sai lệch;

Xây dựng bản đồ hiện trạng của từng chỉ tiêu kiểm kê đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

3. Quy trình kỹ thuật kiểm kê trên toàn quốc:

Đang theo dõi

a) Tiếp nhận số liệu, kết quả kiểm kê của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

b) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê tổng diện tích của khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao trong toàn quốc;

Đang theo dõi

c) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu kiểm kê toàn quốc vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái rừng

Đang theo dõi

1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Diện tích rừng tự nhiên: tổng diện tích rừng tự nhiên trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

b) Diện tích rừng ngập mặn: tổng diện tích rừng ngập mặn trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê hệ sinh thái rừng;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hoạt động điều tra thực địa được triển khai theo quy trình điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

Đang theo dõi

c) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu thực tế đo đạc trên thực địa và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);

Đang theo dõi

d) Xây dựng bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái rừng tự nhiên, rừng ngập mặn trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái rạn san hô

Đang theo dõi

1. Chỉ tiêu cần kiểm kê:

Độ phủ san hô sống: tỷ lệ phần trăm diện tích san hô sống tại một khu vực xác định của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan, bản đồ hiện trạng hệ sinh thái rạn san hô đã có tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền cho kiểm kê hệ sinh thái rạn san hô;

Đang theo dõi

b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê: phương pháp Manta Tow, phương pháp dây mặt cắt điểm; phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

Đang theo dõi

c) Thực hiện kiểm đếm như sau:

Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;

Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng rạn san hô bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp thông tin, số liệu từ kết quả khảo sát, đo đạc trên thực địa và kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

Đang theo dõi

e) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu từ hoạt động khảo sát, đo đạc trên thực địa, giải đoán ảnh viễn thám và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);

Đang theo dõi

g) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 7. Quy trình kỹ thuật kiểm kê hệ sinh thái thảm cỏ biển

Đang theo dõi

1. Chỉ tiêu cần kiểm kê:

Độ phủ thảm cỏ biển: tỷ lệ phần trăm diện tích khu vực được bao phủ bởi cỏ biển tại một khu vực xác định của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thu thập thông tin, tài liệu liên quan, bản đồ hiện trạng hệ sinh thái thảm cỏ biển đã có tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê hệ sinh thái thảm cỏ biển;

Đang theo dõi

b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê: phương pháp Saito và Atobe; phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

Đang theo dõi

c) Thực hiện kiểm đếm như sau:

Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;

Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ giải đoán hiện trạng thảm cỏ biển bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp thông tin, số liệu từ kết quả khảo sát, đo đạc trên thực địa và kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

Đang theo dõi

e) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu từ hoạt động khảo sát, đo đạc trên thực địa, giải đoán ảnh viễn thám và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);

Đang theo dõi

g) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 8. Quy trình kỹ thuật kiểm kê loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

Đang theo dõi

1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Danh mục loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: tổng số lượng và tên gọi (tên địa phương và tên khoa học) của các loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các loài được cứu hộ hoặc nhân nuôi phục vụ mục đích bảo tồn;

Đang theo dõi

b) Số lượng cá thể các loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: số lượng cá thể từng loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các loài được cứu hộ hoặc nhân nuôi phục vụ mục đích bảo tồn.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

b) Tổ chức khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

c) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa dữ liệu thu thập với số liệu kiểm đếm trên thực tế và làm rõ lý do sai lệch (nếu có);

Đang theo dõi

d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 9. Quy trình kỹ thuật kiểm kê loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục các loài đặc hữu; Danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao

Đang theo dõi

1. Các chỉ tiêu cần kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: tổng số lượng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

b) Số lượng quần thể của mỗi loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

c) Số lượng cá thể các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lượng cá thể của từng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

d) Danh mục các loài đặc hữu: danh sách các loài chỉ xuất hiện hoặc đặc trưng tại mỗi khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

đ) Số lượng quần thể các loài đặc hữu: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc Danh mục các loài đặc hữu tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

e) Số lượng cá thể các loài đặc hữu: số lượng cá thể của từng loài thuộc Danh mục các loài đặc hữu tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

g) Danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: danh sách các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

h) Số lượng quần thể các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: số lượng quần thể độc lập của từng loài thuộc các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

i) Số lượng cá thể các loài bị đe dọa theo Sách đỏ: số lượng cá thể của từng loài thuộc các loài bị đe dọa được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN từ mức NT (sắp bị đe dọa) trở lên tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật kiểm kê:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kiểm kê tính từ thời điểm kiểm kê trở về trước để làm số liệu nền của chỉ tiêu kiểm kê loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; danh mục các loài đặc hữu; danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

b) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện kiểm kê. Đối với thực vật rừng sử dụng phương pháp thực hiện theo quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với từng nhóm loài động vật sử dụng phương pháp thực hiện như sau:

Đối với loài thú: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra khảo sát ven sông; phương pháp điều tra khảo sát trong đêm bằng đèn pin; phương pháp điều tra theo tiếng kêu; phương pháp điều tra qua dấu vết; phương pháp bắt thả thú bằng bẫy; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tần suất bắt gặp; phương pháp đếm toàn bộ thú trong khu vực điều tra; phương pháp xác định số lượng theo tiếng kêu; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể với số liệu điều tra trên tuyến có bề ngang cố định; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định; phương pháp đánh dấu - thả - bắt lại; phương pháp tính số lượng theo dấu chân; phương pháp tính số lượng dựa trên lượng phân thải;

Đối với loài chim: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tính tần suất bắt gặp; phương pháp đếm số lượng cá thể; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định;

Đối với loài bò sát: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm. Điều tra xác định số lượng: phương pháp tính mức độ phong phú; phương pháp tính tần suất bắt gặp; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể với số liệu điều tra trên tuyến có bề ngang cố định; phương pháp tính mật độ và kích thước quần thể từ số liệu điều tra trên tuyến với bề ngang không cố định; phương pháp tính số lượng theo điểm, ô khảo sát; phương pháp bắt - thả - bắt lại;

Đối với loài lưỡng cư: Điều tra thành phần loài: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp thu âm tiếng kêu; phương pháp thu thập mẫu eDNA (phương pháp phân tích ADN môi trường). Điều tra mật độ và số lượng cá thể trong quần thể: phương pháp đếm số lượng theo tuyến khảo sát; phương pháp đánh dấu - bắt lại;

Đối với loài cá: Điều tra thành phần loài: phương pháp thu thập mẫu và phân tích xác định thành phần loài. Điều tra xác định trữ lượng quần thể: phương pháp đánh dấu - bắt lại; phương pháp dựa vào diện tích quét của lưới kéo;

Đối với động vật đáy: Động vật đáy ở các thủy vực nước ngọt: phương pháp thu mẫu bán định lượng động vật đáy ở suối nông bằng vợt tay và cào đáy; phương pháp thu mẫu định lượng động vật đáy ở suối nhỏ bằng khung Surber và ở thủy vực sâu có nền đáy mềm bằng gầu Ponar. Động vật đáy ở vùng biển có nền đáy mềm: phương pháp lưới cào trượt đáy; phương pháp gầu; phương pháp lưới cào đáy; phương pháp lưới rà đáy.

Đang theo dõi

c) Thực hiện kiểm đếm như sau:

Chuẩn bị kế hoạch kiểm kê trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;

Khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Đánh giá, đối chiếu, so sánh giữa số liệu nền với số liệu thực hiện trên thực địa và làm rõ lý do sai lệch số liệu (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả kiểm kê về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Chương III

QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC

Đang theo dõi

Điều 10. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái rừng

Đang theo dõi

1. Các chỉ thị cần quan trắc:

Đang theo dõi

a) Diện tích rừng: tổng diện tích rừng trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

b) Tỷ lệ che phủ rừng: tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên phạm vi của khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Tổ chức hoạt động điều tra thực địa được thực hiện theo quy trình điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

Đang theo dõi

b) Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trong từng khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

c) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 11. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái đất ngập nước

Đang theo dõi

1. Các chỉ thị cần quan trắc:

Đang theo dõi

a) Diện tích đất ngập nước: tổng diện tích đất ngập nước tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao;

Đang theo dõi

b) Diện tích đất ngập nước ven biển: tổng diện tích đất ngập nước ven biển tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp đo đạc trên thực địa, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

Đang theo dõi

b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:

Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;

Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;

Đang theo dõi

đ) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái đất ngập nước bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

e) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

g) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 12. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái rạn san hô

Đang theo dõi

1. Chỉ thị cần quan trắc:

Diện tích rạn san hô: các vị trí và tổng diện tích rạn san hô tại một khu bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp Manta Tow, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

Đang theo dõi

b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:

Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;

Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái rạn san hô bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 13. Quy trình kỹ thuật quan trắc hệ sinh thái thảm cỏ biển

Đang theo dõi

1. Chỉ thị cần quan trắc:

Diện tích thảm cỏ biển: các vị trí và tổng diện tích thảm cỏ biển tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc: phương pháp Manta Tow, phương pháp phân tích ảnh viễn thám, GIS theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

Đang theo dõi

b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu (trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc trên thực địa) như sau:

Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn;

Khảo sát, đo đạc, tính toán và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng hệ sinh thái thảm cỏ biển bằng phần mềm chuyên dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 14. Quy trình kỹ thuật quan trắc tần suất và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Đang theo dõi

1. Chỉ thị cần quan trắc:

Tần suất và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lần bắt gặp và địa điểm bắt gặp/xuất hiện các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp phù hợp để thực hiện quan trắc đối với từng nhóm loài động vật sử dụng các phương pháp thực hiện như sau:

Đối với loài thú: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra khảo sát ven sông; phương pháp điều tra khảo sát trong đêm bằng đèn pin; phương pháp điều tra theo tiếng kêu; phương pháp điều tra qua dấu vết; phương pháp bắt thả thú bằng bẫy; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học; phương pháp tần suất bắt gặp;

Đối với loài chim: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp bắt thả chim bằng lưới mờ; phương pháp bẫy ảnh; phương pháp âm sinh học;

Đối với loài bò sát: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm;

Đối với loài lưỡng cư: phương pháp phỏng vấn; phương pháp điều tra theo tuyến; phương pháp điều tra theo điểm; phương pháp thu âm tiếng kêu; phương pháp thu thập mẫu eDNA (phương pháp phân tích ADN môi trường);

Đối với loài cá: phương pháp thu thập mẫu và phân tích xác định thành phần loài.

Đang theo dõi

b) Thực hiện tính toán, ghi nhận số liệu như sau:

Chuẩn bị kế hoạch quan trắc trên thực địa theo phương pháp đã lựa chọn đối với từng nhóm loài;

Khảo sát, kiểm đếm trực tiếp và ghi chép số liệu trên thực địa;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, xử lý thông tin, số liệu đã thực hiện trên thực địa;

Đang theo dõi

d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và gửi kết quả quan trắc về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 15. Quy trình kỹ thuật quan trắc loài mới phát hiện

Đang theo dõi

1. Chỉ thị cần quan trắc:

Số lượng loài mới được phát hiện: số lượng loài mới phát hiện hoặc ghi nhận lần đầu tại một khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học và khu vực đa dạng sinh học cao.

Đang theo dõi

2. Quy trình kỹ thuật quan trắc:

Đang theo dõi

a) Thu thập thông tin, số liệu về loài mới phát hiện;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập;

Đang theo dõi

c) Tổ chức kiểm chứng số liệu bằng phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn;

Đang theo dõi

d) Ghi số liệu, kết quả tổng hợp vào biểu mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.

Đang theo dõi

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý hoặc đơn vị quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý, đơn vị quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, quyết định áp dụng quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý phù hợp với nội dung quy định tại Thông tư này, đáp ứng yêu cầu về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học theo quy định.

Đang theo dõi

3. Tổ chức có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học chịu trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, BTĐD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 53/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 53/2024/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×