Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về 12 hạng mục công việc trong điều tra về khoáng sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

Số: 47/2015/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về thi công lò bằng.
2. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn.
3. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng bản đồ tổng hợp dạng số.
4. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về phân tích mẫu huỳnh quang tia X.
5. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về phân tích mẫu độ hút vôi.
6. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về phân tích các đồng vị phóng xạ trên hệ phổ kế gamma phân giải cao ORTEC-GEM 30.
7. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về đo khí phóng xạ (phương pháp phổ alpha).
8. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về đo địa chấn dọc thành lỗ khoan (Vertical Seismic Profile).
9. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo quản kho ấn phẩm địa chất.
10. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo quản kho lưu trữ sản phẩm công nghệ thông tin.
11. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về khảo sát chuyên đề.
12. Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật về gia công, phân tích mẫu cổ sinh lớn.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2015.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN & MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KH, KHCN, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC

KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA 12 HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA 12 HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các công việc sau: Thi công lò bằng; Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn; Xây dựng bản đồ tổng hợp dạng số; Phân tích mẫu huỳnh quang tia X; Phân tích mẫu độ hút vôi; Phân tích các đồng vị phóng xạ trên hệ phổ kế gamma phân giải cao ORTEC-GEM 30; Đo khí phóng xạ (phương pháp phổ alpha); Đo địa chấn dọc thành lỗ khoan (Vertical Seismic Profile); Bảo quản kho ấn phẩm địa chất; Bảo quản kho lưu trữ sản phẩm công nghệ thông tin; Khảo sát chuyên đề; Gia công, phân tích mẫu cổ sinh lớn.

2. Đối tượng áp dụng

Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản.

3. Văn bản dẫn chiếu

- Bộ Luật lao động năm 2012;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương;

- Thông tư số 04/2011/TT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình;

- TCCS 02:2011/ĐCKS cho Phân tích các đồng vị phóng xạ trên hệ phổ kế gamma phân giải cao ORTEC-GEM 30;

- Thông tư số 32/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ (QCVN 59:2014/BTNMT).

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm

a) Định mức lao động

Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm.

Nội dung của định mức lao động bao gồm:

- Yêu cầu và nội dung công việc gồm: các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện hoàn thành một đơn vị sản phẩm.

- Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, công việc làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn.

- Định mức biên chế lao động (định biên) xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc.

- Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định:

+ Thời gian làm việc trong năm: 303 ngày;

+ Thời gian làm việc trong một tháng bình quân: 25,25 ngày;

+ Thời gian làm việc trong 01 ngày 08 giờ cho những công việc bình thường.

Riêng công việc thi công lò bằng và phân tích huỳnh quang tia X thời gian làm việc 6 giờ/ngày.

Khi các công tác thi công tại vùng có phóng xạ, định mức thời gian được nhân với hệ số 1,33.

b) Định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị

- Định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị bao gồm: định mức tiêu hao vật liệu, định mức hao mòn dụng cụ và khấu hao thiết bị.

- Định mức về tiêu hao vật liệu: số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

- Định mức hao mòn dụng cụ và khấu hao thiết bị: số ca sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ đơn vị là tháng, thời hạn khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành.

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị + 5% hao hụt.

5. Bảng quy định viết tắt trong định mức

 

TT

Nội dung

Viết tắt

TT

Nội dung

Viết tắt

1

Điều tra viên chính

ĐTVC

7

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Điều tra viên

ĐTV

8

Đơn vị tính

ĐVT

3

Điều tra viên trung cấp

ĐTVTC

9

Văn phòng

VP

4

Công nhân bậc ... (nhóm ...)

CN...(N …)

10

Định mức thời gian

ĐMTG

5

Số thứ tự

TT

11

Thực địa

6

Mức độ khó khăn

KK

 

 

 

Phần II

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CỦA 12 HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Chương I

THI CÔNG LÒ BẰNG

 

1. Sơ đồ quy trình thi công lò bằng

2. Quy trình chi tiết thi công lò bằng

2.1. Mục đích: công trình thi công lò bằng nhằm phát hiện và làm rõ đặc điểm cấu trúc địa chất, thân khoáng sản trong một diện tích hoặc khu vực cụ thể.

2.2. Các bước thực hiện

2.2.1. Thi công cửa lò

- Chuẩn bị cho thi công: kiểm tra dụng cụ làm việc, phát quang bụi rậm, đánh dấu tim lò, lấy giới hạn diện tích cửa lò.

- Công tác thi công: phá vỡ đất đá; xúc và vận chuyển đất đá đổ vào nơi quy định; làm sạch và san bằng cửa lò; tạo rãnh thoát nước; lấy hướng đường trục lò theo thiết kế để tạo gương lò; chống chèn cửa lò.

Sản phẩm: số m3 đất đá đào đắp, bốc xúc.

2.2.2. Thi công đường lò

- Chuẩn bị cho thi công:

+ Chuẩn bị đầy đủ vật tư, vật liệu và các nguồn năng lượng (điện, khí ép hay các nguồn năng lượng khác) phục vụ thi công, tập kết tại khu vực thi công để đảm bảo công tác thi công được liên tục;

+ Triển khai lắp đặt, cho kiểm tra chạy thử các thiết bị, đảm bảo vận hành tốt trước khi thi công;

+ Xác định tim lò, cốt cao.

- Thi công bắt mép đường lò: khoan nổ mìn gương; cậy om nóc triệt để, chống chèn gương lò và thi công các sườn taluy nóc và hai bên hông lò theo thiết kế; xúc bốc và vận chuyển đất đá; chuẩn bị thông gió, đo khí đưa gương về trạng thái an toàn.

- Công tác đào chống lò:

+ Công tác phá vỡ đá: với đất đá mềm từ cấp I - IV phá vỡ đất đá bằng cuốc chim và không nổ mìn; với đất đá cứng từ cấp V - X phá vỡ đất đá bằng nổ mìn; thi công lò cơ khí khoan lỗ mìn bằng búa khoan hơi ép; sau đó nạp và nổ mìn bằng dây cháy chậm hay bằng mìn điện; tính toán chỉ tiêu khoan nổ mìn;

+ Công tác cạy đá om nóc, hông lò, chống chèn tạm;

+ Công tác xúc bốc và vận chuyển đất đá: dùng xẻng xúc đất đá lên phương tiện vận chuyển (xe cút kít hoặc xe goòng), đẩy ra ngoài, đổ đất đá ra bãi thải, đẩy xe goòng hoặc xe cút kít không tải vào gương lò;

+ Chống, chèn ở lò: chặt vì, bổ chèn, đưa gỗ vào chỗ chống, đào lỗ chân cột, sửa nóc, sửa thành, lấy đúng hướng đi của lò, lắp vì chống chèn chắc chắn, dọn dẹp gỗ thừa và đất đá rời đưa ra khỏi lò;

- Công tác thông gió: gió sạch được đưa tới vị trí thi công nhờ hệ thống thông gió cục bộ đã được tính toán theo thiết kế. Gió sạch được đưa tới gương qua ống gió.

- Công tác củng cố và bảo vệ lò: kiểm tra tình trạng kỹ thuật lò theo trình tự từ ngoài vào đến gương; kiểm tra tình trạng các vì chống và cấu kiện của vì chống (gông, giằng, chèn...), khắc phục và thay thế ngay các vì chống và các cấu kiện của vì chống bị hư hỏng, xô lệch (nếu có); các vị trí xung yếu khi áp lực lò thay đổi phải có biện pháp củng cố tăng cường kịp thời để đảm bảo kỹ thuật - an toàn.

- Các công việc phụ trợ: cung cấp năng lượng, nối dài đường ống hơi, ống gió, ống nước, mở quạt thông gió, đặt đường tạm, đặt đường chính (với lò có đường ray), lát đường cho xe đi (với lò dùng xe cút kít), khơi rãnh thoát nước, sửa chữa nhỏ các dụng cụ, thiết bị làm việc, kiểm tra độ dốc của lò, rửa gương lò, phun nước chống bụi; công tác trắc địa, đo đạc.

Sản phẩm: số mét lò đào theo thiết kế.

2.2.3. Xây dựng cầu cạn qua bãi thải

- Kiểm tra dụng cụ làm việc, kiểm tra an toàn.

- Đào lỗ chôn các cột trụ, đặt các thanh xà ngang lên các trụ và các xà dọc để chằng néo giữa các vì trụ với nhau.

- Đặt đường ray cho goòng đi, làm tấm chắn an toàn. Các cột trụ cách nhau từ 0,5 - 1m.

Sản phẩm: số mét cầu cạn cần bắc qua bãi đất đá thải loại.

Chương II

KHOAN XOAY CƠ KHÍ LẤY MẪU BẰNG CÔNG NGHỆ CÁP LUỒN

 

1. Sơ đồ quy trình tổng hợp khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

1.1. Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

1.2. Lấy mẫu khí than trong lỗ khoan

2. Quy trình chi tiết khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

2.1. Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

2.1.1. Mục đích: lấy mẫu lõi khoan (³80% qua đá và ³90% qua quặng) để phục vụ công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

2.1.2. Các bước thực hiện

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu.

- Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

- Kiểm tra thiết bị, dụng cụ khoan, gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan.

- Khảo sát, san gạt làm nền khoan.

- Xây lắp máy khoan, bơm nước và đặt trạm dung dịch khoan; xây lắp hệ thống máng lắng, hố chứa dung dịch.

- Khoan mở lỗ, chống ống định hướng, thả dụng cụ khoan mẫu tới đáy, rửa lỗ khoan, khoan lấy mẫu, ngừng khoan để lấy mẫu, thả dụng cụ chụp vớt mẫu, kéo ống chứa mẫu lên bằng tời và cáp luồn trong cột cần khoan, lấy mẫu ra khỏi ống mẫu và đặt lên khay đón mẫu lấy mẫu ra, rửa mẫu, xếp mẫu vào thùng đựng mẫu.

- Khoan thuần túy sau khi mở lỗ:

+ Lỗ khoan có nước rửa tuần hoàn lên miệng: thả bộ ống trong bằng tay vào trong cột cần khoan, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa - nhích, bơm ép bộ ống trong xuống đáy, khoan lấy mẫu, dừng khoan bẻ mẫu, nhấc dụng cụ khỏi đáy lỗ khoan để kéo mẫu, tắt bơm, xả áp, tháo đầu xa - nhích (khớp nước), thả chụp vớt mẫu, kéo mẫu lên, tháo mẫu cho vào khay đựng mẫu, tiếp tục thả bộ ống trong xuống, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa - nhích và khoan hiệp tiếp theo;

+ Lỗ khoan không có nước tuần hoàn lên miệng lỗ khoan: thả bộ ống trong bằng chụp vớt, tháo chụp vớt lên, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa - nhích, bơm nước và tiến hành khoan như đối với lỗ khoan có nước rửa tuần hoàn lên miệng lỗ khoan.

- Mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etikét; xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu tại công trường.

- Sản xuất dung dịch sét bổ sung, làm sạch mùn khoan trong hệ thống hố máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch khoan; xử lý khôi phục dung dịch sau tuần hoàn.

- Khoan doa để chống ống khi thành lỗ khoan dễ sập lở trên cơ sở cấu trúc lỗ khoan đã được thiết kế, kết hợp điều chỉnh theo địa tầng thực tế hoặc khi phải chuyển đổi đường kính xuống cấp nhỏ hơn.

- Trám chống phức tạp lỗ khoan khi địa tầng mềm, yếu, sập lở, mất nước hoặc lỗ khoan dự kiến có khí phun.

- Lắp thiết bị đối áp khi địa tầng dự kiến có khí phun.

- Đo độ lệch lỗ khoan, đánh dấu thế nằm đất đá đối với lỗ khoan nghiêng, phục vụ đo địa vật lý lỗ khoan khi lỗ khoan có yêu cầu.

- Vận chuyển chất thải (dung dịch không khôi phục được) đến nơi quy định.

- Kết thúc lỗ khoan: kéo cột cần khoan lên, phục vụ thực hiện các công việc nghiên cứu kỹ thuật cuối cùng trong lỗ khoan, kiểm tra chiều sâu, lấp lỗ khoan, đổ mốc, vệ sinh môi trường, hoàn trả mặt bằng.

- Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

2.1.3. Sản phẩm: số mét khoan tìm kiếm, thăm dò khoáng sản đạt tỷ lệ mẫu theo quy định ứng với các chiều sâu khoan cụ thể.

2.2. Lấy mẫu khí than trong lỗ khoan

2.2.1. Mục đích: lấy mẫu tại vỉa than trong lỗ khoan để nghiên cứu về định tính và định lượng của chất khí trong mẫu quặng.

2.2.2. Các bước thực hiện

- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu khí.

- Lắp nối với ống mẫu khoan.

- Thả bộ dụng cụ khoan tới chiều sâu gặp vỉa than.

- Bơm rửa sạch lỗ khoan bằng dung dịch sét có chất lượng tốt.

- Khoan thuần túy lấy mẫu, sử dụng chế độ khoan hiệp ngắn với chiều dài hiệp khoan 0,8-1,0m.

- Ngừng khoan, kéo ống lấy mẫu khí lên bằng tời cáp luồn trong cần khoan.

- Tháo ống mẫu khí khỏi dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu.

2.2.3. Sản phẩm: mẫu khí được lấy từ vỉa than trong lỗ khoan.

Chương III

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TỔNG HỢP DẠNG SỐ

 

1. Sơ đồ quy trình xây dựng bản đồ tổng hợp dạng số